Ngữ âm căn bản cho người bắt đầu

CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Hiện tại đơn là kiến thức ngữ pháp đầu tiên mà mỗi người mới học tiếng Anh được dạy. Trong bài ngày hôm nay Langmaster sẽ ôn lại cùng bạn kiến thức và cùng làm bài tập thì hiện tại đơn nhé!

Thì hiện tại đơn ngoài diễn tả các hoạt động ở hiện tại thì còn mang các ý nghĩa khác, tùy theo cách dùng của nó. Đọc bài viết sau đây từ Langmaster và chuẩn bị sổ bút ghi chép ngay nào.

1. Bài tập thì hiện tại đơn: công thức thì hiện tại đơn 

1.1. Công thức thì hiện tại đơn (Present simple) với động từ to be

Loại câu:  

  • Khẳng định (+): S + am/is/are + O
  • Phủ định (-):  S + am/is/are + not + O
  • Nghi vấn (?): Am/is/are + S + O?

Lưu ý:

- To be đi với I là “am”

- To be đi với chủ ngữ số ít, he, she, it là “is”

- To be đi với you, we, they, chủ ngữ số nhiều là “are”

- Chủ ngữ S + to be dạng khẳng định có thể viết tắt dưới các dạng như sau:

  • I am = I’m
  • You are = You’re
  • He is = He’s
  • She is = She’s
  • It is = It’s
  • They are = They’re
  • We are = We’re

- Chủ ngữ S + to be + not dạng phủ định có thể viết tắt dưới các dạng như sau:

  • He/she/it is not = He/she/it isn’t
  • They/we are + not = They/we aren’t

- Ví dụ:

  1. I am a lazy student. Tôi là một học sinh lười biếng!
  2. I am not (I’m not) a lazy student. Tôi không phải là một học sinh lười biếng!
  3. Are you a lazy student? Bạn có phải là một học sinh lười biếng không?


null

1.2. Công thức thì hiện tại đơn (Present simple) với động từ thường

  • Khẳng định (+): S + V(s/es) + O
  • Phủ định (-): S + do not/does not + V
  • Nghi vấn (?): Do/Does + S + V?

Lưu ý:

- Các chủ ngữ dạng số ít, he, she, it + verb thì động từ cần phải chia V + s/es

- Trợ động từ của I, you, we, they, chủ ngữ số nhiều là DO

- Trợ động từ của she, he, it, chủ ngữ số ít là DOES

- Dạng viết tắt của DO + NOT trong câu phủ định là DON’T

- Dạng viết tắt của DOES + NOT trong câu phủ định là DOESN’T

- Ví dụ:

  1. He likes cooking for his family on weekends. Anh ấy thích nấu ăn cho gia đình vào các dịp cuối tuần.
  2. He doesn’t like cooking on weekends. Anh ấy không thích nấu ăn vào các dịp cuối tuần.
  3. Does he like cooking for his family on weekends? Anh ấy có thích nấu ăn cho gia đình vào các dịp cuối tuần không?


null

Xem thêm: 

=> CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH

=> TRỌN BỘ CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN HAY NHẤT

=> CÁC DẠNG BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN HAY GẶP NHẤT

2. Bài tập thì hiện tại đơn: cách sử dụng thì hiện tại đơn 

  • Thì hiện tại đơn nói về các hành động được lặp đi lặp lại, 1 thói quen

Ví dụ: Jennie often stay up late at weekend. Jennie thường thức muộn vào cuối tuần.

  • Thì hiện tại đơn nói về nói về các sự thật hiển nhiên, chân lý và những thứ luôn luôn đúng.

Ví dụ: We all know that sun rises in the East and sets in the West. Chúng ta đều biết mặt trời mọc ở đằng đông và lặn ở đằng tây.

  • Thì hiện tại đơn nói về các kế hoạch trong tương lai chắc chắn sẽ xảy ra, có kèm thời gian cụ thể (thời gian biểu, lịch trình).

Ví dụ: The train arrives at 5 pm this afternoon. Tàu sẽ tới vào 5 giờ chiều ngày hôm nay 

Các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: Everyday, Often, frequently, usually; Sometimes, occasionally; Always; Seldom, rarely; twice a week, once a month; …


null

3. Bài tập thì hiện tại đơn có đáp án

Bài tập 1: Viết câu hoàn chỉnh từ các từ gợi ý.

  1. He/often/drive to work in the morning.

  1. I/not/think they're right this time.

  1. We/have enough time to cook dinner?

  1. I/rarely/eat cereal for breakfast.

  1. They/write emails in English every day?

  1. You/should/notwatch a lot of TV.

  1. He/not/read the newspaper/this morning.

  1. She/go/dance club often?

  1. Where/you/come on Mondays?

  1. What/you/usually/do at weekends?

  1. I/not/like/drink hot tea.

  1. How/you boss/travel to work?

  1. They/not/like vegan food.

  1. She/catch cold in winter/easily.

  1. You/eat out often?

  1. You/speak Mandarin?

  1. We/take/bus/to school/often.

  1. Kimberly/not/walk to school.

  1. What/fruits/you/buy at the supermarket?

  1. How/he/carry so many heavy bags/at once?

Xem thêm: 

=> CÁC DẠNG BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN HAY GẶP NHẤT

=> TRỌN BỘ SO SÁNH BẰNG TRONG TIẾNG ANH - CẤU TRÚC, BÀI TẬP & ĐÁP ÁN

Bài tập 2: Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng

  1. He often go to bed very early.

  1. Does they live in Canada?

  1. I usually am cook meals for my family.

  1. Are they have a customer meeting every week?

  1. Andy don't like playing tennis.

  1. Does John has enough money to buy a car?

  1. He know the correct answer. 

  1. Robert playes basketball on the weekend.

  1. They has a lot of free time today.

  1. Do you usually driving to work?

Đáp án:

Bài tập 1:

  1. He often drives to work in the morning.
  2. I don't think they're right this time.
  3. Do we have enough time to cook dinner?
  4. I rarely eat cereal for breakfast.
  5. Do they write emails in English everyday?
  6. You shouldn't watch a lot of TV.
  7. He doesn't read the newspaper this morning.
  8. Does she goes to dance club often?
  9. Where do you come on Mondays?
  10. What do you usually do at weekends?
  11. I don't like drinking hot tea.
  12. How does your boss travel to work?
  13. They don't like vegan food.
  14. She catches cold in winter easily.
  15. Do you eat out often?

16/ Do you speak Mandarin?

  1. We often take bus to school.
  2. Kimberly doesn't walk to school.
  3. What fruits do you buy at the supermarket?
  4. How does he carry so many heavy bags at once?

Bài tập 2: 

  1. go -> goes
  2. Does -> Do
  3. Bỏ Am
  4. Are -> Do
  5. don't -> doesn't
  6. has -> have
  7. know -> knows
  8. playes -> plays
  9. has -> have
  10. driving -> drive

Nội Dung Hot

HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

  • Mô hình học 4CE: Class - Club - Conference - Community - E-learning độc quyền của Langmaster
  • Đội ngũ giảng viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Ứng dụng phương pháp Lập trình tư duy (NLP), TPR (Phản xạ toàn thân), ELC (Học thông qua trải nghiệm).
  • Môi trường học tập tích cực, cởi mở và năng động giúp học viên được thỏa sức “đắm mình” vào tiếng Anh và liên tục luyện tập giao tiếp."

Chi tiết

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

Chi tiết

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

  • Mô hình học trực tuyến, cùng học tập - cùng tiến bộ
  • Giao tiếp liên tục giữa thầy và trò, bạn cùng lớp với nhau giúp sửa lỗi, bù lỗ hổng kiến thức kịp thời
  • Đội ngũ giảng viên chất lượng cao, có nhiều năm kinh nghiệm
  • Lộ trình học thiết kế theo đúng quy chuẩn của Châu Âu
  • Không đổi - ghép lớp suốt quá trình học

Chi tiết


Bài viết khác