HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

100 Bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao có đáp án chi tiết

Mục lục [Ẩn]

Để nắm chắc kiến thức và vận dụng thì hiện tại đơn trong giao tiếp tiếng Anh, bạn cần thực hành làm bài tập thường xuyên. Trong bài viết này, Langmaster sẽ giúp bạn tổng hợp các bạng bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án chi tiết. Cùng theo dõi và luyện tập ngay nhé!

Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster.
👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay!

I. Ôn tập lý thuyết thì hiện tại đơn (Present simple)

1. Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen hàng ngày, sự thật hiển nhiên, và lịch trình thời gian cố định:

  • Diễn tả sự việc, hành động thường xuyên lặp đi lặp lại hoặc một thói quen.

Ví dụ: She plays the piano every afternoon. (Cô ấy chơi đàn piano mỗi buổi chiều.)

  • Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên. 

Ví dụ: The Earth revolves around the Sun. (Trái Đất quay quanh Mặt Trời.)

  • Diễn tả những suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.

Ví dụ: I love to read books. (Tôi thích đọc sách.)

  • Diễn tả những hành động diễn ra theo thời gian biểu, lịch trình như giờ tàu chạy, chiếu phim, máy bay cất cánh,...

Ví dụ: The plane takes off at 2 pm. (Máy bay cất cánh lúc 2 giờ chiều.)

Ví dụ: If you study hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)

Đăng ký test (TAGT)

2. Công thức thì hiện tại đơn

Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ to be và động từ thường:

Phân loại Động từ to be Động từ thường
Câu khẳng định

S + am/ is/ are + N/ Adj

Ví dụ: He is a student.

S + V(s/ es) +…

Ví dụ: I walk 3 miles to school and back everyday. 

Câu phủ định

S + am/ is/ are + not + N/ Adj

Ví dụ: I’m not good at math. 

S + do/ does + not + V(nguyên mẫu) +…

Ví dụ: I don’t like chicken.

Câu nghi vấn

a. Dạng Yes/ No question

Cấu trúc: Am/ Is/ Are + S + N/ Adj?

Câu trả lời:

  • Yes, S + am/ is/ are.
  • No, S + am/ is/ are + not.

b. Dạng Wh-question

Cấu trúc: WH-word + am/ is/ are + S +…?

Câu trả lời: S + am/ is/ are (+ not) +…

a. Dạng Yes/ No question

Cấu trúc: Do/ Does + S + V(nguyên mẫu) +…?

Câu trả lời:

  • Yes, S + do/ does.
  • No, S + do/ does + not.

b. Dạng Wh-question

Cấu trúc: WH-word + do/ does + S + V (nguyên mẫu) +…?

Câu trả lời: S + V(s/ es) +…

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn là trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất như:

  • Always (luôn luôn), Usually (thường xuyên), Often (thường xuyên), Frequently (thường xuyên), Sometimes (thỉnh thoảng), Seldom (hiếm khi), Rarely (hiếm khi), Hardly (hiếm khi), Never (không bao giờ), Generally (nhìn chung), Regularly (thường xuyên)
  • Every day, every week, every month, every year, every morning,...: Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm, mỗi buổi sáng,...
  • Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly: Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm.
  • Once/twice/three times/four times ... a day/week/month/year: Một lần/hai lần/ba lần/bốn lần ... mỗi ngày/tuần/tháng/năm.

4. Lưu ý khi làm bài tập chia động từ thì hiện tại đơn

Nắm vững cách chia động từ là điểm mấu chốt quan trọng giúp bạn hoàn thành đúng bài tập thì hiện tại đơn. Cụ thể, hãy lưu ý những quy tắc sau:

4.1. Cách thêm đuôi s, es vào sau động từ

  • Thêm đuôi "s" vào hầu hết các động từ. Ví dụ: work → works, read → reads.
  • Thêm đuôi "es" vào sau những động từ kết thúc bằng s, sh, ch, x, z. Ví dụ: watch → watches, fix → fixes.
  • Các động từ kết thúc bằng một phụ âm + "y" → Bỏ "y" và thêm đuôi "es". Ví dụ: study → studies, cry → cries.
  • Các trường hợp bất quy tắc: go → goes, do → does, have → has.

4.2. Cách phát âm đuôi s, es

  • Đuôi s, es đọc là /s/ khi từ tận cùng bằng âm /f/, /t/, /k/, /p/, /θ/.
  • Đuôi s, es đọc là /iz/ khi từ tận cùng bằng âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/ (thường kết thúc bằng chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge).
  • Đuôi s, es đọc là /z/ trong các trường hợp còn lại.

Ví dụ:

  • Books /bʊks/, cats /kæts/, works /wɜːks/, shops /ʃɒps/, baths /bɑːθs/
  • Buses /bʌsɪz/, sizes /saɪzɪz/, watches /wɒtʃɪz/, matches /mætʃɪz/, changes /tʃeɪndʒɪz/, judges /dʒʌdʒɪz/
  • Plays /pleɪz/, goes /ɡoʊz/, lives /lɪvz/: sống, runs /rʌnz/, jumps /dʒʌmps/

>>> Xem thêm: 

2. Trọn bộ bài tập thì hiện tại đơn có đáp án chi tiết

Để ôn lại các kiến thức và vận dụng tốt vào cuộc sống, bạn phải kết hợp giữa học lý thuyết và thực hành. Dưới đây, Langmaster tổng hợp một số bài tập thì hiện tại đơn có đáp án từ cơ bản đến nâng cao. Cùng thực hành ngay nhé!

2.1. Bài tập động từ “to be” trong thì hiện tại đơn

Bài tập: Điền am, is, are hoặc dạng phủ định phù hợp.

  1. I ______ a student at Langmaster.

  2. My sister ______ very good at English.

  3. Tom and Peter ______ classmates.

  4. We ______ not busy on Sundays.

  5. ______ your mother a teacher?

  6. Where ______ your parents from?

  7. This book ______ very useful for beginners.

  8. I ______ not tired today.

Đáp án và giải thích

1. am → Chủ ngữ I luôn đi với am.

2. is → My sister là chủ ngữ số ít nên dùng is.

3. are → Tom và Peter là hai người, chủ ngữ số nhiều nên dùng are.

4. are → We đi với are. Dạng phủ định đầy đủ là are not.

5. Is → Câu hỏi với động từ to be: đưa is lên trước chủ ngữ.
Is your mother a teacher?

6. are → your parents là số nhiều nên dùng are.

7. is → This book là chủ ngữ số ít.

8. am → Với I, dạng phủ định là am not.

2.2. Bài tập chia động từ thường trong thì hiện tại đơn

Bài tập: Chia động từ trong ngoặc.

  1. I usually ______ (get) up at 6 a.m.

  2. She ______ (work) at an English center.

  3. Peter ______ (go) to school by bus.

  4. They ______ (study) English every evening.

  5. My father ______ (watch) the news after dinner.

  6. We ______ (play) badminton every Saturday.

  7. Anna ______ (have) breakfast at 7 a.m.

  8. My brother ______ (study) Japanese twice a week.

Đáp án và giải thích

1. get → I không phải ngôi thứ ba số ít nên giữ nguyên động từ.

2. works → She là ngôi thứ ba số ít nên work → works.

3. goes → Peter là số ít; go kết thúc bằng -o nên thêm -es.

4. study → They là chủ ngữ số nhiều nên giữ nguyên study.

5. watches → watch kết thúc bằng -ch nên thêm -es.

6. play → We đi với động từ nguyên thể.

7. has → have có dạng đặc biệt ở ngôi thứ ba số ít là has.

8. studies → study kết thúc bằng phụ âm + y, nên đổi y → ies.

2.3. Bài tập quy tắc thêm s/es

Bài tập: Viết dạng đúng của động từ khi đi với he/she/it.

  1. play → ______

  2. wash → ______

  3. study → ______

  4. do → ______

  5. teach → ______

  6. carry → ______

  7. read → ______

  8. fix → ______

Đáp án và giải thích

1. plays → Phần lớn động từ chỉ cần thêm -s.

2. washes → Động từ kết thúc bằng -sh thường thêm -es.

3. studies → Phụ âm + y: đổi y thành i rồi thêm -es.

4. does → do có dạng ngôi thứ ba số ít là does.

5. teaches → teach kết thúc bằng -ch nên thêm -es.

6. carries → carry → carries vì trước y là phụ âm.

7. reads → Chỉ cần thêm -s.

8. fixes → fix kết thúc bằng -x, vì vậy thêm -es.

2.4. Bài tập câu phủ định thì hiện tại đơn

Bài tập: Chuyển các câu sau sang dạng phủ định.

  1. She likes coffee.

  2. Peter goes to work by bus.

  3. They play football on Sundays.

  4. My sister studies French.

  5. Tom watches TV every evening.

  6. We have English classes on Saturday.

Đáp án và giải thích

1. She doesn’t like coffee.
→ She dùng doesn’t. Sau doesn’t, động từ trở về nguyên thể like.

2. Peter doesn’t go to work by bus.
→ Không dùng doesn’t goes. Doesn’t đã thể hiện ngôi thứ ba số ít.

3. They don’t play football on Sundays.
→ They dùng don’t + V nguyên thể.

4. My sister doesn’t study French.
→ studies phải trở lại thành study sau doesn’t.

5. Tom doesn’t watch TV every evening.
→ Sau doesn’t dùng watch, không dùng watches.

6. We don’t have English classes on Saturday.
→ We dùng don’t.

2.5. Bài tập câu nghi vấn với Do/Does

Bài tập: Chuyển các câu sau thành câu hỏi.

  1. She lives in Hanoi.

  2. They speak English at work.

  3. Peter likes football.

  4. Your parents work in Da Nang.

  5. Anna goes to school by bus.

  6. The train leaves at 8 a.m.

Đáp án và giải thích

1. Does she live in Hanoi?
→ She dùng Does; sau đó lives → live.

2. Do they speak English at work?
→ They dùng Do.

3. Does Peter like football?
→ Peter là ngôi thứ ba số ít nên dùng Does + like.

4. Do your parents work in Da Nang?
→ Parents là số nhiều nên dùng Do.

5. Does Anna go to school by bus?
→ Sau Does dùng go, không dùng goes.

6. Does the train leave at 8 a.m.?
→ The train là số ít nên dùng Does.

2.6. Bài tập Wh-question trong thì hiện tại đơn

Bài tập: Viết câu hỏi hoàn chỉnh.

  1. Where / your sister / work?

  2. What time / you / get up?

  3. How often / Peter / play football?

  4. Why / she / study English?

  5. Where / they / live?

  6. How / Anna / go to work?

Đáp án và giải thích

1. Where does your sister work?
→ your sister là số ít nên dùng does.

2. What time do you get up?
→ you dùng do.

3. How often does Peter play football?
→ Peter là số ít → does + play.

4. Why does she study English?
→ Cấu trúc: Why + does + S + V?

5. Where do they live?
→ they dùng do.

6. How does Anna go to work?
→ Anna là số ít; sau does dùng go.

2.7. Bài tập trạng từ chỉ tần suất

Bài tập: Đặt trạng từ trong ngoặc vào đúng vị trí.

  1. I go to bed before 11 p.m. (usually)

  2. She is late for class. (never)

  3. Peter plays football after school. (often)

  4. We are busy on Mondays. (usually)

  5. My father drinks coffee in the morning. (always)

  6. Anna watches TV after dinner. (rarely)

Đáp án và giải thích

1. I usually go to bed before 11 p.m.
→ Trạng từ tần suất thường đứng trước động từ thường.

2. She is never late for class.
→ Với to be, trạng từ tần suất đứng sau to be.

3. Peter often plays football after school.
→ often đứng trước động từ plays.

4. We are usually busy on Mondays.
→ usually đứng sau are.

5. My father always drinks coffee in the morning.
→ always đứng trước động từ thường.

6. Anna rarely watches TV after dinner.
→ rarely đứng trước watches.

2.8. Bài tập trắc nghiệm thì hiện tại đơn

1. My mother ______ to work at 7 a.m.
A. go
B. goes
C. going
D. is go

Đáp án: B. goes
My mother là ngôi thứ ba số ít; go → goes.

2. They ______ coffee in the evening.
A. doesn’t drink
B. don’t drinks
C. don’t drink
D. not drink

Đáp án: C. don’t drink
They dùng don’t + V nguyên thể.

3. ______ she speak English?
A. Do
B. Does
C. Is
D. Are

Đáp án: B. Does
She là ngôi thứ ba số ít.

4. Tom usually ______ TV after dinner.
A. watch
B. watches
C. watching
D. is watch

Đáp án: B. watches
Tom là số ít; watch → watches.

5. We ______ English every Monday.
A. studies
B. study
C. studying
D. is study

Đáp án: B. study
We dùng động từ nguyên thể.

6. My sister ______ breakfast at home.
A. have
B. has
C. having
D. haves

Đáp án: B. has
have → has với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít.

2.9. Bài tập tìm và sửa lỗi sai

Bài tập: Tìm và sửa lỗi.

  1. She go to school every day.

  2. Does Peter likes football?

  3. My parents doesn’t work on Sundays.

  4. He don’t drink coffee.

  5. Anna study English every evening.

  6. Does your brother goes to work by bus?

Đáp án và giải thích

1. go → goes
→ She là ngôi thứ ba số ít.

Câu đúng: She goes to school every day.

2. likes → like
→ Sau Does, động từ phải ở nguyên thể.

Câu đúng: Does Peter like football?

3. doesn’t → don’t
→ My parents là chủ ngữ số nhiều.

Câu đúng: My parents don’t work on Sundays.

4. don’t → doesn’t
→ He dùng doesn’t.

Câu đúng: He doesn’t drink coffee.

5. study → studies
→ Anna là ngôi thứ ba số ít.

Câu đúng: Anna studies English every evening.

6. goes → go
→ Sau Does, dùng động từ nguyên thể.

Câu đúng: Does your brother go to work by bus?

2.10. Bài tập sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh

  1. usually / she / gets up / at 6 a.m.

  2. football / does / he / like / ?

  3. don’t / we / work / on Sundays

  4. coffee / doesn’t / Anna / drink

  5. where / your brother / does / work / ?

  6. English / twice a week / they / study

Đáp án và giải thích

1. She usually gets up at 6 a.m.
→ usually đứng trước động từ thường gets.

2. Does he like football?
→ Câu hỏi: Does + S + V nguyên thể?

3. We don’t work on Sundays.
→ We dùng don’t.

4. Anna doesn’t drink coffee.
→ Sau doesn’t dùng drink.

5. Where does your brother work?
→ Cấu trúc: Where + does + S + V?

6. They study English twice a week.
→ They dùng động từ nguyên thể study.

2.11. Bài tập hoàn thành đoạn văn bằng thì hiện tại đơn

Bài tập: Chia động từ trong ngoặc.

Lan ______ (1. live) in Hanoi with her family. She ______ (2. be) a university student. Every morning, she ______ (3. get) up at 6 a.m. and ______ (4. have) breakfast with her parents. She usually ______ (5. go) to university by bus. Her classes ______ (6. start) at 8 a.m. After class, Lan sometimes ______ (7. meet) her friends. She ______ (8. not/stay) out late because she often ______ (9. study) in the evening.

Đáp án và giải thích

1. lives
→ Lan là ngôi thứ ba số ít.

2. is
→ She đi với is.

3. gets
→ get → gets với she.

4. has
→ have → has với ngôi thứ ba số ít.

5. goes
→ go → goes.

6. start
→ classes là chủ ngữ số nhiều nên không thêm -s.

7. meets
→ Chủ ngữ là Lan → meet → meets.

8. doesn’t stay
→ She dùng doesn’t + V nguyên thể.

9. studies
→ study → studies vì chủ ngữ là she.

2.12. Bài tập phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Bài tập: Chia động từ ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn.

  1. My father usually ______ (drive) to work.

  2. Look! The children ______ (play) in the garden.

  3. She ______ (study) English every evening.

  4. Listen! Someone ______ (knock) at the door.

  5. We normally ______ (have) lunch at 12.

  6. This week, I ______ (work) from home.

  7. Peter often ______ (watch) football on TV.

  8. Be quiet! The baby ______ (sleep).

Đáp án và giải thích

1. drives
→ usually diễn tả thói quen → hiện tại đơn.

2. are playing
→ Look! báo hiệu hành động đang diễn ra → hiện tại tiếp diễn.

3. studies
→ every evening diễn tả hành động lặp lại → hiện tại đơn.

4. is knocking
→ Listen! cho thấy hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

5. have
→ normally diễn tả thói quen → hiện tại đơn.

6. am working
→ this week ở đây diễn tả tình huống tạm thời → hiện tại tiếp diễn.

7. watches
→ often là trạng từ tần suất → hiện tại đơn.

8. is sleeping
→ Hành động đang xảy ra ngay lúc nói → hiện tại tiếp diễn.

2.13. Bài tập thì hiện tại đơn tổng hợp nâng cao

Bài tập

  1. Why ______ your sister ______ (get) up so early every day?

  2. My teacher rarely ______ (give) us homework on Fridays.

  3. What time ______ the last train ______ (leave)?

  4. The museum ______ (open) at 9 a.m. every day.

  5. Sarah ______ (not/watch) television very often.

  6. How often ______ you ______ (practice) speaking English?

  7. Water ______ (boil) at 100°C under standard atmospheric pressure.

  8. My parents ______ (live) in Da Nang, but my brother ______ (live) in Hanoi.

  9. Everyone in my class ______ (want) to improve their English.

  10. ______ your English teacher usually ______ (give) you homework?

Đáp án và giải thích

1. does – get
→ your sister là số ít nên dùng does; sau does dùng get.

2. gives
→ My teacher là ngôi thứ ba số ít → thêm -s.

3. does – leave
→ the last train là số ít. Lịch trình cố định có thể dùng hiện tại đơn.

4. opens
→ Giờ mở cửa là lịch trình cố định → dùng hiện tại đơn; museum là số ít.

5. doesn’t watch
→ Sarah là ngôi thứ ba số ít nên dùng doesn’t + watch.

6. do – practice
→ you dùng do.

7. boils
→ Sự thật khoa học dùng hiện tại đơn; water là chủ ngữ số ít.

8. live – lives
→ My parents là số nhiều → live; my brother là số ít → lives.

9. wants
→ Everyone được xem là chủ ngữ số ít nên động từ thêm -s.

10. Does – give
→ your English teacher là số ít → Does; sau đó dùng give.

>>> Xem thêm: Cấu trúc bị động với thì hiện tại đơn

3. Cách làm bài tập thì hiện tại đơn hiệu quả

Để làm bài tập thì hiện tại đơn hiệu quả, bạn nên áp dụng quy trình ôn kiến thức → tự làm bài → kiểm tra đáp án → ghi lại lỗi sai → luyện lại.

  • Bước 1: Ôn lại kiến thức trọng tâm

    • Công thức câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.

    • Cách dùng do/does, don't/doesn't.

    • Quy tắc thêm -s/-es với He/She/It.

    • Cách dùng am/is/are.

    • Dấu hiệu nhận biết như always, usually, often, every day, once a week...

    • Tập trung ôn kỹ những phần bạn thường làm sai thay vì học lại toàn bộ lý thuyết.

  • Bước 2: Tự làm bài trước khi xem đáp án

    • Làm bài theo thứ tự từ cơ bản đến nâng cao.

    • Không xem đáp án ngay khi gặp câu khó.

    • Đánh dấu những câu chưa chắc chắn để kiểm tra lại sau.

    • Trước khi chọn đáp án, hãy tự hỏi:

      • Chủ ngữ là ai?

      • Câu khẳng định, phủ định hay nghi vấn?

      • Có cần dùng do/does không?

      • Động từ có cần thêm -s/-es không?

  • Bước 3: Kiểm tra đáp án và tìm nguyên nhân sai

    • Không chỉ xem đáp án đúng mà cần đọc phần giải thích.

    • Xác định lỗi thuộc nhóm nào:

      • Chia sai V/V-s/es.

      • Nhầm do/does.

      • Quên đưa động từ về nguyên thể sau does/doesn't.

      • Dùng sai am/is/are.

      • Đặt sai trạng từ tần suất.

      • Nhầm hiện tại đơn với hiện tại tiếp diễn.

    • Ví dụ:

      • ❌ Does she goes to school?

      • ✅ Does she go to school?

      • Giải thích: Sau Does, động từ phải dùng ở dạng nguyên thể.

  • Bước 4: Ghi lại lỗi sai

    • Với mỗi câu sai, nên ghi theo công thức:

      • Câu sai → Câu đúng → Nguyên nhân → Quy tắc cần nhớ

    • Ví dụ:

      • She don't like coffee. → She doesn't like coffee.

      • Nguyên nhân: She là ngôi thứ ba số ít nên dùng doesn't.

  • Bước 5: Làm lại dạng bài từng sai

    • Sau 1–3 ngày, quay lại làm những dạng bài bạn từng mắc lỗi.

    • Nếu vẫn sai cùng một dạng, hãy ôn lại đúng phần kiến thức đó.

    • Khi đã làm đúng ổn định, chuyển sang bài tập tổng hợp hoặc nâng cao.

4. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

4.1. Thì hiện tại đơn dùng khi nào?

Dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp lại, sự thật hiển nhiên, lịch trình cố định, và trong mệnh đề if của câu điều kiện loại 1.

4.2. Làm sao phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn?

Hiện tại đơn diễn tả thói quen/sự thật lâu dài (She works every day), còn hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói hoặc mang tính tạm thời (She is working right now). Một số động từ trạng thái (seem, like, want, know...) hầu như không dùng ở dạng tiếp diễn.

4.3. Khi nào thêm "es" thay vì "s" vào động từ?

Khi động từ kết thúc bằng s, sh, ch, x, z (watch → watches) hoặc phụ âm + y (study → studies, đổi y thành i trước khi thêm es).

4.4. Câu phủ định thì hiện tại đơn dùng trợ động từ gì?

Dùng "do not/don't" với chủ ngữ I/you/we/they, và "does not/doesn't" với chủ ngữ he/she/it (động từ theo sau ở dạng nguyên mẫu, không chia).

4.5. Động từ to be có cần trợ động từ do/does khi phủ định hoặc nghi vấn không?

Không. To be tự làm trợ động từ (am/is/are + not, hoặc đảo am/is/are lên đầu câu để hỏi), không cần thêm do/does.

3.6. Trạng từ tần suất đứng ở đâu trong câu?

Thường đứng trước động từ thường (She often plays tennis) nhưng đứng sau động từ to be (She is often late).

Vậy là trên đây, Langmaster đã gửi tới bạn những bài tập thì hiện tại đơn thông dụng nhất. Chỉ cần bạn nắm vững kiến thức, những bài tập này chắc chắn không làm khó được bạn. Chúc các bạn học tốt!

Nếu bạn học tiếng Anh đã lâu nhưng vẫn thấy mình nghe không hiểu, nói không trôi chảy hoặc thiếu tự tin khi giao tiếp, rất có thể bạn đang thiếu một phương pháp học toàn diện và lộ trình rõ ràng.

Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong đào tạo tiếng Anh giao tiếp, Langmaster mang đến giải pháp giúp bạn phát triển đồng đều cả phát âm – từ vựng – ngữ pháp – phản xạ, từ đó sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên và hiệu quả trong học tập và công việc. Phương pháp học chú trọng thực hành, cá nhân hóa theo năng lực và sửa lỗi liên tục giúp bạn tiến bộ bền vững, không chỉ học để biết mà còn dùng được trong thực tế.

Tại Langmaster, bạn có thể lựa chọn hình thức học phù hợp:

  • Tiếng Anh Giao tiếp Online 1 kèm 1: Lộ trình cá nhân hóa theo mục tiêu, ngành nghề và trình độ. Giáo viên theo sát, hỗ trợ 24/7, giúp bạn cải thiện nhanh toàn diện kỹ năng.

  • Tiếng Anh Giao tiếp Online (Nhóm 8-10 học viên): Học tập linh hoạt, tương tác trực tiếp, luyện phản xạ và giao tiếp thực tế trong môi trường nhóm năng động.

  • Tiếng Anh Giao tiếp Offline tại Hà Nội: Học trực tiếp tại 169 Xuân Thủy, 179 Trường Chinh và N03-T7 Ngoại giao đoàn, tăng cường trải nghiệm học tập và phản xạ giao tiếp trong lớp.

Đừng bỏ lỡ cơ hội học thử miễn phí tại Langmaster để nhận lộ trình học cá nhân hóa, phù hợp nhất với trình độ và mục tiêu của mình nhé!

Ms. Hoàng Lan Phương
Tác giả: Ms. Hoàng Lan Phương
  • Chứng chỉ tiếng Anh C1 (theo CEFR), ICF về Coaching
  • Cử nhân Ngôn ngữ Anh - ĐH Hà Nội
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác