HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Cách phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn chi tiết nhất

Mục lục [Ẩn]

Kiến thức 12 thì trong tiếng Anh dễ khiến bạn nhầm lẫn, đặc biệt là thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn. Trong bài viết này, Langmaster sẽ giúp bạn phân biệt cách dùng, cấu trúc thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn. Cùng theo dõi ngay nhé!

Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster.
👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay!

1. Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

1.1. Khái niệm thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Dưới đây là so sánh thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn chi tiết:

Thì hiện tại đơn

(Present Simple Tense)

Thì hiện tại tiếp diễn

(Present Continuous Tense)

Khái niệm

  • Diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên
  • Diễn tả hành động xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại theo thói quen
  • Diễn tả thời gian biểu, lịch trình
  • Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
  • Phàn nàn về một hành động tiêu cực thường xuyên xảy ra
  • Diễn tả hành động sắp xảy ra trong tương lai gần và đã được lên lịch sẵn.

Ví dụ

  • The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở hướng Đông.)
  • I get up at 5 am every day. (Tôi thức dậy lúc 5 giờ sáng mỗi ngày.)
  • The train leaves at 10 am. (Tàu khởi hành vào lúc 10 giờ sáng.)
  • She is watching TV now. (Bây giờ cô ấy đang xem TV.)
  • My roommate is always making noise at night. (Bạn cùng phòng của tôi luôn luôn làm ồn vào buổi đêm.)
  • We are leaving for Da Nang tomorrow. (Chúng tôi sẽ rời Đà Nẵng vào ngày mai.)
Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

1.2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Cách phân biệt dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn là trong câu có chứa các từ/cụm từ sau:

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại tiếp diễn

  • Các trạng từ chỉ thời gian: now, right now, at the moment, at present,...
  • Các động từ thể hiện lời đề nghị, mệnh lệnh: look, listen, watch out, smell, feel, sound, keep silent, taste,...

Trường hợp ngoại lệ:

  • Cấu trúc S + to be + always + V-ing: Diễn tả sự phàn nàn. → Trong câu có trạng từ chỉ tần suất always nhưng chia V-ing. 
  • Không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ trạng thái như: believe, dislike, appear, agree, belong, need, like, love, have, realised, wish, understanding.

1.3. Phân biệt cấu trúc thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Hiện tại đơn

Hiện tại tiếp diễn

Thể khẳng định

Với động từ to be:

S + am/is/are + O


Với động từ thường:

S + V(s/es) + O

S + am/is/are + V-ing + O

Thể phủ định

Với động từ to be:

S + am/is/are not + O


Với động từ thường:

S + do/does not + V-inf + O

S + am/is/are not + V-ing + O

Thể nghi vấn

Với động từ to be:

Am/is/are + S + O?


Với động từ thường:

Do/Does + S + V-inf + O?

Am/Is/Are + S + V-ing + O?

Cấu trúc thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

1.4. Cách chia động từ thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Để làm bài tập ngữ pháp đúng chuẩn, bạn cần nắm chắc cách chia động từ của thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn. Cụ thể, tương ứng với từng ngôi chủ ngữ thì to be và cách chia động từ như sau:

Chủ ngữ

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại tiếp diễn

I

am + V-inf

am + V-ing

You

are + V-inf

are + V-ing

He, She, It

Is + V-s/es

is + V-ing

We, They

are + V-inf

are + V-ing

Đăng ký test (TAGT)

Quy tắc chia động từ thì hiện tại đơn 

Trong thì hiện tại đơn, nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít, danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được thì động từ cần phải thêm đuôi s, es theo quy tắc cơ bản sau:

  • Động từ kết thúc bằng “o, x, sh, ch, sh, ss” → thêm đuôi “es”.
  • Động từ kết thúc bằng “phụ âm + y”, → Chuyển “y” thành “i” và thêm đuôi “es”
  • Các động từ còn lại → Thêm đuôi “s"
  • Trường hợp bất quy tắc: be → is, have → has.

Ví dụ:

  • Go - goes, watch - watches, wash - washes
  • Study - studies, fly - flies
  • Play - plays, work - works, read - reads.

Quy tắc chia động từ thì hiện tại tiếp diễn

Động từ ở thì hiện tại tiếp diễn luôn thêm đuôi -ing theo quy tắc sau:

  • Động từ kết thúc bằng “e” → Bỏ “e” và thêm đuôi -ing
  • Động từ 1 âm tiết và kết thúc bằng “nguyên âm + phụ âm” → Gấp đôi phụ âm và thêm đuôi - ing
  • Động từ kết thúc bằng “ie” → Đổi “ie” thành “y” và thêm đuôi “ing”
  • Các trường hợp còn lại → Chỉ cần thêm đuôi -ing sau động từ.

Ví dụ: 

  • write - writing
  • make - making
  • stop - stopping
  • run - running
  • lie - lying
  • die - dying
  • play - playing
  • work - working.

Xem thêm:

2. Lỗi thường gặp khi dùng thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Các lỗi phổ biến khi dùng thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn gồm: quên động từ to be, dùng sai động từ chỉ trạng thái, nhầm thói quen với hành động tạm thời, quên -s/-es và dùng sai do/does. Dưới đây là cách nhận biết và sửa từng lỗi.

2.1. Quên động từ to be trong thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn luôn cần am/is/are + V-ing.

  • Sai: She playing football now.
  • Đúng: She is playing football now.

Tương tự:

  • Sai: I reading a book.
  • Đúng: I am reading a book.

2.2. Dùng hiện tại tiếp diễn với động từ chỉ trạng thái

Một số động từ diễn tả trạng thái, cảm xúc, nhận thức hoặc sở hữu như know, understand, like, love, want, need, believe thường không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn.

  • Sai: I am knowing the answer.
  • Đúng: I know the answer.
  • Sai: She is liking this song.
  • Đúng: She likes this song.

Lưu ý: Một số stative verbs có thể dùng ở thì tiếp diễn khi nghĩa của động từ thay đổi, chẳng hạn think, have, see.

2.3. Nhầm giữa thói quen và hành động tạm thời

Hiện tại đơn thường diễn tả thói quen, trạng thái ổn định; hiện tại tiếp diễn dùng cho tình huống tạm thời đang diễn ra quanh thời điểm nói.

  • Trạng thái ổn định: I live in Hanoi.
    (Tôi sống ở Hà Nội.)
  • Tình huống tạm thời: I am living in Hanoi this month.
    (Tháng này tôi đang sống ở Hà Nội.)

Vì vậy, không nên chỉ dựa vào động từ mà cần xác định ngữ cảnh của hành động.

2.4. Quên thêm -s/-es với ngôi thứ ba số ít

Ở thì hiện tại đơn, động từ thường phải thêm -s/-es khi chủ ngữ là he, she, it hoặc danh từ số ít.

  • Sai: He play tennis every Sunday.
  • Đúng: He plays tennis every Sunday.

Ví dụ khác:

  • She goes to school by bus.
  • Tom watches TV every evening.

2.5. Dùng sai trợ động từ do/does trong câu phủ định và nghi vấn

Ở thì hiện tại đơn, khi đã có does/doesn't, động từ chính phải trở về dạng nguyên thể.

  • Sai: She doesn't likes apples.
  • Đúng: She doesn't like apples.

Với câu hỏi, does dùng cho he/she/it và danh từ số ít:

  • Sai: Do he work here?
  • Đúng: Does he work here?

Mẹo nhớ nhanh:

  • Hiện tại đơn: do/does + V nguyên thể
  • Hiện tại tiếp diễn: am/is/are + V-ing

3. Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn kèm đáp án

Bài 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu

  1. What is she doing? She (sits / is sitting) at her desk.
  2. Listen! A mouse (knocks / is knocking) at the window.
  3. On his way home, my father usually (stops / is stopping) to drink a cup of tea.
  4. (Is she doing / Does she do) her homework now?
  5. I (prepare / am preparing) my lunch for tomorrow.
  6. It (doesn’t rain / isn’t raining) much in winter.
  7. Wendy (comes / is coming) to my workshop on Sunday.

Bài 2: Chia động từ trong ngoặc theo thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn

  1. They (not / eat) ______________ meat every day.
  2. We (not / study) ______________ now.
  3. (you / like) ______________ flowers?
  4. (she / go) ______________ to Vietnam often?
  5. (she / sleep) ______________ now?
  6. We (go) ______________ to the theatre this weekend.
  7. They (study) ______________ at the moment.
  8. She (work) ______________ every day.

Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai

  1. She is knowing the answer to this question.
  2. My brother go to the gym every morning.
  3. They are play football in the park now.
  4. Does Anna works at this company?
  5. I am usually getting up at 6 a.m.
  6. Look! The children run across the street.
  7. He doesn’t likes coffee.
  8. We is studying English at the moment.

Bài 4: Phân biệt hai thì theo ngữ cảnh

  1. My sister usually ________ (walk) to work, but today she ________ (take) the bus.
  2. I normally ________ (work) in Hanoi, but this month I ________ (work) in Da Nang.
  3. Peter usually ________ (wear) glasses, but today he ________ (wear) contact lenses.
  4. We normally ________ (have) dinner at 7 p.m., but tonight we ________ (eat) earlier.
  5. Anna ________ (study) English every evening. At the moment, she ________ (prepare) for a test.
  6. David often ________ (drive) to work, but today he ________ (take) the train.

Bài 5: Hoàn thành đoạn văn

Lisa usually ________ (get) up at 6:30 a.m. and ________ (have) breakfast before going to work. She ________ (work) at a technology company in Hanoi and normally ________ (go) to the office by bus. However, this week she ________ (work) from home. At the moment, she ________ (sit) at her desk and ________ (talk) to a colleague online.

Đáp án chi tiết

Bài 1

  1. is sitting
    Dấu hiệu là câu hỏi What is she doing?, diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
  2. is knocking
    Listen! cho biết hành động đang diễn ra ngay lúc nói nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.
  3. stops
    Usually diễn tả thói quen nên dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ my father là ngôi thứ ba số ít nên động từ thêm -s.
  4. Is she doing
    Now là dấu hiệu thường gặp của hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ she đi với tính từ sở hữu her:
    Is she doing her homework now?
  5. am preparing
    Việc chuẩn bị đang diễn ra và liên quan đến kế hoạch cho ngày mai nên dùng hiện tại tiếp diễn.
  6. doesn’t rain
    Câu mô tả đặc điểm thời tiết nói chung vào mùa đông nên dùng hiện tại đơn.
  7. is coming
    Hiện tại tiếp diễn có thể dùng để nói về một kế hoạch hoặc sự sắp xếp trong tương lai đã được xác định.

Bài 2

  1. don’t eat
  2. aren’t studying
  3. Do you like
  4. Does she go
  5. Is she sleeping
  6. are going
  7. are studying
  8. works

Bài 3: 

  1. She knows the answer to this question.
    Know là động từ chỉ trạng thái, thường không dùng ở thì tiếp diễn.
  2. My brother goes to the gym every morning.
    Every morning chỉ thói quen; my brother là ngôi thứ ba số ít nên go → goes.
  3. They are playing football in the park now.
    Now là dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn.
  4. Does Anna work at this company?
    → Sau does, động từ chính dùng dạng nguyên thể.
  5. I usually get up at 6 a.m.
    Usually diễn tả thói quen nên dùng hiện tại đơn.
  6. Look! The children are running across the street.
    Look! cho biết hành động đang diễn ra ngay lúc nói.
  7. He doesn’t like coffee.
    → Sau doesn’t, động từ chính không thêm -s.
  8. We are studying English at the moment.
    At the moment là dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn.

Bài 4: 

  1. walks – is taking
    Usually chỉ thói quen; today chỉ tình huống tạm thời.
  2. work – am working
    Normally chỉ trạng thái thường xuyên; this month chỉ tình huống tạm thời.
  3. wears – is wearing
    Usually dùng hiện tại đơn; today dùng hiện tại tiếp diễn.
  4. have – are eating
    Normally chỉ thói quen; tonight nói về tình huống cụ thể.
  5. studies – is preparing
    Every evening chỉ thói quen; at the moment chỉ hành động đang diễn ra.
  6. drives – is taking
    Often chỉ thói quen; today diễn tả hành động khác thường ngày.

Bài 5: 

gets – has – works – goes – is working – is sitting – is talking

Xem thêm:

4. Một số câu hỏi thường gặp (FAQ)

4.1. Khi nào dùng thì hiện tại đơn và khi nào dùng thì hiện tại tiếp diễn?

Thì hiện tại đơn thường dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên, trạng thái ổn định hoặc lịch trình cố định. Thì hiện tại tiếp diễn dùng cho hành động đang diễn ra, tình huống tạm thời hoặc kế hoạch tương lai đã được sắp xếp.

4.2. Những động từ nào thường không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn?

Các động từ chỉ trạng thái (stative verbs) thường không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn. Một số động từ phổ biến gồm know, understand, believe, remember, want, need, like, love, prefer, own, belong.

4.3. Khi nào thì hiện tại đơn dùng cho tương lai?

Thì hiện tại đơn được dùng cho tương lai khi nói về lịch trình, thời gian biểu cố định (như giờ tàu chạy, máy bay cất cánh, lịch chiếu phim, thời khóa biểu) hoặc trong các mệnh đề chỉ thời gian/điều kiện.

4.4. Khi nào hiện tại tiếp diễn dùng cho tương lai?

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng cho tương lai khi diễn tả một sự sắp xếp hoặc kế hoạch cá nhân đã được chuẩn bị trước, có thời gian và địa điểm cụ thể rõ ràng (thường có sự tham gia hoặc biết trước của người khác)

Nếu bạn đã nắm được cách phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn nhưng vẫn dễ nhầm khi áp dụng vào bài tập hoặc giao tiếp thực tế, việc học theo một lộ trình rõ ràng sẽ giúp bạn củng cố ngữ pháp chắc hơn và hình thành phản xạ sử dụng câu đúng ngữ cảnh. Tại Langmaster, học viên được kiểm tra trình độ và tư vấn lộ trình phù hợp với năng lực hiện tại, từ đó tập trung cải thiện đúng những phần còn yếu.

Bài viết trên, Langmaster đã cung cấp cho bạn đọc thông tin để phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn. Đây là phần kiến thức cần thiết giúp bạn đọc có thể ứng dụng tốt trong bài học của mình. Để nhận biết được trình độ tiếng Anh hiện tại, hãy tham gia ngày bài test miễn phí tại đây. Tham gia ngay khoá học của Langmaster để có thêm nhiều bài học bổ ích!

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác