THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT) - CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Khái niệm thì hiện tại hoàn thành (Present perfect là gì) 
  • 2. Công thức thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) 
    • 2.1. Câu khẳng định 
    • 2.2. Câu phủ định 
    • 2.3. Câu nghi vấn (Yes/No, Wh-qu) 
      • 2.3.1. Câu hỏi Yes/No question 
      • 2.3.2. Câu hỏi WH- question
  • 3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) 
  • 4. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành 
  • 5. 30 câu ví dụ về thì hiện tại hoàn thành 
  • 6. Cách chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành 
  • 7. Bài tập thì hiện tại hoàn thành có đáp án 
    • 7.1. Bài tập
      •  Bài 1: Chia động từ trong ngoặc 
      • Bài 2: Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng 
      • Bài 3: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu 
      • Bài 4: Hoàn thành các câu sau sử dụng thể khẳng định hoặc phủ định 
      • Bài 5: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống (A, B, C, D) 
      • Bài 6: Sắp xếp các từ để ghép thành câu hoàn chỉnh 
      • Bài 7: Hoàn thành câu nghi vấn hoàn chỉnh với các gợi ý sau.
      • Bài 8: Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi.
    • 7.2. Đáp án
      • Bài 1: 
      • Bài 2:
      • Bài 3:
      • Bài 4: 
      • Bài 5
      • Bài 6:

Thì hiện tại hoàn thành (Past perfect tense) là một trong những cấu trúc ngữ pháp cơ bản nhất người học tiếng Anh cần nắm để có nền tảng vững chắc. Dưới đây là các kiến thức về công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập Tiếng Anh giao tiếp Langmaster đã tổng hợp để giúp bạn có cái nhìn tổng quan và hiểu sâu hơn về loại ngữ pháp này.

Xem thêm:

1. Khái niệm thì hiện tại hoàn thành (Present perfect là gì) 

Thì hiện tại hoàn thành (present perfect) là gì? Đây là một thì quan trọng của 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Nó được sử dụng để diễn tả một hành động, câu chuyện, sự việc đã hoàn thành tính đến thời điểm nói hiện tại. Nhưng người ta lại không nhắc gì đến thời gian cụ thể diễn ra sự việc.

Ví dụ: 

  • Quan has done his homework since 5 p.m 

(Quân đã hoàn thành bài tập về nhà của anh ấy từ 5 giờ chiều)

  • She has learned English for 15 years.

(Cô ấy đã học tiếng Anh khoảng 15 năm.)

  • She has taught Japanese for 7 years. 

(Cô ấy đã dạy tiếng Nhật Bản khoảng 7 năm.)

null

2. Công thức thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) 

2.1. Câu khẳng định 

Cấu trúc: S + have/ has + V(PII).

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ bao gồm I, You, We, They, She, He, It
  • Have/ has: trợ động từ
  • V(PII): động từ ở dạng phân từ II 

Lưu ý:

  • Have đi kèm với I, You, We, They
  • Has đi kèm với She, He, It

Ví dụ:

  •  She has lived in Ha Long since she was a little girl. 

( Cô ấy đã sống ở Hạ Long kể từ khi còn bé. )

  • She has taught Chinese for 3 years. 

(Cô ấy đã dạy tiếng Trung Quốc khoảng 3 năm.)

  • They have worked in this factory for 30 years. 

(Họ đã làm việc trong nhà máy này được 30 năm. )

null

2.2. Câu phủ định 

Cấu trúc: S + have/ has + not + V (pII)

Lưu ý:

  • Have not được viết tắt là haven’t
  • Has not được viết tắt là hasn’t

Ví dụ:

  • They haven’t played game for years.

 (Họ đã không chơi điện tử trong nhiều năm.)

  • Lan hasn’t met her classmates for a long time. 

(Lan đã không gặp các bạn cùng lớp trong một thời gian dài.)

2.3. Câu nghi vấn (Yes/No, Wh-qu) 

2.3.1. Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc: Have/ Has + S + V(pII) +… ?

Trả lời:

Yes, S + have/ has.

No, S + haven’t/ hasn’t.

Ví dụ:

  • Has he ever travelled to London? 

(Anh ấy đã bao giờ đi du lịch London chưa?)

=> Yes, he has./ No, he hasn’t.

  • Have you finished your housework yet? 

(Cậu đã làm xong việc nhà chưa?)

=> Yes, I have./ No, I haven’t.

2.3.2. Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH + have/ has + S (+ not) + V (pII) +…?

Trả lời: S + have/ has (+ not) + VpII +…

Ví dụ:

  • Where have you and your kids been? 

(Em và các con vừa đi đâu thế?)

  • Why has he not drunk this the cup of tea yet?

 (Tại sao anh ấy vẫn chưa uống cốc trà này?)

3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) 

Thì hiện tại hoàn thành được dùng phổ biến trong các cuộc hội thoại tiếng Anh. Nhưng cách dùng cụ thể như thế nào thì chưa chắc nhiều người biết. Dưới đây là những cách dùng thì hiện tại hoàn thành cùng ví dụ minh họa.

3.1. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và hiện tại vẫn còn tiếp tục

Thường đi kèm với các từ: today/ this morning/ this evening

Ví dụ:

  • I have studied English for 12 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 12  năm.)

=> Câu này có nghĩa là 12 năm trước tôi đã bắt đầu học tiếng Anh và bây giờ vẫn còn học.

  • She has worked at the factory since 2000. (Cô ấy làm việc tại nhà máy từ năm 2000).

=> Câu này có nghĩa là cô ấy bắt đầu làm việc tại nhà máy từ năm 2000 và bây giờ vẫn tiếp tục làm ở đấy.

null

3.2. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ

Ví dụ:

  • They have seen that movie fives times. (Họ đã xem phim đó 5 lần.)
  • They have eaten at that restaurant many times. (Bọn họ đã đi ăn tại nhà hàng đó nhiều lần rồi.)

3.3. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại. Nó thường đi kèm với từ “ever” hoặc “never”

Ví dụ: My father has never been to America. (Bố tôi chưa bao giờ tới nước Mỹ.) 

3.4. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động, sự việc vừa mới xảy ra.

Ví dụ:

  • We have just dived. (Chúng tôi vừa mới lặn xong.)
  • Has my teacher just arrived? (Có phải giáo viên của tôi vừa mới đến không?)

3.5. Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động đến hiện tại

Ví dụ:

  • She has broken her watch so she doesn’t know what time it is. (Cô ấy đã làm vỡ đồng hồ vậy nên cô ấy không biết bây giờ là mấy giờ.)
  • Direction has cancelled the meeting. (Giám đốc đã hủy buổi họp.)

3.6 Thì hiện tại hoàn thành cùng để diễn đạt hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

Ví dụ: You can’t call her. My mother has lost her mobile phone.

(Bạn không thể gọi cho bà ấy. Mẹ tôi mới đánh mất điện thoại di động của mình rồi).

Xem thêm:

=> THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH - CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ BÀI TẬP

=> THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ BÀI TẬP

4. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành 

Làm thế nào để nhận biết, phân loại thì hiện tại hoàn thành với các thì khác trong tiếng Anh. Dưới đây là dấu hiệu nhận biết cơ bản bạn cần nhớ:

null

4.1. Các từ để nhận biết thì hiện tại hoàn thành 

Thì hiện tại hoàn thành đi kèm với những từ ngữ sau đây:

  • Before: trước đây
  • Ever: đã từng
  • Never: chưa từng, chưa bao giờ
  • For + quãng thời gian: trong khoảng thời gian nào đó(for years, for a long time,..)
  • Since + mốc thời gian: kể từ khi (since 2001,…)
  • Yet: chưa, thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn
  • …the first/ second…time : lần đầu tiên/ thứ hai..
  • Just / Recently / Lately: gần đây, vừa mới, vừa xong
  • Already: rồi
  • So far/ Until now/ Up to now/ Up to the present: cho tới bây giờ

4.2. Vị trí của trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành 

Vị trí trạng từ đứng trong câu cũng là một dấu hiệu giúp bạn nhận biết được đâu là thì hiện tại hoàn thành:

  • Những trạng từ như already, never, ever, just: sau “have/ has” thường đứng trước động từ phân từ II. Ngoài ra, từ already còn có thể đứng ở cuối của câu.

Ví dụ: I have just done my homework. (Tôi vừa mới làm xong bài tập về nhà

  • Yet: thường đứng ở cuối câu, và xuất hiện trong câu phủ định và câu hỏi nghi vấn

Ví dụ: Lan hasn’t told me about you yet(Lan vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

  • Những trạng từ như: so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có vị trí linh động trong câu. Nó có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ: She has seen this film recently. (Cô ấy đã xem bộ phim này gần đây.)

Các bạn có thể học thêm về các thì hiện tại khác nhé:

5. 30 câu ví dụ về thì hiện tại hoàn thành 

  • He hasn’t met each his mom for a long time. 

(Anh ấy đã không gặp mẹ của mình trong một thời gian dài rồi.)

  • She hasn’t come back his hometown since 1998. 

(Cô ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 1998.)

  • Phong has lost his key. 

( Phong đã mất chìa khóa. )

  • I have visited him this evening. 

( Tôi đã đến thăm anh ấy vào tối nay. )

  • I have not seen you for a long time. 

( Tôi đã không gặp bạn trong một thời gian dài. )

  • Huy has written three blogs and he is working on another blog. 

(Huy đã viết được 3 trang blog và đang viết blog tiếp theo.)

  • He has played the piano ever since I was a kid. 

(Anh ấy đã chơi piano kể từ khi còn nhỏ.)

  • Those kids have played the piano since they were 5 years old. 

(Những đứa trẻ này chơi piano từ khi chúng 5 tuổi.)

  • I have read all Anna’s blogs and I’m waiting for her new blog. 

(Tôi đã đọc hết blog của Anna và đang chờ đợi blog mới của cô ấy.)

  • We have seen this contract 3 times.

 (Chúng tôi đã xem bản hợp đồng này 3 lần.)

  • He has researched 4 market and is working with on another one. 

(Anh ấy đã nghiên cứu được bốn thị trường và đang tiếp tục với thị trường tiếp theo).

null

  • We have come back from NewYork. 

(Chúng tôi vừa trở về từ NewYork.)

  • She has sent email to her partners. 

(Cô ấy vừa gửi email tới đối tác của cô ấy.)

  • I have eaten 4 cakes this morning. 

(Sáng nay tôi ăn bốn cái bánh)

  • People have traveled to the Moon so far.

(Con người đã du hành lên mặt trăng từ khá lâu rồi.)

  • People have not traveled to Mars.

(Con người chưa du hành lên sao hỏa)

  • Have you watched the film yet? – 

(Bạn đã hết bộ phim này trước đó chưa?)

  • He has never traveled by plane.

(Anh ấy chưa bao giờ đi tàu hỏa)

  • Linh has never been to England.

( Linh chưa đến nước Anh bao giờ.)

  • Have you ever visited him? 

( Bạn đã từng đến thăm anh ấy chưa?)

  • I have finished my homework.

(Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà.)

  • She has lived in London for three years.

(Cô ấy đã sống ở London được ba năm.)

  • They have traveled to Japan twice.

(Họ đã đi du lịch đến Nhật Bản hai lần.)

  • We have eaten at this restaurant before.

(Chúng tôi đã ăn ở nhà hàng này trước đây.)

  • He has written three books.

(Anh ấy đã viết ba quyển sách.)

  • You have worked here since January.

(Bạn đã làm việc ở đây từ tháng Một.)

  • The movie has started.

(Bộ phim đã bắt đầu.)

  • I have never seen that movie.

(Tôi chưa bao giờ xem bộ phim đó.)

  • She has lost her keys.

(Cô ấy đã mất chìa khóa của mình.)

  • They have been married for ten years.

(Họ đã kết hôn được mười năm.)

6. Cách chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành 

Động từ ở thì hiện tại hoàn thành được sử dụng ở dạng phân từ II. Trong đó có những động từ có quy tắc (thêm ed) và động từ bất quy tắc.

6.1. Cách thêm ed vào động từ

Quy tắc thêm “ed” vào động từ trong thì hiện tại hoàn thành như sau:

6.1.1. Chúng ta chỉ thêm “ed” vào những động từ không phải động từ bất quy tắc.

Ví dụ:

  • Watch 🡪 watched: Xem
  • Turn 🡪 turned: Bật
  • Attach 🡪 attached: Đính kèm

6.1.2. Những động từ tận cùng là “e” 🡪 ta chỉ cần thêm “d” và sau âm “e”

Ví dụ: 

  • Type 🡪  typed: đánh máy vi tính
  • Smile 🡪 smiled: cười
  • Agree 🡪 agreed: Đồng ý

6.1.3. Động từ chỉ có 1 âm tiết, có kết cấu nguyên âm + phụ ta chỉ cần nhân đôi phụ âm cuối sau đó thêm đuôi “ed”.

Ví dụ: 

  • Stop 🡪 stopped: Dừng lại
  • Shop 🡪 shopped: Đi mua hàng
  • Tap 🡪 tapped: vỗ nhẹ

6.1.4. Động từ tận cùng là “y”

  • Nếu động từ có 1 âm tiết mà trước “y” là những nguyên âm như a, e, I, o, u thì ta chỉ việc thêm đuôi “ed” vào sau những nguyên âm đó.

Ví dụ: 

Play 🡪 played: Chơi

Stay 🡪 stayed: Ở lại

  • Nếu trước “y” là phụ âm thì ta đổi “y” thành “i” sau đó thêm “ed”

Ví dụ: 

Study 🡪 studied: học

Cry 🡪  cried: Khóc

6.2. Các động từ bất quy tắc khác 

Một số động từ được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành không theo quy tắc thêm “ed” mà sẽ biến đổi theo cách hoàn toàn khác nhau. Dưới đây là một số động từ thông dụng, bạn có thể xem thêm nhé:

Động từ thường

Dạng quá khứ phân từ II (P2/V3)

Nghĩa

Eat

eaten

Ăn

Be 

Been

Thì/ là/ ở

Become

become

trở nên

begin

begun

bắt đầu

break

broken

đập vỡ

bring

brought

mang đến

build

built

xây dựng

buy

bought

mua

choose

chosen

chọn, lựa

drink

drunk

uống

eat

eaten

ăn

feel

felt

cảm thấy

Ngoài ra còn rất nhiều động từ bất quy tắc nữa, các bạn có thể xem thêm tại:  ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC TRONG TIẾNG ANH nhé!

ĐĂNG KÝ NGAY:

7. Bài tập thì hiện tại hoàn thành có đáp án 

Để giúp bạn ghi nhớ lâu hơn những kiến thức liên quan đến thì hiện tại hoàn thành, bạn hãy cùng Langmaster làm những bài tập dưới đây.

null

Xem thêm:

=> THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - CÁCH DÙNG, CẤU TRÚC, BÀI TẬP (KÈM ĐÁP ÁN)

=> CẤU TRÚC, CÁCH DÙNG, BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

7.1. Bài tập

 Bài 1: Chia động từ trong ngoặc 

1. My mother (not/ play)……….. any sport since last year.

2. I’d better have a shower. I (not/have)……………………one since Monday.

3. Lan doesn’t live with her family now and we (not/see)……………………each other for five years.

4. I………………….just (realize)…………… that there are only five weeks to the end of term.

5. Thuy (finish) … reading three books this week.

6. We ….(be) in London many times.

7. It is the second time I…(travel) Da Lat.

Bài 2: Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng 

1. I haven’t cutted my hair since last May.
.…………………………………………..

2. My mother has not working as a teacher for almost 5 years.
…………………………………………..

3. The lesson haven’t started yet.
…………………………………………..

4. Has the dog eat yet?
…………………………………………..

5. I am worried that I still hasn’t finished my housework yet.
…………………………………………..

6. I have just decided to start working next week.
…………………………………………..

7. Long has been at his computer since seven hours.
…………………………………………..

8. Thao hasn’t received any good news since a long time.
…………………………………………..

9. My brother hasn’t played any sport for last year.
…………………………………………..

10. I’d better have a shower. I hasn’t hadone since Sunday.
…………………………………………..

Bài 3: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu 

1.Hoang _____ (drive) An to work today.

2. We _____ (work) all day and night.

3. They _____ (see) the new bridge.

4. She ____ (have) breakfast this morning.

5. Lan and Quang ____ (wash) the car.

6. Tony ____ (want) to go to Queensland for a long time.

7. My brothe ____ (lose) their keys.

8. My boy fiends ____ (be) to England.

Bài 4: Hoàn thành các câu sau sử dụng thể khẳng định hoặc phủ định 

1. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

2. Some people (attend)………….the meeting right now.

3. I don’t keep in touch with Alan and we (not/call)……………………each other for 8 months. 

4. Where is your sister? She………………………(have) lunch in the kitchen.

5. Why are all these people here? What (happen)…………………………..?

6. I………………….just (realize)…………… that there are only three weeks to the final exam.

7. Hoa (finish) … the English course this week. 

8. We (have)……………………dinner in a restaurant right now.

Bài 5: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống (A, B, C, D) 

1. When ____ to Quang Nam?

A. did you move

B. have you moved

C. you moved

D. had you moved

2. I want to meet her again because the last time I (see) her was 3 month ago.

A. seen

B. have seen

C. saw

D. see

3. I (not try) hot food before. It is quite strange to me.

A. haven’t try

B. haven’t tried

C. don’t try

D. didn’t try

4. Maybe Lan won’t come this afternoon. How long you (wait) for her?

A. have you wait

B. has you waited

C. have you waited

D. did you wait

5. Dung (start) (drive) to work 4 months ago because he (buy) a car.

A. starts – driving – will buy

B. started – driven – buys

C. has started – driving – bought

D. started – to drive – has bought

6. You are the most patient one I (know).

A. have known

B. have know

C. know

D. knew

7. When you (finish) the entrance exam?

A. did you finish

B. have you finished

C. did you finishes

D. did you finished

8. She (know) her mother since I (be) 7 years old because she was my neighbour.

A. have known – be

B. have known – was

C. knew – was

D. knew – were

9. I (read) her post three times but I still don’t understand what she means.

A. read

B. have read

C. reads

D. did read

10. Quan (marry) Ngoc 18 months ago.

A. married

B. marries

C. had married

D. will marry

Bài 6: Sắp xếp các từ để ghép thành câu hoàn chỉnh 

1. We/play/tennis/4 years.

2. She/go/the library/today.

3. My brother/move/a new house/near/his girlfriend’s flat.

4. Her teacher/not/explain/this lesson/yet.

5. This/good/film/I/ever/watch.

6. Quan/just/leave/office/3 hours.

7. They/write/a report/since/last Sunday?

8. you / answer / the question 

9. Tony / lock / the door 

Bài 7: Hoàn thành câu nghi vấn hoàn chỉnh với các gợi ý sau.

  1. you/know/this travel plan
  2. you/complete/that online course
  3. you/visit/European countries
  4. you/read/a book/you/put down
  5. how long/you/work/at this company
  6. you/ do/ maintain your health and fitness/recently
  7. he/enough/information/do/ the homework
  8. the world/change/you/ start/university
  9. you/meet/celebrities
  10. experiences/you/through/in your life

Bài 8: Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi.

  1. It was the last time Mary went hiking, and that was two years ago.

=> Mary hasn't……………………………………………………………

  1. He started learning Spanish in January.

=> He has…………………………………………………………………

  1. It's been five years since I last visited Paris.

=> I haven't ………………………………………………………………

  1. The last time we played tennis together was three months ago.

=> We haven't…………………………………………………………….

  1. She last watched a movie in theaters on her birthday.

=> She hasn't…………………………………………………………….

  1. The last time I saw her was at the party.

=> I haven't……………………………………………………………….

  1. The last time they traveled abroad was in 2019.

=> They haven't……………………………………………………………

 

  1. It's been ages since I ate sushi.

=> I haven't……………………………………………………………….

  1. The last time we visited the beach was during summer vacation.

=> We haven't……………………………………………………………

  1. The last time I read a book was two weeks ago.

=> I haven't……………………………………………………………….

7.2. Đáp án

Bài 1: 

1. hasn’t played

2. haven’t had

3. hasn’t seen

4. have just realized

5. has finished

6. have been

7. have traveled

Bài 2:

1. cutted => cut

2. working => worked

3. haven’t => hasn’t

4. eat => eaten

5. hasn’t => haven’t

6. Không sai

7. since => for

8. since => for

9. for => since

10. hasn’t => haven’t

Bài 3:

1. has driven

2. have worked

3. have seen

4. has had

5. have washed

6. has wanted

7. have lost

8. has been

Bài 4: 

1. hasn’t played

2. are attending

3. haven’t had

4. haven’t seen

5. is having

6. is happening

7. have just realized

8. has finished

Bài 5

1. A

2. C

3. B

4. C

5. D

6. A

7. A

8. B

9. B

10. A

Bài 6:

1. We have played tennis for 4 years.

2. She has gone to the library today.

3. My brother has moved to a new house near his girlfriend’s flat.

4. Her teacher hasn’t explained this lesson yet.

5. This is the good film I have ever watched.

6. Quan has just left the office for 3 hours.

7. Have they written a report since last Sunday?

8. Have you answered the question?

9. Has Tony locked the door?

Bài 7:

  1. Since when have you known about this travel plan?
  2. How long have you completed that online course?
  3. Have you ever visited any European countries?
  4. Have you never read a book that you didn't want to put down?
  5. For how long have you been working at this company?
  6. What have you done to maintain your health and fitness recently?
  7. Has he had enough information to do the homework?
  8. How has the world changed since you started university?
  9. Have you ever met any celebrities before?
  10. What experiences have you been through in your life?

Bài 8:

  1. Mary hasn't gone hiking since two years ago.
  2. He has been learning Spanish since January.
  3. I haven't visited Paris for five years.
  4. We haven't played tennis together for three months.
  5. She hasn't watched a movie in theaters since her birthday.
  6. I haven't seen her since the party.
  7. They haven't traveled abroad since 2019.
  8. I haven't eaten sushi for ages.
  9. We haven't visited the beach since summer vacation.
  10. I haven't read a book for two weeks.

TÌM HIỂU THÊM 

Trên đây là thông tin về thì hiện tại hoàn thành mà bạn có thể tham khảo. Nếu bạn muốn có người cùng đồng hành trong quá trình nâng cao khả năng ngoại ngữ càng sớm càng tốt, hãy tham gia các lớp học của Tiếng Anh giao tiếp Langmaster ngay hôm nay.

XEM  THÊM:

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

  • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
  • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chi tiết


Bài viết khác

Các khóa học tại langmaster