100+ BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO (CÓ ĐÁP ÁN)

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Tổng quan câu điều kiện loại 1
    • 1.1 Cấu trúc 
    • 1.2 Cách dùng
    • 1.3 Biến thể câu điều kiện loại 1
      • a. Biến thể mệnh đề if
      • b. Biến thể mệnh đề chính
    • 1.4 Đảo ngữ câu điều kiện loại 1
  • 2. Các dạng bài tập về câu điều kiện loại 1
    • Bài 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống
    • Bài 2. Chọn đáp án đúng trong các câu sau
    • Bài 3. Khoanh tròn đáp án đúng
    • Bài 4. Viết lại những câu sau không đổi nghĩa
    • Bài 5. Viết lại câu với từ cho sẵn
    • Bài 6. Nối các câu sử dụng câu điều kiện loại 1 và các từ cho sẵn.
    • Bài 7. Viết lại các câu sau bằng cách chuyển đổi từ if sang unless
    • Bài 8. Viết lại các câu sau bằng cách sử dụng đảo ngữ với “should”

Câu điều kiện loại 1 được sử dụng cực kỳ phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày, cũng như các bài thi viết. Cùng ôn tập lại điểm ngữ pháp này qua bài tổng hợp các bài tập câu điều kiện loại 1 sau đây nhé!

1. Tổng quan câu điều kiện loại 1

1.1 Cấu trúc 

Câu điều kiện loại 1 được sử dụng khi muốn nói đến một sự việc nào đó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai dưới một điều kiện nhất định. Cấu trúc câu điều kiện loại 1 gồm có hai mệnh đề: một mệnh đề “if” và một mệnh đề chính. 

Cấu trúc: If + S + V (present simple), S + will + V

Ví dụ:

If you talk like that, I will tell Mom what you did. 

If Hoa comes here, her friends will help her with her homework.

Lưu ý:

- Có thể đảo ngược thứ tự để mệnh đề “if” đứng sau mệnh đề chính, không cần dấu phẩy. (Ví dụ: I will tell mom what you did if you talk like that.)

Xem thêm: 

>>> CẤU TRÚC CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2: CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, BIẾN THỂ & BÀI TẬP

>>> CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3: ĐỊNH NGHĨA, CẤU TRÚC, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP

1.2 Cách dùng

  • Mệnh đề chính dùng “may” hoặc “might” để nói đến sự kiện trong tương lai có thể xảy ra, nhưng không chắc chắn. 

Ví dụ: If it’s a rainy day tomorrow, we might stay at home to watch TV. 

  • Có thể thay ‘will’ bằng ‘be going to’ trong mệnh đề chính nhằm nhấn mạnh một kết quả chắc chắn.

Ví dụ: I’m going to pay you 10$ if you help me fix the AC.

  • Cấu trúc Unless (Nếu không… thì…) 

Unless + S + V-s/es, S + will (not) + V-inf + O.

= If + S + doesn't/don’t + V, S + will (not) + V-inf + O.

Ví dụ: 

Unless you talk like that, I won’t tell Mom what you did. = If you don’t talk like that, I won’t tell Mom what you did.

  • Có thể dùng thì hiện tại đơn ở cả hai mệnh đề khi muốn đề cập một hành động tiếp diễn sau một hành động khác:

Ví dụ: If she earns any money, she save it for a long term. (Nếu cô ấy kiếm được đồng nào thì liền dành tiết kiệm.)

  • Có thể thay “will” bằng “can” thể hiện sự đồng ý, cho phép. 

Ví dụ:  If it’s sunny tomorrow, we can go on a picnic in the park. 

  • Mang ý khuyên nhủ, gợi ý với “should” ở mệnh đề chính.

Ví dụ: If you want to pass the final exam, you should focus on studying. 

  • Với câu mệnh lệnh, có thể giản lược chủ ngữ ở mệnh đề chính.

Ví dụ: If you are thirsty, please drink that juice. 

1.3 Biến thể câu điều kiện loại 1

a. Biến thể mệnh đề if

  • Sự việc đang xảy ra trong tương lai: 

If + thì hiện tại tiếp diễn, S + thì tương lai đơn

Ví dụ: If you are cooking dinner, I will help you answer the phone. 

  • Sự việc không chắc về thời gian: 

If + thì hiện tại hoàn thành, S + thì tương lai đơn

Ví dụ: If you has written the letter, I will send it. 

b. Biến thể mệnh đề chính

  • Nhấn mạnh tính tiếp diễn hay hoàn thành sự việc: 

If + thì hiện tại đơn, S + thì tương lai tiếp diễn/ tương lai hoàn thành

Ví dụ: If we start our meeting now, we will have finished by 10AM. (Nếu bắt đầu buổi họp bây giờ thì chúng ta sẽ hoàn thành xong trước 10 giờ.)

  • Câu mệnh lệnh: If + thì hiện tại đơn, (don’t) V-inf

Ví dụ: If you don’t clean the house, don’t go out! (Nếu không dọn nhà thì con không được ra ngoài.)

  • Câu khuyên nhủ, đề nghị:

If + thì hiện tại đơn, S + should/must/have to/… + V-inf

Ví dụ: If you don’t feel good, you should stay at home. (Nếu bạn không cảm thấy ổn, bạn nên nghỉ ở nhà.)

1.4 Đảo ngữ câu điều kiện loại 1

Cấu trúc: SHOULD + S + (not) + V-inf, (S + will/can/might/…) + V-inf

Ví dụ: If Lan comes, I will tell her to help you with homework. (Nếu Lan đến, hãy nói cô ấy giúp cậu làm bài tập.)

=> Should Lan come, I will tell her to help you with homework.

Xem thêm:

>>> ĐẢO NGỮ CÂU ĐIỀU KIỆN: ĐỊNH NGHĨA, CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, BÀI TẬP

>>> CÁCH VIẾT LẠI CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1, 2, 3 & BÀI TẬP

2. Các dạng bài tập về câu điều kiện loại 1

Bài 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống

  1. If I ______(go) out tonight, Anna ______(stay) at home with my mom. 
  2. If we ______(stay) up late, we ______(be) exhausted tomorrow morning.
  3. If I ______(not meet) him at 7AM, I ______(phone) him immediately.
  4. If Mary ______(come), my mom ______(be) extremely happy.
  5. If you ______(continue) staying here, you ______(be) late for school.
  6. If we ______(go) on holiday this winter, we ______(visit) Osaka.
  7. If it ______(rain) too much, my dad ______(stay) at home.
  8. If the child ______(eat) all the candies, she ______(feel) sick.
  9. If my parents ______(want) to go out, I ______(not cook) for dinner.
  10. The coffee ______(taste) so bitter unless you ______(add) the milk.
  11. The team ______(not win) the match unless John ______(play) with them.
  12. If the weather ______(be) nice tomorrow, our family ______(have) a picnic.
  13. She ______(be) delighted if her brother______(get) married.
  14. If it ______(rain), they ______(cancel) the football match.
  15. If she ______(get) a promotion, she______(buy) a big house.
  16. If Jack ______(be) late, we ______(go) without him.
  17. If you ______(ask) more nicely, I ______(buy) you a snack.
  18. I ______(come) to the party early if I ______(not have) anything else to do.
  19. Sam ______(buy) a new TV if he ______(have) enough money.
  20. Unless you ______(come) with me, I ______(not go) to Sara’s birthday party.
  21. If Linh ______(forget) doing homework, she ______(get) a low mark.
  22. If we ______(recycle) more, the environment ______(be) better.
  23. Unless that dress ______(be) so expensive, I ______(buy) it.
  24. Unless we ______(wear) coats, we ______(feel) cold.
  25. If Helen ______(earn) more money, she ______(fly) to Canada.
  26. If we ______(travel) to Tokyo, we ______(visit) the art galleries.
  27. If you ______ wear sandals when climbing, you ______(slip) on the rocks.
  28. If Rita ______(finish) her homework, the teacher ______(give) her a high mark.
  29. If the ______(go) to the bar, they ______(listen) to loud music.
  30. If you ______(wait) a minute, I  ______(ask) my parents to go out.

Đáp án:

  1. go – will stay
  2. stay – will be
  3. don’t meet – will phone
  4. comes – will be
  5. continue – will be
  6. go – will visit
  7. rains – will stay
  8. eats – will feel
  9. want – will not cook
  10. will taste – add
  11. won’t win – plays
  12. is – will have
  13. will be – gets
  14. rains – will cancel
  15. gets – will buy
  16. is – will go
  17. asks – will buy
  18. will come – don’t have
  19. will buy – has
  20. come – won’t go
  21. forgets – will get
  22. recycle – will be
  23. is – will buy
  24. wear – will feel
  25. earns – will fly
  26. travel – will visit
  27. wear – will slip
  28. forgets – will give
  29. go – will listen
  30. wait – will ask 

Xem thêm:

>>> BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO (CÓ ĐÁP ÁN)

>>> BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO (CÓ ĐÁP ÁN)

Bài 2. Chọn đáp án đúng trong các câu sau

    1. ______they (be) happy if Kai ______(do) that?

    A. Will be – does

    B. Will they be – do

    C. Are they – will do

    2. Unless Suzy ______(start) now, she ______(not finish) the project on time.

    A. start – won’t finish

    B. will start – don’t finish

    C. starts – won’t finish

    3. Your mother ______(smile) happily if you ______(give) her some beautiful flowers.

    A. smiles – give

    B. will smile – give

    C. will smile – gives

    4. Peter ______(take) a taxi to get home if it ______(rain).

    A. will take – rains

    B. takes – rains

    C. takes – will rain

    5. If he ______(go) to the pub, he ______(come across) some old friends.

    A. go – will come across

    B. goes – comes across

    C. goes – will come across

    6. The meeting ______(begin) as soon as all of them ______(be) ready.

    A. will begin – are

    B. will begin – will be

    C. begins – are

    7. If my brother ______(study abroad), I ______(feel) happy for him.

    A. studies abroad – feel

    B. studies abroad – will feel

    C. study abroad – will feel

    8. If Suran ______(go) to the supermarket, she ______(buy) some tomatoes.

    A. will go – buy

    B. goes – will buy

    C. go – buy

    9. His parents ______(be) upset if he ______(smoke).

    A. won’t be upset – smokes

    B. are – will smoke

    C. will be – smokes

    10. If you ______(be) thirsty, ______(drink) some grape juice.

    A. are – will drink

    B. will be – drink

    C. are – drink

    11. What ______(happen) if you ______(not go) to school on time?

    A. happen – won’t go

    B. will happen – don’t go

    C. will happen – doesn’t go

    12. Unless Lam ______(hurry up), he ______(be) late for work.

    A. won’t hurry up – will be

    B. don’t hurry up – will be

    C. hurries up – will be

    13. If you ______(keep) eating too much, you ______(be) getting fat.

    A. keep – will be

    B. keep – are

    C. will keep – are

    14. San ______(not know) the secret unless you ______(tell) him.

    A. don’t know – tell

    B. won’t know – tell

    C. won’t know – tells

    15. If Kamy ______(get) a haircut, she ______(look) much better.

    A. gets – look

    B. will get – looks

    C. gets – will look

    Đáp án:

    1. A
    2. C
    3. B
    4. A
    5. C
    6. A
    7. B
    8. B
    9. C
    10. C
    11. B
    12. C
    13. A
    14. B
    15. C

    Bài 3. Khoanh tròn đáp án đúng

    1. If the weather is fine, they (goes/ will go) camping tomorrow.
    2. My parents will give me a gift if I (will pass/ pass) the final exam.
    3. If you are polite to others, they (will be/ are nice to you).
    4. Unless John (studies/ will study) hard, he will fail the exam.
    5. My parents won’t allow me to go out if I (don’t finish/ won’t finish) my homework.
    6. If the cable TV (doesn’t/ won’t) work, we will rent a DVD.
    7. If you don’t want to stay at home, you (go/ can go) with me to the supermarket.
    8. If you (will be/ are) a good listener, you will gain many friends.
    9. Jack won’t attend the meeting if he (won’t/doesn’t) want to.
    10. You can’t have this job unless you (have/will have) long working experience.

    Đáp án:

    1. will go
    2. pass
    3. will be
    4. studies
    5. don’t finish
    6. doesn’t
    7. can go
    8. are
    9. doesn’t
    10. have

    Bài 4. Viết lại những câu sau không đổi nghĩa

    1. If you don’t cook dinner, you will be hungry tonight.
    2. I will feel bored if Lily and Aike don't come to the party with me.
    3. We won’t invite them if they don't apologize.
    4. The baby will cry louder if his mom doesn't give him some toys.
    5. If Keiko doesn’t promise to get home early, her father will get angry.
    6. If we don’t prepare a map, we will be lost soon.
    7. If Mary doesn’t save enough money, she won’t buy that house.
    8. You can’t get a handsome salary if you don’t have an IELTS degree.
    9. If you don’t eat less, you can’t avoid weight gain.
    10. If he doesn’t learn English, he can’t transcript those English books.

    Đáp án:

    1. Unless you cook dinner, you will be hungry tonight.
    2. I will feel bored unless Lily and Aike come to the party with me.
    3. We won’t invite them unless they apologize.
    4. The baby will cry louder unless his mom gives him some toys.
    5. Unless Keiko promises to get home early, her father won’t get angry.
    6. Unless we prepare a map, we will be lost soon.
    7. Unless Mary saves enough money, she won’t buy that house.
    8. You can’t get a handsome salary unless you have an IELTS degree.
    9. Unless you eat less, you can’t avoid weight gain.
    10. Unless he learns English, he can’t transcript those English books.

    Bài 5. Viết lại câu với từ cho sẵn

    1. If / we / not / go shopping / by 7 p.m. / the store / be / closed.
    2. If Kaori / not be / ready / by 9 a.m. / her friend / go / without her.
    3. If / you / send / your brother / this gift/ it / come / to / him / tomorrow.
    4. David / get / a / high-paying / job / if / he / do / well / in / interview.
    5. Alita / miss / the flight / if she / not / be / in a hurry.
    6. He / remember / the skills / better / if / he / practice / frequently.
    7. If / it / rain / the match / be/ postponed.
    8. You / not be able to sleep / if / you play / this horror game.
    9. I / go / shopping / with / Jim / if / I / have / free time.
    10. If / you / be / hungry / eat / cake / in / fridge.

    Đáp án:

    1. If we don’t go shopping by 7 p.m, the store will be closed.
    2. If Kaori isn’t ready by 9 a.m., her friend will go without her.
    3. If you send your brother this gift, it will come to him tomorrow.
    4. David will get a high-paying job if he does well in the interview.
    5. Alita will miss the flight if she is not in a hurry.
    6. He will remember the skills better if he practices frequently.
    7. If it rains, the match will be postponed.
    8. You won’t be able to sleep if you play this horror game.
    9. I will go shopping with Jim if I have more free time.
    10. If you are hungry, eat cake in the fridge.

    Bài 6. Nối các câu sử dụng câu điều kiện loại 1 và các từ cho sẵn.

    1. 1. Factories dump waste into rivers. A lot of fish die.

    __________________________________________

    1. People use plastic bags. Oceans are full of plastic garbage.

    __________________________________________

    1. I don't walk to school. I don't save a lot of money.

    __________________________________________

    1. People build too many houses. Land for farming decreases.

    __________________________________________

    1. The Earth becomes hotter. The polar ice cap melts.

    __________________________________________

    1. The polar ice cap melts. Sea level rises.

    __________________________________________

    1. We don't use recycled products. We don't help the environment.

    __________________________________________

    1. We breathe polluted air. We suffer from lung diseases.

    __________________________________________

    1. People don't often cycle. There is a lot of air pollution.

    __________________________________________

    1. You don't write on both sides. You waste your paper.

    __________________________________________

    Đáp án:

    1. If factories don’t dump waste into rivers, a lot of fish won’t die.
    2. If people use plastic bags, oceans won’t be full of plastic garbage.
    3. I will save a lot of money if I walk to school.
    4. Land for farming won’t decrease if people don’t build too many houses.
    5. If the earth doesn’t become hotter, the polar ice cap won’t melt.
    6. If the polar ice cap doesn't melt, sea level won’t rise.
    7. We will help the environment if we use recycled products.
    8. If we don’t breathe polluted air, we won’t suffer from lung diseases.
    9. There won’t be much air pollution if people often cycle.
    10. You won’t waste your paper if you write on both sides.

    Bài 7. Viết lại các câu sau bằng cách chuyển đổi từ if sang unless

    1. If Dany finishes his homework early, he can watch TV.
    2. If she comes to the meeting, she will help you finish the project. 
    3. If Kai apologizes, I will forgive him.
    4. If you finish your chores, you can go out for dinner.
    5. If Sunny works hard, she will succeed.
    6. If it doesn’t snow, we will go hiking.
    7. If they come to the party, we will have a surprise for them.
    8. If it is not too hot tomorrow, we will have a party.
    9. If Rose finishes her book, she will publish it.
    10. If they win the match, they will advance to the finals.

    Đáp án:

    1. Unless Dany finishes his homework early, he can’t watch TV.
    2. Unless she comes to the meeting, she will not help you finish the project.
    3. Unless Kai apologizes, I will not forgive him.
    4. Unless you finish your chores, you cannot go out for dinner.
    5. Unless Sunny works hard, she will not succeed.
    6. Unless it snows, we will go hiking.
    7. Unless they come to the party, we will not have a surprise for them.
    8. Unless it is too hot tomorrow, we will have a party.
    9. Unless Rose finishes her book, she will not publish it.
    10. Unless they win the match, they will not advance to the finals.

    Bài 8. Viết lại các câu sau bằng cách sử dụng đảo ngữ với “should”

    1. If you finish your chores, you can go out with him.
    2. If Mai studies hard, she will pass the exam.
    3. If it doesn’t rain, we will have a picnic in the park.
    4. If they come to the party, we will have a great time.
    5. If Sandy doesn’t help me, I won’t finish it on time.
    6. If Rose doesn’t finish her homework, she won’t be allowed to play outside.
    7. If you don’t clean their room, you won’t be able to watch TV.
    8. If Linda doesn’t help with the chores, she won’t get pocket money.
    9. If the drought continues, plants and animals will perish.
    10. If he gets proper medical care, he will survive.
    11. If he wins the first prize, his mother will be happy.
    12. If you don’t behave, I will throw you out.
    13. If you ask more politely, I will buy you a drink.
    14. If she is late, we will go without her.
    15. If I get a promotion, I will buy a car.

    Đáp án:

    1. Should you finish your chores, you can go out with him.
    2. Should Mai study hard, she will pass the exam.
    3. Should it not rain, we will have a picnic in the park.
    4. Should they come to the party, we will have a great time.
    5. Should Sandy not help me, I won’t finish it on time.
    6. Should Rose not finish her homework, she won’t be allowed to play outside.
    7. Should you not clean their room, you won’t be able to watch TV.
    8. Should Linda not help with the chores, she won’t get pocket money.
    9. Should the drought continue, plants and animals will perish.
    10. Should he get proper medical care, he will survive.
    11. Should he win the first prize, his mother will be happy.
    12. Should you not behave, I will throw you out.
    13. Should you ask more politely, I will buy you a drink.
    14. Should she be late, we will go without her.
    15. Should I get a promotion, I will buy a car.

    Trên đây là phần tóm tắt kiến thức và các loại bài tập câu điều kiện loại 1 để các bạn có thể ôn tập và ghi nhớ cấu trúc, cách dùng điểm ngữ pháp này một cách hiệu quả. Chúc các bạn học tốt!

    Ms. Dương Phương Thảo
    Tác giả: Ms. Dương Phương Thảo
    • IELTS 7.5, CELTA
    • Thạc sĩ Phương pháp giảng dạy - Đại học Ngoại Ngữ 
    • 4 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

    Nội Dung Hot

    KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

    Khoá học trực tuyến
    1 kèm 1

    • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
    • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
    • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
    • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
    • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

    Chi tiết

    null

    KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

    • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
    • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
    • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
    • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

    Chi tiết

    null

    KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

    • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
    • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
    • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
    • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

    Chi tiết


    Bài viết khác

    Các khóa học tại langmaster