HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

150+ Bài tập thì quá khứ đơn cơ bản đến nâng cao có đáp án

Mục lục [Ẩn]

Dưới đây là trọn bộ bài tập thì quá khứ đơn từ cơ bản đến nâng cao để bạn có thể nắm rõ kiến thức này cũng như áp dụng vào giao tiếp hằng ngày. Hãy theo dõi phần tổng hợp lý thuyết và thực hành đầy đủ các bài tập hay nhất mà Langmaster đã tổng hợp ở dưới đây nhé!

Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster.
👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay!

1. Tổng hợp lý thuyết thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ. Công thức chia thành hai nhóm với động từ "to be" và động từ thường, nhận biết qua các từ như yesterday, ago, last.. 

1.1. Công thức thì quá khứ đơn

Thể

Với động từ To Be

Với động từ thường

Khẳng định (+)

S+ were/was+....

Ví dụ:

  • She was at company last night. (Cô ấy đã ở công ty vào tối qua).
  • He was a teacher. (Ông ấy đã từng là 1 giáo viên)

S + V2/Ved (+ O)

Ví dụ:

  • Jack went to Paris last year. (Jack đã đi đến Paris vào năm ngoái).
  • I came back home yesterday. (Tôi đã trở về nhà vào ngày hôm qua)

Phủ định (-)

S + weren’t/wasn't + ….

Ví dụ:

  • She wasn’t absent from the class yesterday. (Cô ấy vắng mặt ở lớp ngày hôm qua)
  • He wasn't at the office yesterday. (Anh ấy không có ở văn phòng ngày hôm qua)

S + did not/didn't + V (+ O)

Ví dụ:

  • She didn’t go out last night. (Tối qua cô ấy đã không ra ngoài)
  • I didn’t go to class yesterday. (Tôi đã không đến lớp ngày hôm qua)

Nghi vấn (?)

Was/ Were (not) + S + …?

Ví dụ:

  • Was you at home last Friday? (Bạn có ở nhà vào tối thứ 6 hôm trước không?)
  • Was she at company last night? (Cô ấy có ở công ty vào tối qua không?)

Wh +  was/were (not) + S + …? 

Ví dụ:

  • Where were you last night? (Bạn đã ở đâu vào tối hôm qua vậy?)
  • When were you at home? (Bạn đã ở nhà khi nào vậy?)

Did (not) + S + V(bare inf) + (O)? 

Ví dụ:

  • Did you go to the market yesterday? (Hôm qua bạn có đi chợ không?)
  • Did you go to school last week? (Tuần trước bạn có đến trường không?)

WH + did (not) + S + V Inf + (O)…?

Ví dụ:

  • What did you eat last night? (Tối hôm qua bạn đã ăn gì?)
  • Where did you go yesterday? (Ngày hôm qua bạn đã đi đâu?)

    Xem thêm:

    => TRỌN BỘ BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH CÓ ĐÁP ÁN (PRESENT PERFECT)

    => BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN CÓ ĐÁP ÁN (PRESENT CONTINUOUS)

    ĐĂNG KÝ NHẬN TÀI LIỆU

    1.2. Cách dùng thì quá khứ đơn

    • Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ (Ví dụ: I went to the market yesterday - Tôi đi chợ ngày hôm qua).
    • Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ (Ví dụ: He came home, opened the door, and went to sleep - Anh ấy về nhà, mở cửa và đi ngủ).
    • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ (Ví dụ: When I was young, I swam everyday - Khi tôi còn nhỏ, tôi bơi mỗi ngày). 
    • Dùng trong câu điều kiện loại 2 (mệnh đề điều kiện)

    1.3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn (Past Simple) trong tiếng Anh là các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian đã qua, trong đó phổ biến nhất là yesterday, các từ có last, ago, hoặc mốc thời gian trong quá khứ.
    Trạng từ chỉ thời gian

    • Yesterday: hôm qua (yesterday morning, yesterday afternoon, yesterday evening).
    • Last: trước, qua (last night, last week, last month, last year).
    • Ago: cách đây (two hours ago, three days ago, a month ago).
    • In + năm trong quá khứ: vào năm nào đó (in 1990, in 2015).
    • The day before: ngày hôm trước.

    Từ và cấu trúc đặc biệt

    • When: dùng trong mệnh đề chỉ thời gian (Ví dụ: When I was a child... - Khi tôi còn là một đứa trẻ...).
    • In the past: trong quá khứ.
    • Used to + V (nguyên mẫu): thói quen từng làm trong quá khứ và nay không còn nữa. 

    Xem thêm:

    2. Tổng hợp bài tập thì quá khứ đơn từ cơ bản đến nâng cao (có đáp án)

    Để ghi nhớ công thức và sử dụng thì quá khứ đơn chính xác, bạn cần luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài khác nhau. Dưới đây là tổng hợp bài tập thì quá khứ đơn từ cơ bản đến nâng cao có đáp án.

    Bài tập 1: Chuyển động từ nguyên thể sang dạng quá khứ đơn

    1. live →

    2. come →

    3. arrive→

    4. leave →

    5. do →

    Bài tập 2: Chia động từ thì quá khứ đơn

    1. When I (arrive)......, she (go)..... 

    2. Yesterday, we (see)....her at the restaurant. 

    3. My family (buy)............a new house last month.

    4. I (hear).........her crying in the room last night. 

    5. I used to (like).....ice cream but no more. 

    6. Yesterday, I (go)......to school at 6 a.m. 

    7. Last summer, my family (travel)..........in Da Nang. 

    8. I (buy).........him a new wallet. 

    9. My friends and I (stay)...........at home all the weekend.

    10. They (get).........married last year? 

    Bài tập thì quá khứ đơn cơ bản có đáp án

    Xem thêm:

    Bài tập 3: Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn

    1. I………the bus yesterday.

    A. can’t catch         B. didn’t catch            C. not catch         D. weren’t catch

    2. Where……….you……….on the Tet holiday last year?

    A. do - go              B. did - gon            C. did - go         D. did - went 

    3. Linda…..anything because she was full.

    A. weren’t eat             B. wasn’t eat            C. didn’t eat            D. doesn’t eat 

    4. What…..do last night, you….. so tired. 

    A. did you - looks      B. did you - looked       C. were you - looks      D. were you - looked

    5. Mary……….with her mother to go to the mall 1 hour ago.

    A. goes out              B. gone out              C. went out              D. was gone

    Bài tập 4: Chọn was hoặc were để điền vào chỗ trống

    1. She………very intelligent.

    2. I………at home yesterday.

    3. The dog………in the garden.

    4. They………in Da Nang last month. 

    5. He………at school yesterday. 

    Xem thêm bài viết về bài tập thì:

    => TRỌN BỘ BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    => BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO

    Bài tập 5: Viết lại câu thì quá khứ đơn với các từ cho trước 

    1. It / be / rainy / last night.

    2. In 1999 / they / move / to another city.

    3. My mother / not / go / to the pagoda / a month ago.

    4. How / your father / get / there?

    5. My grandmother / make / three cakes / yesterday.

    Bài tập 6: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc với thì quá khứ đơn

    1. My elder sister (get) married last year.

    2. Dan (come) to his grandfather’s house 3 days ago.

    3. My PC (be ) broken last night.

    4. My boyfriend (buy) me a big teddy bear on my birthday last month.

    5. We (not be) interested in the film yesterday.

    Xem thêm: Bài tập cho dạng đúng của từ trong ngoặc

    Bài tập 7: Chuyển câu quá khứ đơn sang dạng nghi vấn

    1. Hoa went to the cinema with her boyfriend last night.

    2. My grandmother went to the market last week.

    3. Ten sent his boss a letter apologizing for being late for his appointment yesterday.

    4. Sammy bought a new computer last month.

    5. She walked to school.

    6. My boyfriend gave me a bouquet of roses.

    Đăng ký test (TAGT)

    >> ĐĂNG KÝ CÁC KHOÁ HỌC TIẾNG ANH

    Bài tập 8: Chuyển câu từ thì hiện tại đơn sang thì quá khứ đơn

    1. My mother has breakfast at 6 o’clock.

    2. Tim buys a lot of books.

    3. We get up at 8 o’clock.

    4. Jean closes the door.

    5. My sister spends two hours making a pizza every day.

    Bài tập 9: Lựa chọn từ thích hợp để điền vào câu cho sẵn

    cook – be – teach – spend – study – go

      1. He ______ out with his girlfriend last week.

      2. Lisa ______ a meal yesterday morning.

      3. She ______ tired when she came home.

      4. Jammie passed the exam because she ______ very hard.

      5. My grandfather ______ the teenagers to drive when he was young.

      6. The little girl ______ hours in her room making her toys

      Xem thêm:

      Bài tập 10: Chuyển những câu sau sang thể bị động thì quá khứ đơn

      1. My father repaired the car yesterday.

      2. Someone stole my bike last night.

      3. They cancelled the flight because of the bad weather.

      4. The teacher gave us a lot of homework.

      5. They built that building last year.

      6. She sent me a letter last week.

      7. The police arrested the thief.

      8. They sold this house last month.

      9. My mother made a delicious cake for my birthday.

      10. The children broke the window.

      Xem thêm: Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn

      15. Đáp án bài tập thì quá khứ đơn

      Bài 1:

      1. lived

      2. came

      3. arrived

      4. left

      5. did

      Bài 2:

      1- arrived/ had gone.

      2 - saw

      3 - bought

      4 - heard

      5 - liked

      6 - went

      7 - travelled

      8 - bought

      9 - stayed

      10 - got 

      Bài 3:

      1- B, 2-C, 3- C, 4-B, 5-C

      Bài 4:

      1. was

      2. was 

      3. was

      4. were

      5. was

      Bài 5:

      1. It was rainy last night.

      2. In 1999, they moved to another city.

      3. My mother did not go to the pagoda a month ago.

      4. How did your father get there?

      5. My grandmother made three cakes yesterday.

      Bài 6:

      1. got

      2. came

      3. was

      4. bought

      5. weren’t

      Bài 7:

      1. Did Hoa go to the cinema with her boyfriend last night?

      2. Did your grandmother go to the market last week?

      3. Did Ten send his boss a letter apologizing for being late to his appointment yesterday?

      4. Did Sammy buy a new computer last month?

      5. Did she walk to school?

      6. Did your boyfriend give you a bouquet of roses?

      Bài 8:

      1. My mother had breakfast at 6 o’clock.

      2. Tim bought a lot of books.

      3. We got up at 8 o’clock.

      4. Jean closed the door.

      5. My sister spent two hours making a pizza.

      Bài 9:

      1. went

      2. cooked

      3. was

      4. studied

      5. taught

      6. spent

      Bài 10:

      1. The car was repaired by my father yesterday.

      2. My bike was stolen last night.

      3. The flight was cancelled because of the bad weather.

      4. We were given a lot of homework by the teacher.

      5. That building was built last year.

      6. I was sent a letter by her last week.

      7. The thief was arrested by the police.

      8. This house was sold last month.

      9. A delicious cake was made for my birthday by my mother.

      10. The window was broken by the children.

      Bài 11:

      1 – c
      2 – d
      3 – b
      4 – a
      5 – e
      6 – f

      Bài 12:

      1. went → go
      2. were → was
      3. visited → visit
      4. buyed → bought
      5. wasn’t → weren’t
      6. went → go
      7. studyed → studied
      8. watched → watch

      Bài 13:

      1. I visited my grandparents last weekend.

      2. She bought a new dress yesterday.

      3. I met my old friend two days ago.

      4. My family travelled to Da Nang last summer.

      5. We watched a movie last night.

      6. I studied English yesterday evening.

      7. He went to the library last Saturday.

      8. My mother cooked dinner yesterday.

      Lưu ý: Đây là dạng bài tự luận nên người học có thể có nhiều cách đặt câu đúng khác nhau.

      Bài 14:

      1. went

      2. left

      3. arrived

      4. played

      5. prepared

      6. took

      7. visited

      8. bought

      9. came

      10. was

      3. Một câu hỏi thường gặp khi làm bài tập thì quá khứ đơn(FAQ)

      3.1. Khi nào dùng “was/were” và khi nào dùng “did” trong thì quá khứ đơn?

      Dùng “was/were” với động từ to be; dùng “did” với động từ thường trong câu nghi vấn và phủ định ở thì quá khứ đơn.

      • I/He/She/It + was
      • You/We/They + were
      • Did + S + V nguyên thể?
      • S + did not/didn’t + V nguyên thể

      Ví dụ:

      • She was at home yesterday.
      • They were tired last night.
      • Did you go to school yesterday?
      • I didn’t go to work yesterday.

      3.2. Sau “did” hoặc “didn’t” dùng động từ nguyên thể hay quá khứ?

      Sau “did” hoặc “didn’t”, động từ luôn dùng ở dạng nguyên thể (V1), không dùng V2 hoặc V-ed. Lý do là “did” đã mang dấu hiệu của thì quá khứ.

      Ví dụ:

      • Đúng: Did you visit your grandparents?
      • Sai: Did you visited your grandparents?
      • Đúng: She didn’t go to school.
      • Sai: She didn’t went to school.

      3.3. Quy tắc thêm “-ed” trong thì quá khứ đơn là gì?

      Với động từ có quy tắc, thì quá khứ đơn thường được tạo bằng cách thêm “-ed” hoặc “-d” vào động từ. Một số động từ cần đổi cách viết trước khi thêm “-ed”.

      Các trường hợp phổ biến:

      • Thông thường: work → worked
      • Động từ kết thúc bằng e: live → lived
      • Kết thúc bằng phụ âm + y: study → studied
      • Một số động từ ngắn gấp đôi phụ âm cuối: stop → stopped

      Với động từ bất quy tắc, không áp dụng quy tắc thêm “-ed” mà cần dùng dạng V2, ví dụ:

      • go → went
      • see → saw
      • buy → bought
      • come → came

      3.4. Làm thế nào để làm tốt bài tập thì quá khứ đơn?

      Khi làm bài, bạn có thể thực hiện theo 3 bước:

      1. Tìm dấu hiệu thời gian như yesterday, ago, last week,...
      2. Xác định loại động từ: to be hay động từ thường.
      3. Xác định dạng câu: khẳng định, phủ định hay nghi vấn để chọn đúng cấu trúc.

      Sau đó, hãy kiểm tra xem động từ là có quy tắc hay bất quy tắc trước khi chia.

      Bài viết trên, Langmaster đã cung cấp cho bạn trọn bộ bài tập thì quá khứ đơn hay nhất. Hy vọng bạn sẽ có được những kiến thức vững chắc nhất sau khi đọc bài viết này. Nếu có mong muốn học tập Tiếng Anh thì nhanh tay đăng ký ngay khóa học cùng Langmaster nhé!

      Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
      Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
      • IELTS 7.5
      • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
      • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

      Nội Dung Hot

      KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

      KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

      • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
      • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
      • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
      • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
      • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

      Chi tiết

      khóa ielts online

      KHÓA HỌC IELTS ONLINE

      • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
      • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
      • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
      • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
      • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

      Chi tiết

      null

      KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

      • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
      • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
      • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
      • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

      Chi tiết


      Bài viết khác