100+ BÀI TẬP VỀ ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ANH CÓ ĐÁP ÁN HAY VÀ ĐẦY ĐỦ NHẤT

Mục lục [Ẩn]

  • I. Hệ thống kiến thức về động từ
    • 1. Khái niệm động từ (Verbs)
    • 2. Công thức
    • 3. Phân loại động từ
      • 3.1. Theo cấu trúc ngữ pháp:
      • 3.2. Động từ báo cáo/tường thuật (Reporting Verbs): Bao gồm insist, tell, say, testify,...
      • 3.3. Theo thì:
      • 3.4. Theo ý nghĩa:
      • 3.5. Theo hình thức:
      • 3.6. Theo cách chia ở dạng quá khứ:
    • 4. Vị trí trong câu
      • 4.1. Thông thường, động từ sẽ đứng sau chủ ngữ.
      • 4.2. Với động từ thường, thường thì động từ sẽ đứng sau trạng từ chỉ tần suất.
    • 5. Cách chia động từ tiếng Anh
      • 5.2. Thêm -s/-es
      • 5.1. Thêm -ed 
      • 5.2. Thêm -ing
  • II. Bài tập về động từ trong tiếng Anh có đáp án
    • 1. Bài tập chia động từ tiếng Anh
      • 1.1. Bài tập động từ to be
      • 1.2. Bài tập về động từ thường
    • 2. Bài tập về cách phát âm đuôi của động từ
      • 2.1. Bài tập đuôi -s/-es
      • 2.2. Bài tập đuôi -ed
      • 2.3. Bài tập đuôi -ing
    • 3. Bài tập tiếng Anh về động từ chỉ giác quan
    • 4. Bài tập về động từ báo cáo
    • 5. Bài tập về cụm động từ
    • 6. Bài tập về động từ tiếng Anh tổng hợp
  • Kết luận

Động từ (Verbs) là một trong những chủ đề ngữ pháp cơ bản nhưng rộng và quan trọng hàng đầu khi học tiếng Anh. Chính vì thế, để thành thạo phần này, người học cần hệ thống hóa kiến thức chính xác, vừa đủ và không lan man cũng như thực hành với các bài tập về động từ trong tiếng Anh thường xuyên. Cùng Langmaster tổng hợp lại toàn bộ kiến thức trọng tâm và thử sức với 100+ bài tập chủ đề này có đáp án hay và đầy đủ nhất nhé!

I. Hệ thống kiến thức về động từ

1. Khái niệm động từ (Verbs)

null

Động từ trong tiếng Anh (Verbs) là một loại từ dùng để diễn đạt hành động, quá trình hoặc trạng thái. Động từ là một cấu thành quan trọng của câu văn và thường được sử dụng để mô tả những gì người nói, người viết hoặc người làm. Động từ có thể biến đổi dạng để phản ánh thì, ngôi, số, và một số yếu tố khác.

Ví dụ về động từ: "(to) run" (chạy), "(to) eat" (ăn), "(to) sing" (hát), "(to) study" (học),...

2. Công thức

S + V + O

Hầu hết tất cả các câu trong tiếng Anh đều bao gồm một chủ ngữ (Subject – S) và một động từ (Verb – V). Phía sau động từ, có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện tân ngữ (Object – O), phụ thuộc vào loại động từ cụ thể.

XEM THÊM: 

=> CÁCH NHẬN BIẾT DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ, TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

3. Phân loại động từ

Động từ trong tiếng Anh có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau. Dưới đây là một số cách phân loại phổ biến:

3.1. Theo cấu trúc ngữ pháp:

      • Động từ nguyên thể (Infinitive): Được tạo bằng cách thêm "to" trước động từ (ví dụ: to eat, to run).
      • Cụm động từ (Phrasal Verbs): Động từ kết hợp với một hoặc nhiều giới từ để tạo ra một ý nghĩa mới (ví dụ: give up, put off).
      • Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs): Bao gồm can, could, may, might, shall, should, will, would, must,...
      • Động từ nối (Linking Verbs): Bao gồm see, seem, hear, smell, taste, feel,...
      • Trợ động từ (Auxiliary Verbs): Bao gồm be, have, do, does, can,...

3.2. Động từ báo cáo/tường thuật (Reporting Verbs): Bao gồm insist, tell, say, testify,...

3.3. Theo thì:

      • Động từ hiện tại (Present): Diễn tả hành động ở thì hiện tại (ví dụ: eat, run).
      • Động từ quá khứ (Past): Diễn tả  hành động đã xảy ra trong quá khứ (ví dụ: ate, ran).

3.4. Theo ý nghĩa:

      • Động từ hành động (Dynamic Verbs): Diễn tả một hành động cụ thể (ví dụ: walk, talk).
      • Động từ trạng thái (Stative Verbs): Diễn tả trạng thái, tình trạng (ví dụ: be, seem).

3.5. Theo hình thức:

      • Ngoại động từ (Transitive Verbs): Yêu cầu tân ngữ để hoàn thành ý nghĩa (ví dụ: eat an apple, read a book).
      • Nội động từ (Intransitive Verbs): Không yêu cầu tân ngữ để hoàn thành ý nghĩa (ví dụ: run, sleep).
      • Vừa là ngoại động từ, vừa là nội động từ: Bao gồm study,  learn, sing, write, leave,…

3.6. Theo cách chia ở dạng quá khứ:

  • Động từ có quy tắc (Regular Verbs): Theo quy tắc thêm "-ed" để tạo ra động từ ở dạng quá khứ và quá khứ phân từ. Ví dụ: play (played), talk (talked).
  • Động từ bất quy tắc (Irregular Verbs): Có hình thức quá khứ và quá khứ phân từ không tuân theo quy tắc chung. Ví dụ: go (went), eat (ate), come (came).

4. Vị trí trong câu

4.1. Thông thường, động từ sẽ đứng sau chủ ngữ.

Ví dụ: He danced gracefully. (Anh ấy nhảy múa một cách duyên dáng.)

4.2. Với động từ thường, thường thì động từ sẽ đứng sau trạng từ chỉ tần suất.

Ví dụ: She often visits her grandparents. (Cô ấy thường xuyên thăm ông bà.)

    4.3 Động từ "to be" thường đứng trước trạng từ chỉ tần suất.

      Ví dụ: It is sometimes cold in winter. (Mùa đông đôi khi trời lạnh.)

      5. Cách chia động từ tiếng Anh

      Dưới đây là phần tóm tắt kiến thức về cách chia động từ tiếng Anh. Cùng tìm hiểu nhé!

      5.2. Thêm -s/-es

      a. Thông thường: Thêm "-s" vào cuối động từ nếu chủ ngữ là he, she, it hoặc danh từ số ít.

        b. Động từ kết thúc bằng s, x, z, sh, ch: Thêm "-es" vào cuối động từ.

          c. Động từ kết thúc bằng "-y" và trước "-y" là một nguyên âm → chỉ cần thêm "-s"; Trước "y" là một phụ âm → bỏ "-y"và thêm "-ies."

          d. Động từ kết thúc bằng “-o" và trước đó là một phụ âm: Thêm "-es".

          *Lưu ý: Hướng dẫn cách đọc đuôi -s/-es:

          • Phát âm là /s/: Khi động từ gốc kết thúc bằng âm vô thanh (voiceless sound), như /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/ (th), /s/, thì đuôi "s" sẽ được phát âm là /s/.

          Ví dụ: jumps (/dʒʌmps/), cooks (/kʊks/)

          • Phát âm là /iz/: Khi động từ gốc kết thúc bằng âm /s/, /z/, /ʃ/ (sh), /tʃ/ (ch), /dʒ/ (j), /ʒ/ (zh), thì đuôi "es" sẽ được phát âm là /ɪz/.

          Ví dụ: studies (/ˈstʌdɪz/), analyzes (/ˈænəlaɪzɪz/), fixes (/fɪksɪz/), buzzes (/bʌzɪz/), organizes (/ˈɔːɡənaɪzɪz/)

          • Phát âm là /z/: Khi động từ gốc kết thúc bằng các âm còn lại. 

          Ví dụ: runs (/rʌnz/), reads (/riːdz/), plays (/pleɪz/), sings (/sɪŋz/)

          XEM THÊM: NẰM LÒNG 3 QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI S/ES TRONG TIẾNG ANH 

          5.1. Thêm -ed 

          Dưới đây là những cách thêm đuôi "-ed" vào động từ để tạo thành động từ trong thì Quá khứ đơn (Simple Past) và Quá khứ phân từ (Past Participle):

          a. Thông thường: Thêm "-ed" vào cuối động từ nguyên mẫu.

          Ví dụ:

          • Play (chơi) → Played
          • Walk (đi bộ) → Walked
          • Talk (nói chuyện) → Talked

          b. Động từ kết thúc bằng "-e": Chỉ việc thêm "-d".

          Ví dụ:

          • Dance (nhảy múa) → Danced
          • Arrive (đến) → Arrived
          • Describe (miêu tả) → Described 

          c. Động từ kết thúc bằng "-y": Bỏ “-y" và thêm "-ied".

          Ví dụ: 

          • Marry (kết hôn) → Married 
          • Study (học) → Studied 
          • Carry (mang) → Carried 

          d. Động từ kết thúc bằng một nguyên âm + một phụ âm và trọng âm nằm ở âm tiết cuối cùng: Gấp đôi phụ âm và thêm "-ed”.

          Ví dụ: 

          • Stop (dừng lại) → Stopped 
          • Plan (lên kế hoạch) → Planned
          • Regret (tiếc) → Regretted 

          *Lưu ý: Hướng dẫn cách đọc đuôi -ed:

            • Phát âm là /t/: Khi động từ gốc kết thúc bằng những phụ âm câm. Ví dụ: worked (/wɜːrkt/), played (/pleɪt/)
              • Phát âm là /d/: Khi động từ gốc kết thúc bằng các âm thanh phiên âm /b/, /g/, /v/, /z/, /ð/ (th), /m/, /n/, /ŋ/ (ng), /l/, /r/, hoặc /d/, thì đuôi "ed" sẽ được phát âm là /d/. Ví dụ: grabbed (/ɡræbd/), lived (/lɪvd/), played (/pleɪd/), closed (/kloʊzd/).
                  • Phát âm là /ɪd/: Khi từ động gốc kết thúc bằng /t/ hoặc /d/, thì đuôi "ed" sẽ được phát âm là /ɪd/. Ví dụ: wanted (/ˈwɒntɪd/), needed (/ˈniːdɪd/), created (/kreɪˈeɪtɪd/).

                  XEM THÊM: 

                  =>MẤT GỐC TIẾNG ANH NÊN BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU

                  =>TRỌN BỘ TÀI LIỆU TIẾNG ANH CHUẨN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

                  5.2. Thêm -ing

                  a) Thông thường: Thêm "ing" vào cuối động từ.

                  Ví dụ:

                  • play (chơi) → playing 
                  • walk (đi bộ) → walking 

                  b) Động từ kết thúc bằng "-e": Bỏ "-e" và thêm "-ing."

                  Ví dụ:

                  • make (làm) → making 
                  • dance (nhảy múa) → dancing 

                  c) Động từ kết thúc bằng "-ie": Thay "-ie" bằng "-y" và thêm "-ing."

                  Ví dụ:

                  • lie (nằm) → lying
                  • die (chết) → dying

                  d) Động từ kết thúc bằng một nguyên âm (Vowel) + một phụ âm (Consonant) và trọng âm nằm ở âm tiết cuối cùng: Gấp đôi phụ âm đó và thêm "-ing."

                  Ví dụ:

                  • run (chạy) → running
                  • swim (bơi) → swimming 

                  e) Động từ có hai âm tiết và trọng âm đặt nằm ở âm tiết đầu tiên: Gấp đôi phụ âm cuối và thêm "-ing."

                  Ví dụ:

                  • travel (du lịch) → travelling
                  • stop (dừng lại) → stopping

                  f) Động từ kết thúc bằng “c”: Thêm chữ “k” rồi thêm “-ing”.

                  Ví dụ:

                  • mimic (bắt chước) → mimicking
                  • panic (hoảng loạn) → panicking

                  XEM THÊM: 

                  =>40 CHỦ ĐỀ TỰ HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI ĐI LÀM TỰ TIN THĂNG TIẾN

                  =>52 CHỦ ĐỀ TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU ĐƠN GIẢN VÀ HIỆU QUẢ

                  =>100+ BÀI LUYỆN NGHE TIẾNG ANH GIAO TIẾP CƠ BẢN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

                  II. Bài tập về động từ trong tiếng Anh có đáp án

                  1. Bài tập chia động từ tiếng Anh

                  1.1. Bài tập động từ to be

                  1. The weather ________________ nice today.
                  2. We ________________ students.
                  3. There ________________ a cat in the garden.
                  4. My sister ________________ a doctor.
                  5. I ________________ not feeling well.
                  6. They ________________ from France.
                  7. The movie ________________ interesting.
                  8. You ________________ my best friend.
                  9. The children ________________ playing in the park.
                  10. It ________________ a long journey.

                  Đáp án:

                  1. is
                  2. are
                  3. is
                  4. is
                  5. am
                  6. are
                  7. is
                  8. are
                  9. are
                  10. is

                  1.2. Bài tập về động từ thường

                  1. She (read) _________ a book every evening.
                  2. We (play) _________ soccer after school.
                  3. They (study) _________ for the exam right now.
                  4. I (drink) _________ coffee in the morning.
                  5. My parents (visit) _________ me last weekend.
                  6. He (work) _________ at the office every day.
                  7. The children (watch) _________ TV in the living room.
                  8. Mary and John (travel) _________ to different countries.
                  9. I (eat) _________ lunch at 12 o'clock.
                  10. We (listen) _________ to the radio in the car.

                  Đáp án:

                  1. reads
                  2. play
                  3. are studying
                  4. drink
                  5. visited
                  6. works
                  7. are watching
                  8. travel
                  9. eat
                  10. listen

                  2. Bài tập về cách phát âm đuôi của động từ

                  2.1. Bài tập đuôi -s/-es

                  Chia động từ trong ngoặc trong các câu sau:

                  1. She usually (watch) _________ TV in the evening.
                  2. They always (eat) _________ lunch at noon.
                  3. He never (miss) _________ his train.
                  4. My cat (sleep) _________ a lot during the day.
                  5. The birds (sing) _________ in the morning.
                  6. It rarely (rain) _________ in this desert.
                  7. Sarah often (play) _________ the piano in the evenings.
                  8. We (study) _________ for exams every weekend.
                  9. The sun (shine) _________ brightly in the sky.
                  10. They (dance) _________ at the party.

                  Đáp án: 

                  1. watches
                  2. eat
                  3. misses
                  4. sleeps
                  5. sing
                  6. rains
                  7. plays
                  8. study
                  9. shines
                  10. dance

                  2.2. Bài tập đuôi -ed

                  Chọn từ có phát âm đuôi khác với các từ còn lại:

                  1. A. decided  B. waited  C. handed  D. designed
                  2. A. waited B. mended  C. objected D. faced
                  3. A. rubbed B. tugged C. stopped D. filled
                  4. A. dreamed B. neglected C. denied D. admired
                  5. A. improved B. returned C. arrived D. stopped
                  6. A. failed B. reached C. absorbed D. solved
                  7. A. minded B. hated C. exchanged D. needed
                  8. A. smiled B. denied C. divorced D. agreed

                  Đáp án: 

                  1. D
                  2. D
                  3. C
                  4. B
                  5. D
                  6. B
                  7. C
                  8. C

                  2.3. Bài tập đuôi -ing

                  Chia động từ trong ngoặc trong các câu sau:

                  1. She enjoys (read) ________ novels in her free time.
                  2. They are (play) ________ football in the park.
                  3. He was (cook) ________ dinner when I called him.
                  4. We have been (study) ________ for the exam all week.
                  5. The children were (run) ________ around the playground.
                  6. She has been (work) ________ on this project for months.
                  7. They were (dance) ________ at the party last night.
                  8. I am (listen) ________ to music while I work.
                  9. The dog is (chase) ________ its tail in the garden.
                  10. He enjoys (swim) ________ in the ocean every morning.

                  Đáp án:

                  1. reading
                  2. playing
                  3. cooking
                  4. studying
                  5. running
                  6. working
                  7. dancing
                  8. listening
                  9. chasing
                  10. swimming

                  3. Bài tập tiếng Anh về động từ chỉ giác quan

                  Điền động từ chỉ giác quan phù hợp vào chỗ trống trong các câu dưới đây và chia động từ nếu cần thiết:

                  1. The flowers __________ wonderful.
                  2. The coffee __________ delicious.
                  3. The fabric __________ soft and smooth.
                  4. The music __________ loud and exciting.
                  5. The food __________ spicy.
                  6. The room __________ clean and fresh.
                  7. The perfume __________ sweet and floral.
                  8. The weather __________ cold today.
                  9. The sea breeze __________ salty.
                  10. The movie __________ interesting.

                  Đáp án:

                  1. look
                  2. tastes
                  3. feels
                  4. sounds
                  5. smells
                  6. looks
                  7. smells
                  8. feels
                  9. smells
                  10. sounds

                  4. Bài tập về động từ báo cáo

                  Chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng để hoàn thành các câu sau:

                  1. She admitted that she __________ the mistake.

                  1. make
                  2. makes
                  3. made
                  4. making

                  2. He suggested __________ the project deadline.

                  1. extend
                  2. extended
                  3. extending
                  4. to extend

                  3. They denied __________ involved in the argument.

                  1. be
                  2. is
                  3. was
                  4. being

                  4. She complained about __________ too much work to do.

                  1. having
                  2. have
                  3. had
                  4. has

                  5. The teacher encouraged the students __________ harder for the upcoming exam.

                  1. study
                  2. to study
                  3. studying
                  4. studied

                  6. He apologized for __________ late to the meeting.

                  1. be
                  2. being
                  3. is
                  4. was

                  7. We are considering __________ a new policy.

                  1. implement
                  2. implementing
                  3. to implement
                  4. implemented

                  8. She insisted __________ the truth.

                  1. tell
                  2. telling
                  3. tells
                  4. told

                  9. The manager recommended __________ the staff training program.

                  1. update
                  2. updating
                  3. to update
                  4. updated

                  10. He warned her __________ too fast.

                  1. not drive
                  2. not driving
                  3. don't drive
                  4. not to drive

                  11. The witness ________ seeing the suspect at the scene of the crime.

                  1. testified
                  2. narrated
                  3. disclosed
                  4. described

                  12. The government official ________ that taxes would be reduced next year.

                  1. advised
                  2. promised
                  3. proposed
                  4. disclosed

                  13. She ________ that the project was behind schedule.

                  1. mentioned
                  2. admitted
                  3. conceded
                  4. acknowledged

                  14. The spokesperson ________ the rumors about the company's bankruptcy.

                  1. refuted
                  2. criticized
                  3. emphasized
                  4. speculated

                  15. The committee ________ the need for stricter security measures.

                  1. emphasized
                  2. proposed
                  3. suggested
                  4. mentioned

                  Đáp án:

                  1. C. made
                  2. C. extending
                  3. D. being
                  4. A. having
                  5. B. to study
                  6. B. being
                  7. B. implementing
                  8. B. telling
                  9. B. updating
                  10. D. not to drive
                  11. A. testified
                  12. B. promised
                  13. A. mentioned
                  14. A. refuted
                  15. A. emphasized

                  5. Bài tập về cụm động từ

                  Chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng để hoàn thành các câu sau:

                  1. Can you please __________ the light? It's too dark in here.

                  1. turn on
                  2. turn off
                  3. turn up
                  4. turn down

                  2. She had to __________ the meeting because of an emergency.

                  1. call off
                  2. call in
                  3. call up
                  4. call out

                  3. We need to __________ more staff to handle the increased workload.

                  1. bring up
                  2. bring in
                  3. bring on
                  4. bring about

                  4. The teacher asked the students to __________ their homework before class.

                  1. hand in
                  2. hand out
                  3. hand over
                  4. hand up

                  5. We had to __________ the event due to bad weather.

                  1. put up with
                  2. put off
                  3. put on
                  4. put out

                  6. She couldn't __________ the strange noise coming from the engine.

                  1. figure out
                  2. figure in
                  3. figure on
                  4. figure up

                  7. The police were able to __________ the criminals after weeks of investigation.

                  1. catch up with
                  2. catch on with
                  3. catch out with
                  4. catch in with

                  8. The manager told the team to __________ a new marketing strategy.

                  1. come off with
                  2. come up with
                  3. come in with
                  4. come around with

                  9. He always __________ his work until the last minute.

                  1. puts up with
                  2. puts off
                  3. puts on
                  4. puts up

                  10. Don't forget to __________ the TV before you leave.

                  1. turn in
                  2. turn on
                  3. turn over
                  4. turn off

                  Đáp án:

                  1. B. turn off
                  2. A. call off
                  3. B. bring in
                  4. A. hand in
                  5. B. put off
                  6. A. figure out
                  7. A. catch up with
                  8. B. come up with
                  9. B. puts off
                  10. D. turn off

                  6. Bài tập về động từ tiếng Anh tổng hợp

                  Chia các động từ trong ngoặc để hoàn thành các đoạn văn dưới đây:

                  Đoạn 1: 

                  Last weekend, I (1. go) __________ on a hiking trip with my friends. We (2. hike) __________ up a steep mountain trail that (3. offer) __________ breathtaking views of the surrounding countryside. As we (4. reach) __________ the summit, we (5. take) __________ a moment to enjoy the scenery. The air (6. be) __________ fresh and invigorating.

                  While we (7. descend) __________, we (8. come) __________ across a hidden waterfall. The water (9. cascade) __________ down the rocks, creating a soothing sound. We (10. stop) __________ for a while and (11. listen) __________ to the rhythmic flow of the water.

                  Đoạn 2: 

                  Later in the day, we (12. set) __________ up camp near a peaceful lake. The sun (13. begin) __________ to set, casting a warm glow on the water. We (14. gather) __________ around the campfire, sharing stories and laughter.

                  It (15. be) __________ a memorable trip, and we (16. plan) __________ to go on more adventures together in the near future.

                  Lucy (1. study) ________ at the library when she (2. receive) ________ an unexpected call from her friend, Mark. He (3. invite) ________ her to a party that (4. organize) ________ by their mutual friend, Sarah. Lucy (5. hesitate) ________ for a moment but (6. eventually) ________ to go.

                  When Lucy (7. arrive) ________ at the party, she (8. notice) ________ that many people (9. already/dance) ________ on the dance floor. Mark (10. approach) ________ her with a big smile and (11. ask) ________ her to dance. They (12. spend) ________ the rest of the evening enjoying the music and (13. chat) ________ about various topics.

                  As the night (14. progress) ________, Lucy and Mark (15. decide) ________ to grab a bite to eat. They (16. choose) ________ a cozy restaurant that (17. offer) ________ a variety of dishes. While they (18. eat) ________, they (19. talk) ________ about their future plans and (20. realize) ________ how much they (21. enjoy) ________ each other's company.

                  The next day, Lucy (22. reflect) ________ on the wonderful time she (23. have) ________ at the party. She (24. thank) ________ Mark for the invitation and (25. look forward) ________ to more fun moments with friends.

                  Đáp án:

                  Đoạn 1:

                  1. went
                  2. hiked
                  3. offered
                  4. reached
                  5. took
                  6. was
                  7. descended
                  8. came
                  9. cascaded
                  10. stopped
                  11. listened
                  12. set
                  13. began
                  14. gathered
                  15. was
                  16. are planning

                  Đoạn 2:

                  1. was studying
                  2. received
                  3. invited
                  4. was organized
                  5. hesitated
                  6. eventually
                  7. arrived
                  8. noticed
                  9. were already dancing
                  10. approached
                  11. asked
                  12. spent
                  13. chatted
                  14. progressed
                  15. decided
                  16. chose
                  17. offered
                  18. ate
                  19. talked
                  20. realized
                  21. enjoyed
                  22. reflected
                  23. had
                  24. thanked
                  25. looked forward

                  TÌM HIỂU THÊM:

                    Kết luận

                    Như vậy, bài viết trên đã hệ thống lại những kiến thức cơ bản nhất về động từ trong tiếng Anh và đưa ra 100+ bài tập về động từ trong tiếng Anh có đáp án hay và đầy đủ nhất. Hy vọng những kiến thức trên sẽ giúp ích cho quá trình học của bạn. Bên cạnh đó, đừng quên đăng ký làm bài test trình độ tiếng Anh miễn phí tại đây để biết được khả năng của mình nhé. Langmaster chúc bạn thành công!

                    Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
                    Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
                    • Chứng chỉ IELTS 7.5
                    • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
                    • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

                    Nội Dung Hot

                    KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

                    Khoá học trực tuyến
                    1 kèm 1

                    • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
                    • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
                    • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
                    • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
                    • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

                    Chi tiết

                    null

                    KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

                    • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
                    • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
                    • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
                    • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

                    Chi tiết

                    null

                    KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

                    • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
                    • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
                    • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
                    • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

                    Chi tiết


                    Bài viết khác