HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT): CẤU TRÚC, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) là một trong 12 thì tiếng Anh cơ bản và thường xuyên được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Chính vì vậy, trong bài viết ngày hôm nay, cùng Langmaster ôn tập, củng cố toàn bộ những kiến thức về thì động từ này và thử sức với một số bài tập từ cơ bản đến nâng cao nhé!

Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster.
👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay!

1. Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect) là gì?

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) là thì dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác, hoặc trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect)
Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect)

>> Xem thêm: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2. Công thức thì quá khứ hoàn thành

Thể câu

Công thức

Ví dụ minh họa

Khẳng định (+)

S + had + V3/ed

She had finished her homework before 9 PM. (Cô ấy đã làm xong bài tập trước 9 giờ tối.)

Phủ định (-)

S + had + not (hadn't) + V3/ed

They had not (hadn't) eaten anything before they came. (Họ chưa ăn gì trước khi đến.)

Nghi vấn (?)

Had + S + V3/ed?

Had you met him before the party? (Bạn đã gặp anh ấy trước bữa tiệc phải không?)

Lưu ý:

  • S là chủ ngữ (áp dụng cho tất cả các ngôi: I, You, We, They, He, She, It).
  • V3/ed là động từ ở dạng quá khứ phân từ (thêm -ed với động từ có quy tắc, hoặc dùng cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc).
  • Had có thể viết tắt thành 'd (Ví dụ: I'd, she'd).

3. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra trước một hành động hay một mốc thời gian khác trong quá khứ. Ngoài ra, thì này còn xuất hiện trong câu điều kiện loại 3 và câu tường thuật.

3.1. Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

Khi có hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, hành động xảy ra trước thường được chia ở thì quá khứ hoàn thành, còn hành động xảy ra sau chia ở thì quá khứ đơn.

Cấu trúc thường gặp:

  • S + had + V3/ed + before + S + V2/ed
  • S + V2/ed + after + S + had + V3/ed

Ví dụ:

  • She had finished her homework before she went to bed.
    (Cô ấy đã làm xong bài tập trước khi đi ngủ.)
  • After they had eaten dinner, they went for a walk.
    (Sau khi ăn tối xong, họ đã đi dạo.)

3.2. Diễn tả hành động xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ

Thì quá khứ hoàn thành được dùng khi một hành động đã hoàn thành trước một mốc thời gian xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

  • By 9 PM, she had finished her homework.
    (Trước 9 giờ tối, cô ấy đã làm xong bài tập.)
  • By 1990, my family had moved to Hanoi.
    (Đến năm 1990, gia đình tôi đã chuyển đến Hà Nội.)

3.3. Diễn tả kinh nghiệm hoặc trạng thái trước một mốc trong quá khứ

Thì quá khứ hoàn thành có thể diễn tả kinh nghiệm, sự việc hoặc trạng thái đã tồn tại trước một thời điểm hay sự kiện khác trong quá khứ.

Ví dụ:

  • He had never seen snow before he moved to Canada.
    (Anh ấy chưa từng nhìn thấy tuyết trước khi chuyển đến Canada.)
  • She had known him for five years before they got married.
    (Cô ấy đã quen anh ấy được 5 năm trước khi họ kết hôn.)

3.4. Dùng trong câu điều kiện loại 3

Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong mệnh đề If của câu điều kiện loại 3 để diễn tả một điều kiện không có thật hoặc đã không xảy ra trong quá khứ.

Cấu trúc:

If + S + had + V3/ed, S + would/could/might + have + V3/ed

Ví dụ:

  • If I had known, I would have helped you.
    (Nếu tôi biết, tôi đã giúp bạn rồi.)
  • If she had studied harder, she would have passed the exam.
    (Nếu cô ấy học chăm chỉ hơn, cô ấy đã vượt qua kỳ thi.)

3.5. Dùng trong câu tường thuật

Thì quá khứ hoàn thành thường được sử dụng trong câu tường thuật khi hành động được nhắc đến đã xảy ra trước thời điểm nói hoặc hành động tường thuật trong quá khứ.

Ví dụ:

  • Direct: She said, “I finished my homework.”
  • Reported: She said that she had finished her homework.
    (Cô ấy nói rằng cô ấy đã làm xong bài tập.)
  • Direct: Tom said, “I saw that movie before.”
  • Reported: Tom said that he had seen that movie before.
    (Tom nói rằng anh ấy đã xem bộ phim đó trước đây.)

>> Xem thêm: Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)

4. Dấu hiệu thì quá khứ hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh là sự xuất hiện của các từ, cụm từ chỉ thời gian hoặc các liên từ nối giữa các hành động xảy ra trước - sau trong quá khứ.

4.1. Qua các từ nhận biết

Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ hoàn thành là trong câu xuất hiện của các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian và hành động như: before, after, when, as soon as, by the time, by the end of + (mốc thời gian trong quá khứ), until then, prior to that time.

Ví dụ:

  • Before I went to work, my mother had packed lunch for me. (Trước khi tôi đi làm, mẹ tôi đã đóng gói bữa trưa cho tôi).
  • My boyfriend hadn't recognized me until I took off my mask (Bạn trai tôi đã không nhận ra tôi cho đến khi tôi cởi khẩu trang ra).

4.2. Qua vị trí của các liên từ 

Ngoài nhận biết thì quá khứ hoàn thành thì bạn còn có thể nhận biết qua vị trí của các liên từ trong câu. Cụ thể:

Ví dụ: When I arrived at the airport, my flight had taken off two hours earlier.
(Khi tôi tới sân bay, chuyến bay của tôi đã cất cánh trước 2 tiếng đồng hồ).

  • Before (trước khi): Before + Quá khứ đơn, Quá khứ hoàn thành

Ví dụ: Before I parted with him, we had gone around the world together. (Trước khi tôi chia tay anh ấy, chúng tôi đã cùng nhau đi vòng quanh thế giới).

  • After (sau khi): After + Quá khứ hoàn thành, Quá khứ đơn

Ví dụ: We went home after we had stayed in Sapa for 2 days and 1 night. (Chúng tôi về nhà sau khi ở lại Sapa 2 ngày 1 đêm).

Ví dụ: I had finished my homework by the time the teacher checked it (Tôi đã làm bài tập về nhà xong vào thời điểm cô giáo kiểm tra)

  • Hardly/Scarcely/Barely …. when …..: Là cấu trúc đảo ngữ chỉ dùng thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ: Hardly had I gone out when it rained. (Tôi vừa mới ra ngoài thì trời mưa.)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành (Past perfect)

Dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành

5. Câu bị động của thì quá khứ hoàn thành

Câu bị động ở thì quá khứ hoàn thành được dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động, trong đó hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.

Công thức câu bị động thì quá khứ hoàn thành:

Thể

Cấu trúc

Ví dụ

Khẳng định

S + had + been + V3/ed (+ by O)

The cake had been eaten before I arrived.

Phủ định

S + had not (hadn't) + been + V3/ed

The report hadn't been finished by 5 PM.

Nghi vấn

Had + S + been + V3/ed?

Had the house been painted before they moved in?

6. Phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ đơn dùng cho hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, còn quá khứ hoàn thành dùng cho hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác cũng ở quá khứ:

Tiêu chí

Quá khứ đơn (Past Simple)

Quá khứ hoàn thành
(Past Perfect)

Ý nghĩa

Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Diễn tả hành động đã xảy ra trước một hành động hoặc mốc thời gian khác trong quá khứ.

Công thức

S + V2/edTo be: S + was/were

S + had + V3/ed

Cách dùng chính

• Hành động đã kết thúc trong quá khứ.• Các hành động xảy ra nối tiếp nhau.• Thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ.

• Hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.• Hành động hoàn thành trước một mốc thời gian trong quá khứ.

Khi có 2 hành động trong quá khứ

Thường diễn tả hành động xảy ra sau.

Thường diễn tả hành động xảy ra trước.

Dấu hiệu thường gặp

yesterday, ago, last..., in + năm quá khứ...

before, after, by the time, already, by + mốc quá khứ...

Ví dụ

I arrived at the station at 8 a.m. (Tôi đến ga lúc 8 giờ sáng.)

The train had left before I arrived at the station. (Tàu đã rời ga trước khi tôi đến.)

Học tiếng Anh giao tiếp 1 kèm 1, lộ trình cá nhân hóa - tự tin bật nói tiếng Anh chỉ sau 3 tháng!
👉 Đăng ký nhận tư vấn ngay

7. Bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án

7.1. Bài tập

Bài 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. I (come) ……….. back home after I (finish) ……………… my work.
  2. My mother said that she (meet) ……………. my teacher before.
  3. Before my father (go) ………….. to bed, he (read) ………… a novel.
  4. She told me she (not/wear) ……………… such kind of clothes before.
  5. When my family came to the stadium, the match (start) ………………

Bài 2: Viết lại câu sau sao cho nghĩa không đổi

  1. My sister had gone home before my father arrived. 

→ After ………………………………………………………………………………

  1. I had lunch then I took a look around the shops. 

→ Before ………………………………………………………………………………

  1. The light had gone out before I got out of the office. 

→ When …………………………………………………………………………………

  1. After he had explained everything clearly, we started our work. 

→ By the time ………………………………………………………………………….

Bài 3: Sắp xếp từ/cụm từ sau thành câu hoàn chỉnh sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

  1. She / never / see / snow / before.
  2. By the time / we / arrive / at the cinema, / the film / start.
  3. John / finish / his homework / by the time / his friends / come / over.
  4. Before / she / leave / the house, / she / check / all the doors / twice.
  5. They / not / go / to bed / until / they / finish / watching / the movie.

Bài 4: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc vào chỗ trống với thì quá khứ hoàn thành.

  1. By the time I arrived at the party, everyone (leave) _____.
  2. They (already / eat) _____ dinner when I got home.
  3. She (study) _____ French for two years before she moved to Paris.
  4. By the time we got to the station, the train (leave) _____.
  5. When I woke up this morning, my parents (already / go) _____ to work.
  6. By the time she arrived at the airport, the plane (take off) _____.
  7. They (already / finish) _____ their homework when the teacher checked it.
  8. Before he moved to New York, he (live) _____ in Chicago for five years.
  9. Sarah (not / eat) _____ sushi before she visited Japan.
  10. By the time we arrived at the concert, the band (perform) ______ three songs.

Bài 5: Dịch các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

  1. Trước khi chúng tôi đến nhà hàng, chúng tôi đã nhận được cuộc gọi từ bạn.
  2. Trước khi năm học mới bắt đầu, tôi đã đi du lịch nhiều nơi trong suốt mùa hè.
  3. Tôi đã không bao giờ thấy bầu trời đêm đẹp như thế trước đó.
  4. Trước khi ông ấy tới, chúng tôi đã sắp xếp mọi thứ.
  5. Khi tôi gặp lại cô ấy, cô ấy đã thay đổi rất nhiều.
  6. Trước khi chúng tôi đến nhà hàng, bạn đã nhận được cuộc gọi từ chúng tôi chứ?

Bài 6: Chuyển câu sau sang dạng câu hỏi sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

  1. She had finished her work before the meeting started.
  2. They had already left when you arrived.
  3. You had never seen such a beautiful sunset before that day.
  4. The movie had already begun when we entered the cinema.
  5. He had visited several countries before he turned 25.

>> Xem thêm: Bài tập thì quá khứ hoàn thành cơ bản đến nâng cao

Bài 7: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau

Mỗi câu dưới đây có một lỗi sai liên quan đến thì quá khứ hoàn thành. Hãy tìm và sửa lại cho đúng.

  1. By the time I arrived at the station, the train has left.
  2. She had went home before her mother called.
  3. They hadn't ate anything before the meeting started.
  4. When we got to the cinema, the movie already started.
  5. He had finish his homework before he went out.
  6. By the time Sarah arrived, everyone had went home.
  7. I had never saw such a beautiful place before that trip.
  8. Had you ever saw snow before you moved to Canada?
  9. The report hadn't been finish by the deadline.
  10. If she had studied harder, she would passed the exam.

Bài 8: Hoàn thành đoạn văn với dạng đúng của động từ trong ngoặc

Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc, sử dụng thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.

Last Saturday, Anna (1. arrive) ______ at the airport for her flight to Singapore. She was worried because she (2. never / travel) ______ abroad alone before. By the time she (3. get) ______ to the check-in counter, she (4. already / prepare) ______ all of her documents.

However, when Anna (5. look) ______ for her passport, she realized that she (6. leave) ______ it at home. She immediately (7. call) ______ her brother for help. Fortunately, he (8. not / leave) ______ for work yet, so he quickly brought the passport to the airport.

By the time her brother (9. arrive) ______, Anna's flight (10. not / depart) ______ yet. She finally boarded the plane and felt relieved.

7.2. Đáp án

Bài 1:

1. Came - had finished

2. Had met

3. Went - had read

4. Hadn’t worn

5. Had started

Bài 2:

1. After my sister had gone home, my father arrived.

2. Before I took a look around the shops, I had had lunch. 

3. When I got out of the office, the light had gone out. 

4. By the time we started our work, he had explained everything clearly

Bài 3: 

  1. She had never seen snow before.
  2. By the time we arrived at the cinema, the film had already started.
  3. John had finished his homework by the time his friends came over.
  4. Before she left the house, she had checked all the doors twice
  5. They didn't go to bed until they had finished watching the movie.

Bài 4:

  1. By the time I arrived at the party, everyone had left.
  2. They had already eaten dinner when I got home.
  3. She had studied French for two years before she moved to Paris.
  4. By the time we got to the station, the train had left.
  5. When I woke up this morning, my parents had already gone to work.
  6. By the time she arrived at the airport, the plane had taken off.
  7. They had already finished their homework when the teacher checked it.
  8. Before he moved to New York, he had lived in Chicago for five years.
  9. Sarah had not eaten sushi before she visited Japan.
  10. By the time we arrived at the concert, the band had performed three songs.

Bài 5:

  1. Before we arrived at the restaurant, we had received a call from you.
  2. Before the new school year started, I had traveled to many places during the summer.
  3. I had never seen the night sky so beautiful before.
  4. Before he arrived, we had arranged everything.
  5. When I met her again, she had changed a lot.
  6. Had you received a call from us before we arrived at the restaurant?

Bài 6: 

  1. Had she finished her work before the meeting started?
  2. Had they already left when you arrived?
  3. Had you ever seen such a beautiful sunset before that day?
  4. Had the movie already begun when we entered the cinema?
  5. Had he visited several countries before he turned 25?

Bài 7:

  1. has left → had left
    → By the time I arrived at the station, the train had left.
    Giải thích: Tàu rời ga trước thời điểm người nói đến ga trong quá khứ nên dùng had + V3.
  2. had went → had gone
    → She had gone home before her mother called.
    Giải thích: Sau had phải dùng V3; V3 của go là gone.
  3. hadn't ate → hadn't eaten
    → They hadn't eaten anything before the meeting started.
    Giải thích: Sau hadn't dùng V3; V3 của eat là eaten.
  4. already started → had already started
    → When we got to the cinema, the movie had already started.
    Giải thích: Bộ phim bắt đầu trước khi chúng tôi đến rạp.
  5. had finish → had finished
    → He had finished his homework before he went out.
    Giải thích: Công thức Past Perfect là had + V3/ed.
  6. had went → had gone
    → By the time Sarah arrived, everyone had gone home.
  7. had never saw → had never seen
    → I had never seen such a beautiful place before that trip.
  8. Had you ever saw → Had you ever seen
    → Had you ever seen snow before you moved to Canada?
  9. hadn't been finish → hadn't been finished
    → The report hadn't been finished by the deadline.
    Giải thích: Câu bị động Past Perfect có cấu trúc had + been + V3/ed.
  10. would passed → would have passed
    → If she had studied harder, she would have passed the exam.
    Giải thích: Câu điều kiện loại 3 có cấu trúc If + had + V3/ed, would have + V3/ed.

Bài 8:

  1. arrived
  2. had never traveled/travelled
  3. got
  4. had already prepared
  5. looked
  6. had left
  7. called
  8. had not (hadn't) left
  9. arrived
  10. had not (hadn't) departed

Nếu bạn đang mãi “mắc kẹt” với tiếng Anh vì thiếu nền tảng ngữ pháp, rất có thể bạn chưa có lộ trình học phù hợp và phương pháp đúng ngay từ đầu. Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo giao tiếp, Langmaster mang đến giải pháp học tập bài bản, giúp bạn từng bước tháo gỡ những rào cản này.

Khóa học được xây dựng theo hướng tập trung vào thực hành, tối ưu nội dung học và đảm bảo chi phí hợp lý đi kèm chất lượng đào tạo. Lộ trình rõ ràng giúp bạn củng cố lại kiến thức nền, tự tin hơn khi giao tiếp, cải thiện nền tảng ngữ pháp và dần sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên trong đời sống hàng ngày.

CTA khoá 1 kèm 1

Bên cạnh đó, Langmaster cung cấp hai khóa học: Khóa tiếng Anh giao tiếp online 1 kèm 1 và Khóa tiếng Anh giao tiếp online theo nhóm. Mỗi khóa mang đến những lợi ích riêng biệt, giúp bạn dễ dàng chọn lựa phương pháp phù hợp với lịch trình và mong muốn của mình

  • Khóa tiếng Anh giao tiếp online 1 kèm 1: Lộ trình cá nhân hóa theo năng lực và mục tiêu riêng. Thời gian học linh hoạt giúp người đi làm dễ dàng chủ động sắp xếp lịch học mà không ảnh hưởng đến công việc hay sinh hoạt cá nhân. 

  • Khóa tiếng Anh giao tiếp online theo nhóm: Học tập trên nền tảng trực tuyến hiện đại, linh hoạt trên toàn quốc. Học viên tương tác trực tiếp với giáo viên, tham gia thảo luận nhóm, luyện phản xạ tiếng Anh và thực hành liên tục trong suốt buổi học.

Ngoài các lớp online, hiện Langmaster còn triển khai các lớp học tiếng Anh offline tại 3 cơ sở Hà Nội:

  • 169 Xuân Thủy (Cầu Giấy)

  • 179 Trường Chinh (Thanh Xuân)

  • N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm)

Hãy để lại thông tin để được tư vấn chi tiết về lộ trình phù hợp với mục tiêu của bạn!

Phía trên là tổng hợp kiến thức đầy đủ nhất về thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh. Hy vọng sẽ giúp bạn có thể sử dụng thì một cách thành thạo nhất. Nếu bạn muốn kiểm tra trình độ tiếng Anh hiện tại của mình, đừng ngần ngại đăng ký test online miễn phí cùng Langmaster nhé! Ngoài ra, đừng quên truy cập Langmaster để cập bật các bài học tiếng Anh mới nhất nhé.

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác