THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH - CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ BÀI TẬP

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Khái niệm thì tương lai hoàn thành (Future perfect)
  • 2. Công thức thì tương lai hoàn thành
    • 2.1. Câu khẳng định
    • 2.2. Câu phủ định
    • 2.3. Câu nghi vấn Yes/No question
    • 2.4. Câu nghi vấn dùng Wh-question
  • 3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành
  • 4. Các dấu hiệu thì tương lai hoàn thành
  • 5. Video hướng dẫn cách dùng thì tương lai hoàn thành
  • 6. Bài tập thì tương lai hoàn thành có đáp án
    • 6.1. Bài tập
    • 6.2. Đáp án

Tương lai hoàn thành (Future perfect) không được dùng phổ biến trong thực tế như các thì khác. Tuy nhiên, nó lại được coi là một phần ngữ pháp khó nhằn trong những bài thi. Vậy hôm nay, cùng Langmaster chinh phục thì tương lai hoàn thành, ghi trọn điểm số cho phần này ngay nhé!

Xem thêm:

1. Khái niệm thì tương lai hoàn thành (Future perfect)

Tương lai hoàn thành (Future Perfect) là một trong các thì cơ bản trong tiếng Anh, nó thường được dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai. Loại thì này cũng được dùng để diễn tả hành động hay sự việc hoàn thành trước sự việc khác trong tương lai.

Thì tương lai hoàn thành (Future perfect)
Thì tương lai hoàn thành (Future perfect)

2. Công thức thì tương lai hoàn thành

Giống như các thì cơ bản khác, tùy từng mục đích tương lai hoàn thành lại có những công thức khác nhau. Công thức tương lai hoàn thành được chia làm 3 dạng chính là khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn.

2.1. Câu khẳng định

Cấu trúc: S + will + have + V2

Trong đó:

  • S (viết tắt của subject) gọi là chủ ngữ
  • Will, have là trợ động từ
  • V2 là động từ chính ở dạng quá khứ phân từ

Ví dụ:

  • I will have done my homework before 10 o’clock this evening.

(Tôi đã hoàn thành xong bài tập về nhà trước 10 giờ tối nay)

  • I will have taken an English course by the end of next month. 

(Tôi đã tham gia vào một khóa học tiếng Anh cho tới hết tháng sau)

null

Công thức thì tương lai hoàn thành

2.2. Câu phủ định

Cấu trúc: S + will not (won’t) + have + V2

Trong đó:

  • S (viết tắt của subject) gọi là chủ ngữ
  • Will, won’t, have là trợ động từ
  • V2 là động từ chính ở dạng quá khứ phân từ

Ví dụ:

  • I won’t have finished the test for at least another hour.

(Tôi vẫn sẽ chưa thể hoàn thành bài test này trong ít nhất là 1 tiếng nữa)

  • She won’t have arrived home until after 10:30. 

(Cô ấy sẽ vẫn không về nhà cho tới 10:30)

Xem thêm:

=> THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE) - CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN

=> THÌ TƯƠNG LAI GẦN (TO BE GOING TO) - CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN

2.3. Câu nghi vấn Yes/No question

Cấu trúc: Will + S + have + V2 +…?

Ví dụ:

  • Will you have graduated by 2024?

(Bạn sẽ đã tốt nghiệp cho tới năm 2024 đúng chứ?)

  • Will she have saved enough money by the end of next week? 

(Cho tới cuối tuần tới thì cô ta sẽ đã tiết kiệm đủ tiền đúng không?)

2.4. Câu nghi vấn dùng Wh-question

Cấu trúc: WH-question + will + S + have + V2 +…?

Ví dụ:

  • How will you have done this test before 10 pm?

(Bạn sẽ đã hoàn thành bài test này trước 10 giờ tối như thế nào?)

  • Where will you have traveled before 2022? 

(Bạn sẽ đã đi đến những đâu cho tới trước năm 2022?)

3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Tương lai hoàn thành thường được sử dụng để diễn tả 2 trường hợp dưới đây:

3.1. Dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã hoàn thành trước 1 thời điểm trong tương lai

Ví dụ:

  • I will have arrived at school by 8 AM.

(Tôi sẽ có mặt ở trường lúc 8 giờ sáng)

Hành động có mặt tại trường của tôi đã xác định hoàn thành xong lúc 8 giờ sáng trong tương lai.

  • By the time of July, he will have completed his work.

(Cho tới tháng 7, anh ấy sẽ phải hoàn thành xong bài tập của mình)

Hành động làm xong bài  tập của anh ấy đã được xác định hoàn thành xong trước tháng 7 trong tương lai.

3.2. Dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một hành động hoặc sự việc khác trong tương lai

Ví dụ:

  • When you come home, I will have finished my housework.

(Khi bạn trở về nhà, tôi sẽ hoàn thành xong việc nhà)

Hành động làm xong việc nhà của tôi được xác định sẽ hoàn thành xong trước khi bạn về nhà.

  • The chef will have made the dinner before the time he comes tomorrow.

(Người đầu bếp sẽ hoàn thành xong bữa tối trước khi anh ấy tới vào ngày mai)

Hành động nấu xong bữa tối của đầu bếp được xác định hoàn thành xong trước khi anh ấy tới.

Xem thêm:

null

Cách dùng thì tương lai hoàn thành

4. Các dấu hiệu thì tương lai hoàn thành

Mỗi loại thì sẽ có những dấu hiệu nhận biết khác nhau để phân biệt. Chúng ta cùng tìm hiểu một số ví dụ dưới đây nhé.

  • By + Mốc thời gian trong tương lai

Ví dụ: I will have come home by 10 p.m.

  • By the time: Thường được đặt ở đầu câu

Ví dụ: By the time I am 18 years old, I will have cut my hair.

  • By the end of + Khoảng thời gian trong tương lai

Ví dụ: By the end of July, I will have finish my work.

  • Before + Thời gian trong tương lai

Ví dụ: Before this morning, I will have started learning.

Ngoài ra, để tìm hiểu thêm về những kiến thức tiếng Anh khác các bạn có thể tham khảo tại link sau:

=>> SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z

5. Video hướng dẫn cách dùng thì tương lai hoàn thành

Trên đây là toàn bộ lý thuyết về thì tương lai hoàn thành, bạn có thể xem các video dưới đây được thực hiện bởi giáo viên bản xứ, giúp bạn hiểu thêm các thì tương lai và luyện nghe tiếng Anh nữa nhé!

THÀNH THẠO 12 THÌ TIẾNG ANH TRONG 15 PHÚT
BÍ KÍP THUỘC LÒNG CẤU TRÚC 12 THÌ TIẾNG ANH

6. Bài tập thì tương lai hoàn thành có đáp án

Để ghi nhớ những kiến thức đã học ngày hôm nay, Langmaster sẽ tổng hợp một số bài tập. Bạn hãy cố gắng hoàn thành chính xác những câu dưới đây.

6.1. Bài tập

Bài tập 1: Điền vào dạng đúng của các động từ trong ngoặc để hoàn thành các câu sau

A. The pilot __________ an airplane 4000 ft above the surface level. (fly)

B. Why ____ she________ driven her bike at the speed of 133 mph? (not)

C. He will __________ to China to meet his parents. (go)

D. He ____ have _____ to cut his hair into this kind of hairstyle. (decide)

E. We ___________ an award for the best dance performance. (receive)

F. The teacher ____ not ________ in their college premises. (look)

G. I ___________ all the messages before my girlfriend’s arrival. (delete)

H. Before she enters the bedroom, the thief ___________ from there. (escape)

I. ____they ___________ from the goa tour? (return)

J. I will have ________ him his pending amount by the date. (give)

null

Một số bài tập thì tương lai hoàn thành

Bài tập 2: Điền các động từ trong ngoặc để tạo thành câu hỏi Wh. Sử dụng thì tương lai hoàn thành để hoàn thiện.

A. How many books _________ they _________ by the end of the month? (to read)

B. How _________ she _________ to pack all her stuff by 4 o’clock? (to manage)

C. What _________ the children _________ by the morning? (to eat)

D. Who _________ I _________ by midday? (to meet)

E. How many mushrooms _________ we _________ before it gets dark? (to gather)

Bài tập 3: Hoàn thiện câu với dạng đúng của động từ

A. You should come earlier if you want to speak to her. I am afraid that by three o'clock she (leave) _______.

B. Call me tomorrow at eleven. I'll know more because of the meeting (finish) ______.

C. By next year I (know) ______  him for five years and I think he is reliable enough. 

D. Hopefully, by this time next week I (pass) _______ my driving test and I'll finally be able to get a car. 

E. (you/complete) _______  the list of people to be invited before I get back so that we can discuss it?

Bài tập 4: Chọn đáp án đúng:

1. I ________ by then.

A. will be leave

B. will have left

C. will leaving

2. Will you ________ by 8am?

A. have arrived

B. be arrive

C. have arriving

3. You ________ the bill by the time the item arrives.

A. ‘ll have received

B. will receiving

C. ‘ve received

6.2. Đáp án

Bài tập 1:

A. will have flown

B. won’t ... have

C. have gone

D. will ... decided

E. will have received

F. will ... have looked

G. will have decided

H. will have escaped

I. will ... have returned

J. given

Bài tập 2:

A. will – have written

B. will – have finished

C. will – have been

D. will – have drunk

E. will – have cooked

Bài tập 3:

A. will have left

B. will have finished

C. will have known

D. will have passed

E. Will you have completed

Bài tập 4:

1 - B

2 - A

3 - A

Trên đây Langmaster đã cùng bạn tìm hiểu về cấu trúc, cách dùng và một số bài tập về tương lai hoàn thành. Không cần tốn nhiều thời gian, bạn có thể sử dụng thành thạo loại thì này. Để tìm hiểu nhiều hơn những bài học tiếng Anh hữu ích khác, hãy đến và cùng học tập với Langmaster ngay thôi! Ngoài ra nếu bạn muốn kiểm tra trình độ tiếng Anh hiện tại của mình hãy tham gia đăng ký test online miễn phí nhé!

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

  • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
  • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chi tiết


Bài viết khác

Các khóa học tại langmaster