CÁCH DÙNG CẤU TRÚC DENY, PHÂN BIỆT VỚI CẤU TRÚC REFUSE VÀ BÀI TẬP

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Cấu trúc Deny - Vị trí của Deny trong câu
  • 2. Các cấu trúc Deny trong tiếng Anh và cách sử dụng
    • 2.1. Cấu trúc Deny + N, ý nghĩa và cách dùng
    • 2.2. Cấu trúc Deny + V-ing, ý nghĩa và cách dùng
    • 2.3. Cấu trúc Deny + mệnh đề, ý nghĩa và cách dùng
    • 2.4. Cấu trúc Deny the fact that, It can’t be deny, ý nghĩa và cách dùng
    • 2.5. Cấu trúc Deny + N + to + O, ý nghĩa và cách dùng
  • 3. Cấu trúc Deny và Refuse khác nhau như thế nào?
  • 4. Bài tập cấu trúc deny và refuse
    • Đáp án

Deny được biết đến với ý nghĩa phổ biến nhất là phủ nhận, chối bỏ ở dạng. Cấu trúc deny trong tiếng Anh có thể đi kèm danh từ, động từ hoặc một mệnh đề hoàn chỉnh. Để hiểu rõ hơn cấu trúc deny trong các trường hợp này, cùng học với Langmaster nha.

1. Cấu trúc Deny - Vị trí của Deny trong câu

Động từ deny có nghĩa là chối bỏ, phủ nhận, từ chối hoặc ngăn cản... Đây là 1 động từ thường có theo quy tắc, không có dạng biến thể đặc biệt nào. Deny ở dạng quá khứ đơn và quá khứ phân từ (PII) đều được thêm -ed trở thành “denied”.

Các vị trí cơ bản của Deny trong câu như sau: 

  • Deny đứng sau chủ ngữ (S)
  • Deny đứng trước tân ngữ (O)
  • Deny đứng sau các trạng từ (adv)

Ex: He has already denied all the accusations they said about him.

(Anh ta đã chối bỏ mọi cáo buộc mà họ nói về anh ta.)

→ Trong câu này, deny đứng sau chủ ngữ “He” và trạng từ chỉ thời gian “already”, đứng trước tân ngữ “all the accusations”

null
Xem thêm:

=> THÀNH THẠO CẤU TRÚC IN SPITE OF VÀ DESPITE TRONG 5 PHÚT!

=> PHÂN BIỆT CẤU TRÚC NEITHER NOR EITHER OR CỰC DỄ DÀNG!

2. Các cấu trúc Deny trong tiếng Anh và cách sử dụng

2.1. Cấu trúc Deny + N, ý nghĩa và cách dùng

Cấu trúc Deny + something có nghĩa là chối bỏ, phủ nhận 1 hành động hay sự vật, sự việc gì đó. Đi sau Deny ở cấu trúc này là 1 danh từ. 

  • deny + danh từ - phủ nhận, nói điều gì không đúng, không có thật

Ex: Jack denied any involvement to the ex girlfriend. (Jack chối bỏ mọi mối liên hệ với cô bạn gái cũ.)

Ex: The students deny cheating behaviors during the test. (Học sinh phủ nhận các hành vi gian lận trong bài kiểm tra.)

Ex: The government has denied the fake news which is related to a politician. (Chính phủ đã phủ nhận các thông tin giả có liên quan tới 1 người chính trị gia.)

2.2. Cấu trúc Deny + V-ing, ý nghĩa và cách dùng

Cấu trúc Deny + doing something có nghĩa là phủ nhận, từ chối làm 1 hành động gì đó. Đi sau deny luôn là động từ dạng V-ing. 

  • Deny + V-ing - phủ nhận, từ chối làm gì

Ex: Jinx’s husband denied having an affair at work. (Chồng của Jinx chối rằng anh ta không có nhân tình ở chỗ làm.)

Ex: The landlord denied stealing our food. (Bà chủ nhà trọ chối rằng không lấy trộm đồ ăn của chúng tôi.)

Ex: Amber’s denied knowing anything about the case. (Amber phủ nhận việc cô ấy có viết về vụ việc.)


null

2.3. Cấu trúc Deny + mệnh đề, ý nghĩa và cách dùng

Cấu trúc Deny + mệnh đề có nghĩa là phủ nhận 1 sự việc gì đó. Đi sau Deny là mệnh đề S + V + O … 

  • deny + (that) + S + V - phủ nhận, chối bỏ về điều gì, việc gì

Ex: The police denied that there had been a cover-up. (Phía cảnh sát bác bỏ việc đã có sự che giấu ở đây.)

Ex: The drug dealer keeps denying that he was involved in that scheme. (Tên buôn ma túy liên tục chối rằng hắn có liên quan tới âm mưu đó.)

Ex: My brother denied that he sneaked out last night. (Anh trai tôi chối rằng tối qua anh ấy không có lẻn ra khỏi nhà.)

Xem thêm: 

=> 5 PHÚT THÀNH THẠO CẤU TRÚC LET, LETS VÀ LET’S TRONG TIẾNG ANH

=> CẤU TRÚC DIFFICULT : ĐỊNH NGHĨA, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN

2.4. Cấu trúc Deny the fact that, It can’t be deny, ý nghĩa và cách dùng

2 cấu trúc deny này tương tự như deny + mệnh đề ở trên, cả về ý nghĩa và theo sau cũng là 1 mệnh đề

  • It can't be denied that + S + V 
  • There's no denying the fact that + S + V

     → Không thể phủ nhận, chối bỏ rằng …

Ex: There's no denying the fact that better treatment could have saved their lives. (Không thể phủ nhận rằng các phương pháp chữa trị tốt hơn đã có thể cứu sống họ.)

Ex: It can't be denied that we have been using social media too much. (Không thể phủ nhận rằng chúng ta đang dùng mạng xã hội quá nhiều.)


null

2.5. Cấu trúc Deny + N + to + O, ý nghĩa và cách dùng

Cấu trúc Deny something to somebody có nghĩa là từ chối đưa cho ai cái gì mà họ muốn. Theo sau Deny trong cấu trúc này sẽ có danh từ và tân ngữ chỉ người.

  • deny something to somebody - từ chối, ngăn chặn cho ai tiếp cận cái gì

Ex: The German denied food to their enemies. (Người Đức ngăn chặn nguồn cung cấp lương thực cho kẻ địch của họ.)

Ex: The manager has denied the opportunities to the better position to Harry. (Người quản lý đã ngăn không cho Harry tiếp cận với cơ hội thăng tiến lên vị trí cao hơn.)

Xem thêm: 

=> CÁCH DÙNG CẤU TRÚC PROMISE VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN

=> SỬ DỤNG CẤU TRÚC AVOID NHƯ THẾ NÀO? PHÂN BIỆT AVOID VÀ PREVENT

3. Cấu trúc Deny và Refuse khác nhau như thế nào?

Về mặt ngữ nghĩa, deny mang nghĩa “phủ nhận” thường liên quan tới 1 sự vật, sự việc đã xảy ra rồi, refuse mang nghĩa “từ chối” thường liên quan tới 1 sự vật, sự việc chưa được thực hiện.

Deny có thể kết hợp với mệnh đề, refuse không thể kết hợp với 1 mệnh đề.

Khi kết hợp với động từ, deny + V-ing, refuse + to Verb

  • deny + V-ing - phủ nhận làm gì
  • refuse to V - từ chối làm gì

Ex: I refuse to eat more chocolate since I’m on a diet these days. (Tôi từ chối không ăn thêm sôcôla nữa vì dạo này tôi đang ăn kiêng.)

Ex: Tanny refused to accept Kenny's proposal. (Tanny đã từ chối nhận lời cầu hôn từ Kenny.)

ĐĂNG KÝ NGAY:


null

4. Bài tập cấu trúc deny và refuse

Chọn dạng đúng của từ trong ngoặc và hoàn thành các câu sau.

  1. The teacher denied (to receive/receiving) my late assignment.

  1. Sarah refused (to accept/accept) such an expensive gift.

  1. The school girl denies (to steal/stealing) the jewelry at the mall.

  1. The actress refused (to comment/commenting) further about the incident.

  1. Hoa refused (to give up /giving up) on the hope.

Đáp án

1 -  receiving 

2 - to accept

3 -  stealing 

4 - to comment

5 - to give up

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • Chứng chỉ IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC TIẾNG ANH DOANH NGHIỆP

  • Giáo viên đạt tối thiểu 7.5+ IELTS/900+ TOEIC và có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh công sở
  • Lộ trình học thiết kế riêng phù hợp với mục tiêu doanh nghiệp.
  • Nội dung học và các kỹ năng tiếng Anh có tính thực tế cao
  • Tổ chức lớp học thử cho công ty để trải nghiệm chất lượng đào tạo

Chi tiết


Bài viết khác