Ngữ Pháp Tiếng Anh

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - CÁCH DÙNG, CẤU TRÚC, BÀI TẬP (KÈM ĐÁP ÁN)

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense) là một trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh, được sử dụng phổ biến trong văn viết. Tuy nhiên, cấu trúc của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn như thế nào? Cách dùng ra sao? Hãy cùng Langmaster tìm hiểu ngay dưới đây.

1. Định nghĩa của thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense) là một trong 12 thì phổ biến trong tiếng Anh. Dùng để diễn tả một sự việc, hành động sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

null

Định nghĩa của thì tương lai tiếp diễn

Ví dụ:

-  I will have been working for this company for 7 years (Tôi đã đang làm ở công ty này được 7 năm rồi).

- My brother will have been study college when they finish building that bridge (Khi họ xây xong cây cầu đó, anh trai tôi đã đang học cao đẳng rồi).

2. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

null

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

2.1 Cấu trúc khẳng định

Cấu trúc: S + will + have been + V-ing

Ví dụ:

-  By the end of this year, I will work for the BIDV for 5 years (Tính đến cuối năm nay, tôi sẽ làm việc cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được 5 năm).

- I will have been learning Math by 9pm tomorrow (Tôi sẽ đang học toán trước 9 giờ tối mai).

2.2 Cấu trúc phủ định

Cấu trúc: S + will not (won’t) + have been + V-ing

Ví dụ:

- I won’t have been reading books for 2 months by the end of November (Tôi sẽ không đọc sách được 2 tháng tính đến cuối tháng mười một).

- I won’t have been meeting my friend for 5 month by the end of June (Tôi sẽ không gặp bạn của tôi khoảng 5 tháng đến cuối tháng 5).

2.3 Cấu trúc nghi vấn

Cấu trúc Yes/No: Will + S + have been + V-ing?

-> Yes, S + will hoặc No, S + won’t

Ví dụ: Will you have been learning English this time next month? (Bạn sẽ học tiếng Anh vào thời gian này tháng sau chứ?)

Cấu trúc Wh-: Wh + will + S + have been + V-ing?
Ví dụ: Where will you have been working next week? (Tháng sau bạn sẽ làm việc ở đâu?)

Xem thêm:

=> TRỌN BỘ CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN HAY NHẤT

=> CẤU TRÚC THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN TỪ A-Z: CẤU TRÚC, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP

3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dưới đây là cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để bạn tham khảo:

null

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

3.1 Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục để một thời điểm xác định trong tương lai

Ví dụ: 

- By August 15th, I will have been working for this company for 10 years (Đến ngày 15 tháng 8, tôi sẽ làm việc ở công ty này được 10 năm rồi).

- I will have been traveling abroad for 3 month by the end of next week (Tôi sẽ đi du lịch nước ngoài được 3 tháng tính đến cuối tuần sau).

3.2 Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với hành động khác trong tương lai

Ví dụ: 

- When my sister gets her degree, she will have been studying at Thuong Mai university for four years (Tính đến khi chị gái tôi lấy bằng, cô ấy sẽ học ở Đại học Thương Mại được 4 năm).

- They will have been talking with each other for 2 hour by the time my mother gets home (Đến lúc mẹ tôi về thì họ đã nói chuyện với nhau được 2 giờ đồng hồ rồi).

Xem thêm:

=> TỔNG HỢP BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN THƯỜNG GẶP NHẤT, KÈM ĐÁP ÁN

=> SO SÁNH CÁCH DÙNG WILL VÀ BE GOING TO ĐỂ NÓI VỀ TƯƠNG LAI

4. Dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là thường đi cùng với các cụm từ: 

null

Dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

- By this + thứ/tháng

- By next + time

- By + thời gian trong tương lai

- For + khoảng thời gian xác định

- Next + time

Ví dụ:

- I will have been waiting for an hour by the time I meet my mother (Tôi sẽ đợi cả tiếng đồng hồ khi tôi gặp mẹ tôi).

- When I am 25 years old, I will have been playing games for 5 years (Khi tôi 25 tuổi, tôi đã chơi game được 5 năm).

5. Phân biệt thì tương lai hoàn thành tiếp diễn và thì tương lai hoàn thành

Thực tế, rất nhiều người thường nhầm lẫn giữa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn với thì tương lai hoàn thành. Vì thế, hãy cùng Langmaster phân biệt ngay dưới đây nhé.

null

Phân biệt thì tương lai hoàn thành tiếp diễn và thì tương lai hoàn thành

Tương lai hoàn thành

Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc

S + will have + PII

S + will have been + V-ing

Dấu hiệu nhận biết

Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm như: By + time, by then, by the time,...

Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm như: By + time, by then, by the time, for, next,...

Cách sử dụng

Dùng để diễn tả một hành động hoàn thành trong thời gian xác định ở tương lai.

Ví dụ: I will have finished my homework by noon (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà vào buổi trưa).

Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến thời điểm trong tương lai và vẫn chưa hoàn thành. 

Ví dụ: 

- When my sister gets her degree, she will have been studying at Thuong Mai university for four years (Tính đến khi chị gái tôi lấy bằng, cô ấy sẽ học ở Đại học Thương Mại được 4 năm).

Xem thêm:

=> THÌ TƯƠNG LAI GẦN BE + GOING TO + VERB: NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN

6. Một vài lưu ý khi dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Ngoài cách sử dụng của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ở trên thì bạn cần chú ý khi sử dụng thì này ngay dưới đây:

- Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng đối với các mệnh đề bắt đầu bằng từ chỉ thời gian như: as soon as, if, after, while,... thay vào đó thì sẽ dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ: you will not get promoted until you have been working hard for the company. (Bạn sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc hết mình vì công ty).

- Có một số từ ngữ không được dùng ở dạng tiếp diễn hoặc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn như: cost, fit, hate, hear, see, hate, hope, believe, know, touch,...

Ví dụ: 

My brother will have been having his driver’s license for over two years (Sai) (Anh trai tôi sẽ có bằng lái xe hơn hai năm rồi)

=> My brother will have had his driver’s license for over two years. (đúng)

- Có thể dùng “be going to” thay thế cho will trong cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn khi thể hiện cùng một nội dung.

Ví dụ: I am going to have been waiting for more than three hours when my family's plane  finally arrives. (Tôi chắc sẽ phải đợi hơn 3 tiếng thì máy bay của nhà tôi mới đến)

- Dạng bị động của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ có cấu trúc: S + will have been being + V3.

Ví dụ: The mural will have been being painted by the famous artist for over seven months by the time it is finished (Bức tranh tường sẽ được vẽ bởi nghệ sĩ nổi tiếng trong hơn bảy tháng cho đến khi nó hoàn thành).

7. Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài tập

Bài 1: Chia dạng đúng của các động từ sau

1. I (watch) ____ TV all day.

2. In an hour he (work) ____ for six hours without a break.

3. In three months she (teach) ____ English at this school for six years.

4. Next month, my family (live) ____ in my new house for two year.

5. My father (lie) ____ on the beach all holiday.

Bài 2: Điền vào chỗ trống

1. By the end of the week, my mother (work) ____ will have been working here for 5 months.

2. By the end of this month, they (live) ____ together for 7 years.

3. By the end of the term my friend (study) ____ for eight years.

4. By midnight he (play) ____ this computer game for 24 hours.

5. I (talk) ____ on the phone for the last couple of hours.

Đáp án

Bài 1:

1. will have been watching

2. will have been working

3. will have been teaching

4. will have been living

5. will have been lying

Bài 2: 

1. will have been working

2. will have been living

3. will have been studying

4. will have been playing

5. will have been talking

Phía trên là toàn bộ về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để bạn tham khảo. Hy vọng sẽ giúp bạn hiểu về cách dùng của thì này. Ngoài ra, đừng quên truy cập Langmaster thường xuyên để cập nhật các bài học tiếng Anh mới nhất mỗi ngày nhé.

Xem thêm:

Nội Dung Hot

HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

  • Mô hình học 4CE: Class - Club - Conference - Community - E-learning độc quyền của Langmaster
  • Đội ngũ giảng viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Ứng dụng phương pháp Lập trình tư duy (NLP), TPR (Phản xạ toàn thân), ELC (Học thông qua trải nghiệm).
  • Môi trường học tập tích cực, cởi mở và năng động giúp học viên được thỏa sức “đắm mình” vào tiếng Anh và liên tục luyện tập giao tiếp."

Chi tiết

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

Chi tiết

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

  • Mô hình học trực tuyến, cùng học tập - cùng tiến bộ
  • Giao tiếp liên tục giữa thầy và trò, bạn cùng lớp với nhau giúp sửa lỗi, bù lỗ hổng kiến thức kịp thời
  • Đội ngũ giảng viên chất lượng cao, có nhiều năm kinh nghiệm
  • Lộ trình học thiết kế theo đúng quy chuẩn của Châu Âu
  • Không đổi - ghép lớp suốt quá trình học

Chi tiết


Bài viết khác