CÂU BỊ ĐỘNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH: CẤU TRÚC & BÀI TẬP

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Tổng quan về câu bị động thì hiện tại hoàn thành
    • 1.1 Cấu trúc và cách dùng thì hiện tại hoàn thành
    • 1.2 Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
  • 2. Bài tập về câu bị động thì hiện tại hoàn thành
    • 2.1 Bài tập
    • 2.2 Đáp án

Câu bị động là câu thường nhấn mạnh đối tượng là người hoặc vật bị tác động bởi hành động bất kỳ. Vậy cụ thể công thức câu bị động thì hiện tại hoàn thành như thế nào? Cách sử dụng câu bị động thì hiện tại hoàn thành như thế nào? Hãy cùng Langmaster tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây nhé.

1. Tổng quan về câu bị động thì hiện tại hoàn thành

1.1 Cấu trúc và cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Cách dùng: 

Thì hiện tại hoàn thành thường được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, tương lai

Ví dụ:

  • My father has been a sales manager at company A for 7 years. (Bố tôi đã làm giám đốc kinh doanh tại công ty A được 7 năm.)
  • She has been studying English for 2 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 2 năm.)

Hoặc dùng để đề cập đến một hành động xảy ra nhiều lần mang tính lặp đi lặp lại cho đến thời điểm hiện tại. 

Ví dụ:

  • He has lied many times already. (Anh ta đã nói dối nhiều lần rồi.)
  • My brother has read this book many times already. (Anh trai tôi đã đọc sách này rất nhiều lần rồi.)

Diễn tả một hành động đã xảy ra nhưng không rõ về thời gian cụ thể làm hành động đó.

Ví dụ:

  • He has forgotten to close the door. He's coming back to check. (Anh ta đã quên không đóng cửa nhà. Anh ta đang quay lại để kiểm tra.)

Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành là: since, for, just, already, until now, lately, up to now, ever, never, this + time,...

Ví dụ:

  • I have never seen such a good movie before. (Tôi chưa từng xem bộ phim nào hay như vậy trước đây.)
  • I haven't seen my sister since 6 months ago. (Tôi đã không gặp chị gái mình từ 6 tháng trước.)

Cấu trúc:

Khẳng định: S + have/has + V(p2) + O

Phủ định: S + have/has not + V(p2) + O

Nghi vấn: Have/Has + S + V(p2) + O?

Ví dụ:

  • I've known my boyfriend for 10 years now. (Tôi đã quen bạn trai của tôi được 10 năm rồi.)
  • I have never met anyone with a leadership temperament, strong like her. (Tôi chưa từng gặp ai có khí chất lãnh đạo, mạnh mẽ như cô ấy.)
  • I have lost my house key. I have to try to find it or else I have to be out in the street. (Tôi đã làm mất chìa khóa nhà. Tôi phải cố gắng tìm nó nếu không tôi phải ở ngoài đường.)

null

 Cấu trúc và cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Xem thêm: 

1.2 Câu bị động thì hiện tại hoàn thành

Cách sử dụng: 

Cấu trúc câu bị động thường dùng để tập trung vào đối tượng tiếp nhận hành động đã diễn ra. 

Ví dụ:

  • Lan has washed the car for 1 hour. (Lan đã rửa xe được 1 tiếng.)

=>> The car has been washes by Lan for 1 hour.

  • My mother has cleaned my room. (Mẹ tôi đã quét dọn phòng tôi.)

=>> My room has been cleaned by my mother.

Nếu chủ thể (S) trong dạng bị động không được xác định và không đóng yếu tố quan trọng như: someone, we, they, he, something, everybody, anything,... thì có thể lược bỏ. 

Ví dụ:

  • Someone has taken my backpack. (Ai đó đã lấy chiếc balo của tôi.)

=>> My backpack has been taken

  • We have fed the feral cat. (Chúng tôi đã cho con mèo hoang ăn.)

=>> The feral cat has been fed

Tuy nhiên, nếu chủ thể là No one hoặc nothing thì câu bị động sẽ được sử dụng ở dạng phủ định.

Cấu trúc: 

Khẳng định: O + have/has + been + V (PIII) + (by S)

Phủ định: O + have/has not + been + V (PIII) + (by S)

Nghi vấn: Have/Has + O + been + V (PIII) + (by S)?

Ví dụ:

  • Lan has cleaned the house (Lan đã quét dọn nhà)

=>> The house has been cleaned by Lan.

  • No one has done their homework since last week. (Không ai làm bài tập từ tuần trước.)

=>> Their homework hasn’t been done since last week.

null

Câu bị động thì hiện tại hoàn thành

Xem thêm:

2. Bài tập về câu bị động thì hiện tại hoàn thành

2.1 Bài tập

Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. This 6-word poem __________ (write) by Linh.

2. The sausage __________ (eat) by my cat.

3. Many ornamental plants __________ (pluck) in my garden.

4. __________(vehicle/repair) yet?

5. Peter's __________(not/break) glass.

6. Recent __________(deliver) package.

7. Linh __________ (not/invite) to my birthday party.

8. A lot of people __________(help) by my mother.

9. __________(lesson/do) yet? The deadline is coming.

10. He __________(already/interviewed) for the position of homeroom teacher.

11. How __________ (plan/make)?

12. How many __________ (play) sports are there in the competition?

13. This teddy bear __________(fix) in Lan's shop.

14. The contract between them __________(just/sign).

15. Movie ticket __________ (not buy).

16. How many _______ (speak) languages ​​are there in the world?

17. Linh's bag __________ (steal) by the thief.

18. __________(the presents/give) for you?

19. These reports __________(type) for 5 hours.

20. The thief __________(not catch) by the police.

Bài tập 2: Chuyển các câu sau sang dạng chủ động

1. The flowers in the garden have been watered.

2. That report has not been completed on time.

3. A new fried chicken shop has been opened by Linh.

4. How many novels have been read by you?

5. A new trailer for the movie "The Godfather" has been released by Tran Thanh.

6. This issue has not been agreed upon.

7. What questions have students been asked by the teacher?

8. Linh's house has been burned down by thieves.

9. Lan's dress has been found by her.

10. How many movies have been seen by him?

Bài tập 3: Chuyển các câu sau sang dạng bị động

1. Lan has washed her new car.

2. Why have classmates insult Lan so much?

3. I have completed all my homework.

4. My dad hasn't watered the plants in a long time.

5. A thief has stolen all my family's savings.

6. Everyone has not turned off the air conditioner in the meeting room.

7. My manager has sold out of jewelry.

8. How many has she collected the stamps?

9. My sister has broken my favorite flower vase.

10. My mom has just lost her keys.

Bài tập 4: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. HR __________(invite) my boyfriend to the interview.

2. I __________ (never/watched) the movie "The Godfather" before.

3. No one __________(rents) an apartment in Vinhomes.

4. __________(he/phone) mom yet?

5. How many cakes __________ (you/make)?

Bài tập 5: Viết lại câu mà nghĩa không đổi

1. My mother has bought this bouquet of roses at Joie's.

=> This bouquet of roses ………………………………………..

2. Our report has not been completed on time.

=> We ………………………………………………………………..

3. My homework has not been done yet, tomorrow the teacher will check it.

=> I …………………………………………………………………

4. She has never seen a Marvel movie before.

=> A Marvel movie …………………………………………………

5. The employee has signed the contract.

=> The contract …………………

ĐĂNG KÝ NGAY:

null

Bài tập về câu bị động thì hiện tại hoàn thành

2.2 Đáp án

Bài tập 1:

1. has been written

2. has been eaten

3. have been plucked

4. Has the vehicle been repaired?

5. has not been broken

6. has been delivered

7. have not been invited

8. have been helped

9. Has the lesson done

10. has already been interviewed

11. has the plan been made

12. have been played

13. has been fixed

14. has just been signed

15. has not been bought

16. have been spoken

17. has been stolen

18. Have the presents been given

19. have been typed

20. has not been caught

Bài tập 2: 

1. I have watered the flowers in the garden

2. My brother has not completed that report on time

3. Linh has opened a new fried chicken shop

4. How many novels have I read?

5. Tran Thanh has released a new trailer for the movie "The Godfather"

6. I have not agreed upon this issue

7. What questions have the teacher asked students?

8. The thieves have burned down Linh's house

9. Lan has found her dress

10. How many movies has he seen?

Bài tập 3:

1. Lan’s new car has been washed

2. Why has Lan been insulted so much?

3. All my homework has been completed

4. The plants has not been watered in a long time

5. All my family’s savings have been stolen by a thief

6. The air conditioner in the meeting room has not been turned off

7. Jewelry has been sold out of by my manager

8. How many have the stamps been collected?

9. My favorite flower vase has been broken

10. My mother’s key has been lost

Bài tập 4:

1. has invited

2. have never watched

3. has rent

4. Has he phoned

5. have you made

Bài tập 5: 

1. This bouquet of roses has been bought by my mother at Joie’s

2. We has not completed our report on time

3. I have not done my homework yet, tomorrow the teacher will check it.

4. A Marvel movie has never not been seen before

5. The contract has been signed by the employee

Phía trên là toàn bộ về câu bị động thì hiện tại hoàn thành và bài tập để các bạn tham khảo. Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình tự học và nâng cao trình độ tiếng Anh của mình mỗi ngày nhé. 

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • Chứng chỉ IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

  • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
  • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chi tiết


Bài viết khác

Các khóa học tại langmaster