Tiếng anh giao tiếp online
100 Bài tập thì hiện tại tiếp diễn cơ bản đến nâng cao có đáp án
Mục lục [Ẩn]
- 1. Lý thuyết thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
- 1.1. Cấu trúc
- 1.2. Cách dùng
- 1.3. Quy tắc thêm đuôi -ing
- 1.4. Những động từ không chia ở dạng tiếp diễn
- 1.5. Dấu hiệu nhận biết
- 2. Lưu ý những lỗi sai khi làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn
- 2.1. Quên thêm to be hoặc V-ing
- 2.2. Nhầm lẫn thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn
- 2.3. Nhầm lẫn thì hiện tại tiếp diễn và tương lai đơn
- 3. Tổng hợp bài tập thì hiện tại tiếp diễn [có đáp án chi tiết]
Bài tập thì hiện tại tiếp diễn thường gặp trong các kỳ thi THCS và THPT. Để giải bài tập dạng này, bạn cần nắm chắc phần lý thuyết và phân biệt với các thì còn lại trong tiếng Anh. Dưới đây, Langmaster sẽ giúp bạn tổng hợp bài tập thì hiện tại tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao, hãy cùng thực hành ngay nhé!
| Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster. 👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay! |
1. Lý thuyết thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
1.1. Cấu trúc
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói, một sự việc mang tính tạm thời, hoặc một kế hoạch đã sắp xếp trong tương lai gần. Đây là một trong những thì quan trọng và xuất hiện thường xuyên nhất trong các bài kiểm tra tiếng Anh.
Tổng hợp công thức thì hiện tại tiếp diễn:
|
Phân loại |
Cấu trúc |
Ví dụ |
|
Khẳng định |
S + is/ am/ are + V-ing |
They are playing football. (Họ đang chơi đá bóng) |
|
Phủ định |
S + is/ am/ are + not + V-ing |
They are not playing football (Họ đang không chơi đá bóng) |
|
Nghi vấn dạng Yes/No |
Is/ am/ are + S + Ving? => Yes, S + Is/ am/ are. => No, S + Is/ am/ are + not |
Are they playing football now? (Họ có đang chơi đá bóng không?) |
|
Nghi vấn dạng WH |
WH- + is/ am/ are + (not) + S + V-ing? |
What are they doing now? (Bây giờ họ đang làm gì vậy?) |
1.2. Cách dùng
Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng trong các trường hợp sau đây:
- Diễn tả một hành động hoặc sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói.
Ví dụ: I'm listening to music now. (Bây giờ tôi đang nghe nhạc)
- Diễn tả một sự việc hoặc hành động nói chung đang diễn ra và chưa kết thúc (không nhất thiết phải xảy ra tại thời điểm nói).
Ví dụ: I am considering his offer. (Tôi đang cân nhắc lời đề nghị của anh ấy).
- Diễn tả một sự việc hoặc hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần.
Ví dụ: We are having a party next weekend. (Chúng tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc vào cuối tuần tới.)
- Diễn tả một sự việc hoặc hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, mục đích phàn nàn về những hành động gây khó chịu.
Ví dụ: We are constantly arguing. (Chúng tôi luôn cãi nhau).
- Diễn tả một sự việc hoặc hành động đang thay đổi một cách nhanh chóng.
Ví dụ: The population of the world is increasing. (Dân số thế giới đang tăng lên.)
1.3. Quy tắc thêm đuôi -ing
| Trường hợp động từ | Cách chuyển | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tận cùng bằng "e" | Bỏ "e", thêm "-ing" | love → loving (yêu) hate → hating (ghét) |
| Tận cùng bằng "ee" | Giữ nguyên, thêm "-ing" như bình thường | see → seeing (nhìn) |
| Tận cùng là 1 phụ âm (trừ h, w, x, y), trước đó là 1 nguyên âm | Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "-ing" | stop → stopping (dừng lại) cut → cutting (cắt) |
| Một số động từ đặc biệt cần học thuộc | — | die → dying (chết) lie → lying (nằm) tie → tying (buộc) panic → panicking (hoảng sợ) |
1.4. Những động từ không chia ở dạng tiếp diễn
Một số nhóm động từ diễn tả trạng thái, cảm giác, nhận thức thường không được dùng ở dạng tiếp diễn (V-ing), kể cả khi hành động đang xảy ra ở hiện tại:
| Nhóm động từ | Ví dụ động từ | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Động từ "to be" (chỉ trạng thái) | be | I am a student. (Tôi là một học sinh.) |
| Động từ chỉ sự sở hữu | have, own, belong | She has a cat and a dog. (Cô ấy có một con mèo và một con chó.) |
| Động từ chỉ giác quan/cảm giác | see, hear, taste, smell, feel | They feel hungry now. (Bây giờ họ đang thấy đói.) |
| Động từ chỉ nhận thức, cảm xúc | know, understand, realize, love, hate, want, need | I love animals. (Tôi yêu động vật.) |
Lưu ý: Đây là lỗi sai rất phổ biến khi làm bài tập — học sinh thường chia nhầm các động từ này sang dạng V-ing dù câu có "now" hoặc "at the moment".
1.5. Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn là trong câu có:
- Các trạng từ chỉ thời gian như: now (bây giờ), at the moment (ngay lúc này), at present (hiện tại), right now (ngay bây giờ),...
- Các động từ ngắn gây chú ý hoặc ra mệnh lệnh: Be quiet! (Hãy im lặng!), Look! (Nhìn kìa!), Listen! (Hãy nghe này!), Watch out! = Look out! (Coi chừng!),...
Ví dụ:
- The phone is ringing at the moment. (Điện thoại đang reo ngay lúc này.)
- Listen carefully! I'm going to tell you a secret. (Nghe kỹ nhé! Tôi sẽ kể cho bạn một bí mật.)
2. Lưu ý những lỗi sai khi làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn
Để thực hiện đúng các bài tập thì hiện tại tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao, bạn nên lưu ý những lỗi sai phổ biến sau:
2.1. Quên thêm to be hoặc V-ing
Đối với thì hiện tại tiếp diễn, trong câu phải chứa động từ to be và động từ chia V-ing. Trong quá trình thực hành, đôi khi bạn thường quên thêm động từ to be hoặc đuôi -ing vào sau động từ. Đây cũng là lỗi sai phổ biến nhất nên bạn hãy chú ý nhé.
2.2. Nhầm lẫn thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn
Hai thì này đều diễn tả sự việc ở hiện tại nên nhiều bạn thường nhầm lẫn cách sử dụng của chúng. Lưu ý rằng, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả các hành động thường xuyên lặp đi lặp lại như một thói quen. Trong khi đó, thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động xảy ra bất thường, không giống như chu trình thường ngày.
Ví dụ: I usually go for a walk every evening but tonight I am playing badminton.
(Tôi luôn đi bộ vào mỗi tối nhưng hôm nay tôi sẽ chơi cầu lông).
2.3. Nhầm lẫn thì hiện tại tiếp diễn và tương lai đơn
Thì tương lai đơn dùng để diễn tả sự việc, hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng không có dự tính sẵn. Ngược lại, thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai và đã có kế hoạch, dự tính sẵn.
Ví dụ:
- We are having a party tomorrow. (Chúng tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc vào ngày mai.) → Đã có dự tính.
- I think it will rain tomorrow. (Tôi nghĩ trời sẽ mưa ngày mai.) → Không có dự tính, không có sự chắc chắn.
3. Tổng hợp bài tập thì hiện tại tiếp diễn [có đáp án chi tiết]
3.1. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn cơ bản
Bài 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc
- My sister always _______________ (forget) my birthday.
- She __________________ (buy) some fruits at the supermarket.
- Be quiet! The baby _______________(cry).
- My little brother __________________ (drink) milk.
- At present, They are _______________(not drink) wine.
- My brother _______________(go) to work now.
- Where is your sister? – She _______________(cook) in the kitchen.
- I _______________(play) badminton twice a week.
- At 9 PM my brother _______________(watch) the film.
- The students _______________(not be) in the class, they _______________(learn) outdoor gymnastics.
Xem thêm:
Bài 2: Bài tập trắc nghiệm với thì hiện tại tiếp diễn
Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau:
1. Look! The children ______ in the garden.
A. play
B. are playing
C. plays
D. played
2. She ______ a new dress for the party tonight.
A. is making
B. makes
C. made
D. will make
3. I ______ my homework at the moment.
A. do
B. am doing
C. does
D. did
4. The cat ______ on the sofa.-
A. is sleeping
B. sleeps
C. slept
D. will sleep
5. They ______ to music every day.
A. listen
B. are listening
C. listens
D. listened
6. It ______ very hard outside.
A. rain
B. is raining
C. rained
D. will rain
7. We ______ dinner now.A. have
B. are having
C. had
D. will have
8. He ______ a book in the library.
A. read
B. is reading
C. reads
D. will read
9. The birds ______ in the trees.
A. sing
B. are singing
C. sings
D. sang
10. My mother ______ the flowers in the garden.
A. water
B. is watering
C. waters
D. watered
Bài 3: Viết lại câu với thì hiện tại tiếp diễn
- My sister/ go home now
- I/ read a great book
- Lan/ not/ wash her hair
- they/ watch TV?
- The baby/ cry
- he/ not/ study Japanese
- we/ drive to Mexico?
- Linda/ not/ tell a story.
- They/ study this evening.
- Anna/ drink tea now.
Xem thêm:
Bài 4: Chọn động từ to be thích hợp để hoàn thành câu
- Tony ( is / are ) helping his mother now.
- They ( am / are ) learning English at the moment.
- My sun ( is / are ) having lunch at present.
- My cat ( is / are ) sleeping on the chair.
- I ( is / am ) writing the novel.
- It ( is / are ) raining heavily.
- The dog (is/are) barking.
- My neighbor ( is / are ) washing his motorbike now.
- John ( is / am ) playing a watching the film in his room.
- Some dogs ( is / are ) barking outside.
- The teacher ( is / are ) laughing at the moment.
- I ( are / am ) waiting for you.
- The baby ( is / are ) crying.
- Jane and Fred ( are / is ) dancing the tango.
- They ( am / are )eating a pizza
Bài 5: Hoàn thành các câu sau sử dụng từ cho trước
Play, rise, sit, change, cook
- I always play tennis in the morning, but today I___________ volleyball instead.
- The world ___________________Things never stay the same.
- It’s 12 o’clock, and my parents ____________ lunch in the kitchen.
- The cost of living …………………………… Every year things are more expensive.
- Your brother ____________ next to the beautiful girl over there at present?
| Truy cập ngay kho tài liệu miễn phí, cập nhật liên tục từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn học đúng trọng tâm và tiến bộ nhanh chóng. 👉 Nhận ngay kho tài liệu miễn phí tại đây! |
Bài 6: Bài tập thì hiện tại tiếp diễn tìm và sửa lỗi sai
- She is sleep now.
- We are going to the cinema tomorrow.
- She is study English every day.
- They are watching TV since morning.
- My mother is cook dinner now.
- The cat is sitting on the mat and it is play with a ball of yarn.
- Look! The birds is singing in the tree.
- Listen! Someone is knocking at the door.
- I am eating my breakfast when the phone rang.
- They are living in this house for five years.
3.2. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn nâng cao
Bài 7: Hoàn thành câu sử dụng thể khẳng định hoặc phủ định
- Their students __________________ hard enough in the competition. (not try)
- My son _______________ the piano every day. (not practice)
- Nhung __________________ French in her room. She’s at coffee with her classmates. (not study)
- I always play badmintand in the morning, but today I __________________ volleyball instead. (play)
- While I (do)……………….. my homework, my mother (read) ……………….. newspapers. (do/ read)
- Tony always (borrow) ………………..me cash and never (give)……………….. back. (borrow/ give)
- She is on vacation in London. She _______ (have) a great time and doesn’t want to come back. (have).
- Mary wasn’t happy with her new job at first, but she _____ to like it now. (begin)
- …… (I/ look) for Sophie. Do you know where she is? (I/look)
- My brother is not here. He ……………………………. the shopping. (do)
Bài 8: Chuyển những câu sau sang tiếng Anh dùng thì hiện tại tiếp diễn
- Em gái của bạn đang làm gì rồi?
- Sam đang ăn trưa ở căng-tin với bạn thân của cô ấy.
- Bố mẹ tôi đang tận hưởng kỳ nghỉ hè của họ tại Bali.
- Họ đang uống rượu với đối tác.
- Nhìn kìa! Trời bắt đầu mưa!
- Ông tôi đang sửa chiếc xe đạp của tôi.
- Họ đang làm gì vậy?
- Có phải Peter đang đọc sách trong phòng không?
- Bạn nên mang theo một chiếc áo khoác. Trời đang trở lạnh đấy!
- Họ đang mua một vài chiếc bánh ngọt cho bọn trẻ ở nhà.
Bài 9: Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn
This is Mr.Quang. He ______(1) (be) a secondary school teacher in the town. He _________(2) (teach) English. Now, he ________ (3)(teach) English. He ________(4) (live) in Quang Ninh with his family at present. He ________ (5)(be) married to Thuy. They ______(6) (have) three children. Although Mr.Quang ________(7) (speak) English as well as Vietnamese, he ________(8) (not/teach) Literatures.
Bài 10: Bài tập bị động thì hiện tại tiếp diễn
Chuyển những câu sau sang câu bị động thì hiện tại tiếp diễn:
- They are building a new bridge.
- Someone is cleaning the room at the moment.
- They are serving coffee at the party.
- My mother is making a cake.
- The police are questioning the suspect.
- They are testing a new product.
- The students are writing a test now.
- The gardener is watering the flowers.
- The mechanic is repairing my car.
Bài 11: Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
- Every morning, my father _______ (read) the newspaper, but right now he _______ (watch) the news on TV.
- My sister usually _______ (go) to school by bus, but today she _______ (go) on foot because her bike is broken.
- Water _______ (boil) at 100 degrees Celsius.
- Look! The kettle _______ (boil) on the stove.
- I _______ (not/like) coffee, but I _______ (drink) a cup right now because I'm sleepy.
Bài 12: Tìm và sửa lỗi sai với động từ không chia ở dạng tiếp diễn
- I am loving this song so much.
- She is knowing the answer to that question.
- He is wanting to go home now.
- They are having a meeting at the moment.
- We are understanding the lesson now.
Bài 13: Viết dạng V-ing đúng
Viết dạng V-ing của các động từ sau:
write → __________________
sit → __________________
play → __________________
die → __________________
begin → __________________
travel → __________________
panic → __________________
come → __________________
study → __________________
Bài 14: Viết câu trả lời phủ định đầy đủ
- Is your mother cooking dinner now?
- Are they playing football at the moment?
- Is the baby sleeping right now?
- Are you doing your homework?
- Is it raining outside?
3.3. Đáp án bài tập thì hiện tại tiếp diễn
Bài tập 1:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | is always forgetting | "always" đi với thì tiếp diễn diễn tả sự phàn nàn về một thói quen gây khó chịu |
| 2 | is buying | hành động đang diễn ra tại thời điểm nói |
| 3 | is crying | có tín hiệu mệnh lệnh "Be quiet!" → hành động đang xảy ra |
| 4 | is drinking | hành động đang diễn ra |
| 5 | not drinking | "at present" → phủ định thì hiện tại tiếp diễn |
| 6 | is going | "now" là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn |
| 7 | is cooking | trả lời cho câu hỏi "đang làm gì" |
| 8 | play | "twice a week" là trạng từ chỉ tần suất → phải dùng thì hiện tại đơn |
| 9 | is watching | "at 9 PM" diễn tả một hành động đã có kế hoạch, dùng tiếp diễn cho tương lai gần |
| 10 | aren't / are learning | phủ định + khẳng định thì hiện tại tiếp diễn trong cùng một câu |
Bài tập 2:
- B
- A
- B
- A
- A -> dùng hiện tại đơn (listen) vì có "every day"
- B
- B
- B
- B
- B
Bài tập 3:
- My sister is going home now.
- I am reading a great book.
- She is not washing her hair.
- Are they watching TV?
- The baby is crying.
- He is not studying Japanese.
- Are we driving to Mexico?
- Linda is not telling a story.
- They are studying this evening.
- Anna is drinking tea now
Bài tập 4:
- is 2. Are 3. Is 4. Is 5. Am
- is 7. Is 8. Is 9. Is 10. Are
- is 12 . am 13. Is 14. Are 15. Are
Bài tập 5:
- am playing 2. Is changing
- are cooking 4. Is rising 5. Is your brother sitting
Bài tập 6:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | She is sleeping now. | thiếu V-ing sau động từ "to be" |
| 2 | We are going to the cinema tomorrow. | kế hoạch đã định trước cho tương lai gần, câu đúng |
| 3 | She studies English every day. | "every day" là dấu hiệu của thì hiện tại đơn, không dùng tiếp diễn |
| 4 | They have been watching TV since morning. | "since morning" là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn |
| 5 | My mother is cooking dinner now. | thiếu đuôi -ing |
| 6 | The cat is sitting on the mat and it is playing with a ball of yarn. | thiếu "is" trước "play" |
| 7 | Look! The birds are singing in the tree. | chủ ngữ số nhiều "the birds" phải đi với "are" |
| 8 | Listen! Someone is knocking at the door. | câu đúng, có tín hiệu mệnh lệnh "Listen!" |
| 9 | I was eating my breakfast when the phone rang. | hành động đang xảy ra thì bị gián đoạn → dùng quá khứ tiếp diễn |
| 10 | They have been living in this house for five years. | "for five years" là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn |
Bài tập 7:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | Their students are not trying hard enough in the competition. | phủ định thì hiện tại tiếp diễn |
| 2 | My son is not practicing the piano every day. | phủ định thì hiện tại tiếp diễn |
| 3 | Nhung is not studying French in her room. She's having coffee with her classmates. | phủ định + "have" mang nghĩa hành động nên chia được tiếp diễn |
| 4 | I always play badminton in the morning, but today I am playing volleyball instead. | "today" khác với thói quen thường ngày → tiếp diễn |
| 5 | While I am doing my homework, my mother is reading newspapers. | hai hành động song song đang xảy ra |
| 6 | Tony is always borrowing money from me and never giving it back. | "always" đứng sau "is", diễn tả sự phàn nàn |
| 7 | She is on vacation in London. She is having a great time and doesn't want to come back. | "have a great time" mang nghĩa hành động, chia được tiếp diễn |
| 8 | Mary wasn't happy with her new job at first, but she is beginning to like it now. | "now" → hiện tại tiếp diễn |
| 9 | I am looking for Sophie. Do you know where she is? | hành động đang diễn ra |
| 10 | My brother is not here. He is doing the shopping. | hành động đang diễn ra |
Bài tập 8:
- What is your little sister doing?
- Sam is eating at the canteen with her best friend.
- My parents are enjoying their summer vacation in Bali.
- They are drinking wine with their partners.
- Look! It is raining!
- My grandfather is repairing my bike.
- Where are they doing?
- Is Peter reading books in his room?
- You should bring along a coat. It is getting cold!
- They are buying some cakes for the kids at home.
Bài tập 9:
- is 2. Teaches 3. Is teaching 4. Is living
- is 6. Have 7. Speaks 8. Dose teach
Bài tập 10:
- A new bridge is being built.
- The room is being cleaned at the moment.
- Coffee is being served at the party.
- A cake is being made by my mother.
- The suspect is being questioned by the police.
- A new product is being tested.
- A test is being written by the students now.
- The flowers are being watered by the gardener.
- My car is being repaired by the mechanic.
- The lesson is being explained by the teacher.
Bài tập 11:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | reads / is watching | thói quen dùng hiện tại đơn, hành động ngay lúc nói dùng tiếp diễn |
| 2 | goes / is going | "today" là dấu hiệu khác với thói quen thường ngày |
| 3 | boils | sự thật khoa học luôn dùng hiện tại đơn, không dùng tiếp diễn |
| 4 | is boiling | hành động cụ thể đang xảy ra trước mắt |
| 5 | don't like / am drinking | "like" là động từ chỉ cảm xúc, không chia ở dạng tiếp diễn |
Bài tập 12:
| Câu | Sửa lại | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | I love this song so much. | "love" là động từ chỉ cảm xúc, không chia V-ing |
| 2 | She knows the answer to that question. | "know" là động từ chỉ nhận thức |
| 3 | He wants to go home now. | "want" là động từ chỉ mong muốn |
| 4 | They are having a meeting at the moment. | câu đúng – "have" mang nghĩa hành động (tổ chức), vẫn chia được tiếp diễn |
| 5 | We understand the lesson now. | "understand" là động từ chỉ nhận thức |
Bài tập 13:
- write → writing (bỏ "e", thêm "-ing")
- sit → sitting (gấp đôi phụ âm cuối vì trước đó là 1 nguyên âm)
- play → playing (giữ nguyên, thêm "-ing" bình thường)
- die → dying (trường hợp đặc biệt)
- begin → beginning (gấp đôi phụ âm cuối vì trước đó là 1 nguyên âm)
- travel → travelling (gấp đôi phụ âm cuối)
- panic → panicking (thêm "k" trước "-ing")
- come → coming (bỏ "e", thêm "-ing")
- study → studying (giữ nguyên, thêm "-ing" bình thường)
- swim → swimming (gấp đôi phụ âm cuối vì trước đó là 1 nguyên âm)
Bài tập 14:
| Câu hỏi | Đáp án |
|---|---|
| 1 | No, she isn't cooking dinner now. |
| 2 | No, they aren't playing football at the moment. |
| 3 | No, he/she isn't sleeping right now. |
| 4 | No, I'm not doing my homework. |
| 5 | No, it isn't raining outside. |
>>> Xem thêm:
Nếu bạn mong muốn một khóa học tiếng Anh giao tiếp được thiết kế bài bản, có lộ trình rõ ràng và luôn được theo sát để đảm bảo tiến bộ từng bước, Langmaster chính là lựa chọn đáng để đầu tư. Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong đào tạo, trung tâm không chỉ mang đến chương trình học mang tính ứng dụng cao mà còn giúp học viên từng bước bứt phá, tự tin sử dụng tiếng Anh linh hoạt trong công việc và cuộc sống.
Tại Langmaster, học viên được:
-
Linh hoạt về thời gian và địa điểm: Với hình thức học online, bạn có thể học mọi lúc, mọi nơi, chỉ cần có thiết bị kết nối Internet.
-
Cam kết đầu ra rõ ràng theo chuẩn CEFR: Khi tham gia khóa học tiếng Anh giao tiếp tại Langmaster, bạn được cam kết đạt chuẩn giao tiếp theo khung CEFR. Điều này đồng nghĩa với việc bạn có thể sử dụng tiếng Anh thành thạo trong các tình huống hàng ngày, công việc hoặc du lịch.
-
Phương pháp giảng dạy hiện đại, tập trung vào giao tiếp thực tế: Langmaster áp dụng các phương pháp tiên tiến nhằm giúp người học hình thành phản xạ nhanh và sử dụng tiếng Anh tự nhiên. Các buổi học được thiết kế theo hướng tương tác cao.
Hiện Langmaster cung cấp hai khóa học: Khóa tiếng Anh giao tiếp online 1 kèm 1 và Khóa tiếng Anh giao tiếp online theo nhóm. Mỗi khóa mang đến những lợi ích riêng biệt, giúp bạn dễ dàng chọn lựa phương pháp phù hợp với lịch trình và mong muốn của mình
-
Khóa tiếng Anh giao tiếp online 1 kèm 1: Lộ trình cá nhân hóa theo năng lực và mục tiêu riêng. Thời gian học linh hoạt giúp người đi làm dễ dàng chủ động sắp xếp lịch học mà không ảnh hưởng đến công việc hay sinh hoạt cá nhân.
-
Khóa tiếng Anh giao tiếp online theo nhóm: Học tập trên nền tảng trực tuyến hiện đại, linh hoạt trên toàn quốc. Học viên tương tác trực tiếp với giáo viên, tham gia thảo luận nhóm, luyện phản xạ tiếng Anh và thực hành liên tục trong suốt buổi học.
Ngoài các lớp online, hiện Langmaster còn triển khai các lớp học tiếng Anh offline tại 3 cơ sở Hà Nội:
-
169 Xuân Thủy (Cầu Giấy)
-
179 Trường Chinh (Thanh Xuân)
-
N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm)
Hãy để lại thông tin để được tư vấn chi tiết về lộ trình phù hợp với mục tiêu của bạn!
Bài viết trên, Langmaster đã tổng hợp lại toàn bộ kiến thức liên quan đến thì hiện tại tiếp diễn và gợi ý một số bài tập thì hiện tại tiếp diễn để bạn tham khảo và luyện tập hàng ngày. Đừng quên cập nhật thêm các dạng bài tập về các chủ điểm kiến thức có liên quan được cập nhật đều đặn hàng ngày trên website Langmaster nhé.
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Mệnh đề quan hệ xác định cung cấp thông tin thiết yếu, không thể bỏ đi trong khi đó mệnh đề không xác định chỉ bổ sung thông tin, có thể bỏ đi mà câu vẫn đủ nghĩa
Tổng hợp 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS quan trọng dành cho người mới bắt đầu: Các thì hiện tại, các thì quá khứ, các thì tương lai, từ loại, câu bị động, mệnh đề quan hệ, câu điều kiện.
Kiến thức tiếng Anh thi vào 10 tập trung chủ yếu vào chương trình lớp 9, bao gồm: ngữ pháp trọng tâm (thì, câu bị động, câu điều kiện, gián tiếp, mệnh đề quan hệ.
Động từ tri giác là các động từ mô tả sự cảm nhận, nhận thức của con người thông qua các giác quan như nhìn, nghe… hoặc các hành động nhận thức khác như biết, hiểu, nhận ra.
Ngữ pháp tiếng Anh thi THPT Quốc gia bao gồm các chuyên đề trọng tâm: Các thì (Tenses), Câu bị động, Câu tường thuật, Mệnh đề quan hệ, Câu điều kiện, Câu so sánh.





