Tiếng anh giao tiếp online
Bài tập thì tương lai hoàn thành từ cơ bản đến nâng cao có đáp án
Mục lục [Ẩn]
- 1. Tóm tắt lý thuyết thì tương lai hoàn thành
- 1.1. Công thức
- 1.2. Cách dùng
- 1.3. Dấu hiệu nhận biết
- 1.4. Phân biệt với Tương lai tiếp diễn và Tương lai hoàn thành tiếp diễn
- 2. Bài tập thì tương lai hoàn thành có đáp án chi tiết
- 3. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- 3.1. Thì tương lai hoàn thành khác gì thì tương lai hoàn thành tiếp diễn?
- 3.2. "By the time" đi với thì gì?
- 3.3. Có thể dùng "shall" thay "will" trong thì tương lai hoàn thành không?
- 3.4. Làm sao phân biệt nhanh tương lai hoàn thành và tương lai đơn?
- 3.5. Thì tương lai hoàn thành có dùng được ở thể bị động không?
Thì tương lai hoàn thành là thì dùng để diễn tả một hành động, sự việc hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai. Đây là một trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết dùng thì tương lai hoàn thành này. Vì thế, hãy cùng Langmaster luyện tập các bài tập thì tương lai hoàn thành ngay dưới đây.
| Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster. 👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay! |
1. Tóm tắt lý thuyết thì tương lai hoàn thành
1.1. Công thức
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + will + have + V3/-ed | We will have finished washing clothes by 9pm. (Chúng tôi sẽ giặt xong quần áo trước 9 giờ tối.) |
| Phủ định | S + will not (won't) + have + V3/-ed | She won't have visited her friend in London next year. (Cô ấy sẽ chưa đến thăm bạn ở London vào năm sau.) |
| Nghi vấn (Yes/No) | Will + S + have + V3/-ed? | Will you have finished your work by 7pm tonight? (Bạn sẽ hoàn thành công việc trước 7h tối nay chứ?) |
| Nghi vấn (Wh-question) | Wh-word + will + S + have + V3/-ed? | What will you have done to make your dream come true? (Bạn sẽ làm gì để đạt được ước mơ?) |
>> Xem thêm:

1.2. Cách dùng
- Dùng để diễn tả một sự việc, hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai.
Ví dụ:
- I will have finished my homework by 10 pm. Then I will go to sleep. (Tôi sẽ đã làm xong bài tập về nhà lúc 10 giờ tối. Sau đó tôi sẽ đi ngủ.)
- I will have finished the report by next Thursday. (Tôi sẽ đã hoàn thành báo cáo vào thứ 5 tuần tới.)
- Dùng để diễn tả một sự việc, hành động hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong tương lai.
Ví dụ:
- I will have finished the work report before the director needs it. (Tôi sẽ đã hoàn thành báo cáo công việc trước khi giám đốc cần đến nó.)
- As soon as he gets home, I'll have finished cooking dinner. (Ngay khi cậu ta về nhà, tôi sẽ đã nấu xong bữa tối rồi.)
>> Xem thêm:
- Thì tương lai đơn (Simple Future): Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập có đáp án
- Thì tương lai gần (To Be Going To) - Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập có đáp án

1.3. Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai hoàn thành là trong câu chứa các từ/cụm từ:
- By + khoảng thời gian trong tương lai: By 10pm, by tomorrow, by next month
- By the end of + khoảng thời gian trong tương lai
- By the time + Mệnh đề ở thì hiện tại đơn
- Before + sự việc trong tương lai
- Khoảng thời gian + from now
Ví dụ:
- By the end of next week, I will have finished cleaning. (Cuối tuần sau, tôi sẽ dọn dẹp nhà xong.)
- I will have played basketball at 6 pm tomorrow (Tôi sẽ đã chơi bóng rổ vào 6 giờ chiều mai.)

>>> Xem thêm:
1.4. Phân biệt với Tương lai tiếp diễn và Tương lai hoàn thành tiếp diễn
Rất nhiều câu bị chia sai vì nhầm ba thì tương lai với nhau. Bảng dưới đây giúp bạn phân biệt nhanh, đây cũng là lý do một số câu trong phần bài tập nâng cao bên dưới có đáp án không phải dạng "will have + V3" (bài tập này cố ý trộn để bạn luyện phản xạ phân biệt thì):
| Thì | Công thức | Dùng khi nào | Dấu hiệu | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| Tương lai đơn | S + will + V | Quyết định/dự đoán đơn thuần | tomorrow, next week | The film will start soon. |
| Tương lai tiếp diễn | S + will + be + V-ing | Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai | at this time tomorrow, this time next week | This time next week, she will be studying in the library. |
| Tương lai hoàn thành | S + will + have + V3 | Hành động đã hoàn tất trước một mốc/thời điểm trong tương lai | by, by the time, before | By 9pm, I will have finished my homework. |
| Tương lai hoàn thành tiếp diễn | S + will + have + been + V-ing | Nhấn mạnh độ dài thời gian của hành động tính đến một mốc trong tương lai | by the time…, for + khoảng thời gian | By next year, they will have been living here for 10 years. |
2. Bài tập thì tương lai hoàn thành có đáp án chi tiết
2.1. Bài tập thì tương lai hoàn thành cơ bản
Bài tập 1: Hoàn thành câu với dạng nghi vấn của thì tương lai hoàn thành
1. ………… you ………… it by tomorrow? (do)
2. ………… she ………… dinner before I return? (cook)
3. ………… he ………… her by that time? (forget)
4. ………… they ………… the report by the end of the day? (type)
5. ………… we ………… our order by the next month? (receive)
6. ………… you ………… from your trip by Sunday? (return)
7. ………… they ………… the movies when I come? (watch)
8. ………… Rachel ………… this work by next Monday? (do)
9. ………… we ………… Ha Noi by 10 am? (reach)
10. ………… I ………… him by the end of tomorrow? (talk to)
Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc sử dụng thì tương lai hoàn thành
1. My brother ………… (leave) by eight.
2. ………… (My mother/finish) the report by the deadline?
3. When ………… (my parent/do) everything?
4. Linh ………… (finish) his exams by then, so they can go out for lunch.
5. She ………… (read) the book before the next class.
6. My son ………… (not/finish) work by nine.
7. When ………… (your friend/complete) the work?
8. They ………… (arrive) by dinner time.
9. We ………… (be) in Hanoi for three years next week.
10. ………… (They/get) home by dinner time?
11. ………… (you/do) everything by seven?
12. We ………… (not/eat) before we come, so we'll be hungry.
13. ………… (My sister/finish) her exams when we go on holiday?
14. ………… (we/arrive) by the time it gets dark?
15. How long ………… (you/know) your boyfriend when you get married?
16. He ………… (not/complete) the project by Monday.
17. I ………… (not/finish) the essay by tomorrow.
18. Why ………… (he/finish) the cleaning by nine?
19. How long ………… (your mother/be) in this company when she retire?
20. They ………… (not/go) at eight.
Bài tập 3: Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành câu
1. ………… (He/arrive) by 9 o'clock?
2. ………… (you/eat) by seven?
3. ………… (it/stop) raining by tomorrow evening?
4. ………… (we/watch) the film by 8?
5. ………… (she/arrive) by Monday?
6. When ………… (you/finish)?
7. What ………… (you/do) by the end of the day?
8. ………… (she/leave) by Monday?
9. When ………… (you/read) my book?
10. When ………… (we/be) here for seven months?
Bài tập 4: Bài tập trắc nghiệm thì tương lai hoàn thành dạng cơ bản
1. Next month my sister ………… (paint) all day.
A. will be painting B. will paint C. will be paint
2. By the time my parents get there, the store ………… (close).
A. will close B. will have closed C. closed
3. Linh ………… (see) his friend tomorrow at 10:00 PM.
A. will see B. see C. will be seeing
4. After my mother finish this video, she ………… (see) all of this director’s movies.
A. will see B. will be seeing C. will have seen
5. P1: Can I come over in an hour? P2: No, I ………… (clean) the house.
A. will clean B. will be cleaning C. clean
6. This time next month my mother ………… (drink) wine in Hanoi.
A. will drink B. drink C. will be drinking
7. My friend doesn’t realize what kind of person she is, but he ………… (find out).
A. will find out B. will be finding out C. will have found out
8. He insulted her. She………… (speak) to him again!
A. will never speak B. will never be speaking C. will have never spoken
9. If my sister continues drinking so fast, she ………… (drink) the whole bottle by midnight.
A. will drink B. will have drunk C. will be drinking
10. My brother ………… (tell) me when his birthday is.
A. will not have told B. will not be telling C. won’t tell
Đáp án bài tập thì tương lai hoàn thành cơ bản
Bài tập 1:
1. Will - have done
2. Will - have cooked
3. Will - have forgotten
4. Will - have typed
5. Will - have received
6. Will - have returned
7. Will- have watched
8. Will - have done
9. Will - have reached
10. Will - have talked to
Bài tập 2:
1. will have left
2. Will my mother have finished
3. will my parents have done
4. will have finished
5. will have read
6. won't have finished
7. will you have completed
8. will have arrived
9. will have been
10. Will I have got
11. will you have done
12. won't have eaten
13. Will my sister have finished
14. Will we have arrived
15. will you have known
16. won't have completed
17. won't have finished
18. will he have finished
19. will your mother have been
20. won't have gone
Bài tập 3:
1. Will he have arrived
2. Will you have eaten
3. Will it have stopped
4. Will we have watched
5. Will she have arrived
6. will you have finished
7. will you have done
8. will she have left
9. will you have read
10. will we have been
Bài tập 4:
1 - A, 2 - B, 3 - A, 4 - C, 5 - B, - 6 - C, 7 - A, 8 - A, 9 - B, 10 - C
2. Bài tập thì tương lai hoàn thành nâng cao
Bài tập 1: Hoàn thành câu bằng cách chia dạng đúng của động từ
1. He should come earlier if he wants to speak to her. He is afraid that by three o'clock she (leave) …………….
2. Call me tomorrow at eight. I'll know more because the meeting (finish) ……………..
3. By next year she (know) ……………. him for four years and she think he is reliable enough.
4. Hopefully, by this time next week Linh (pass) …………….his driving test and he will finally be able to get a car.
5. (you/complete) ……………. the list of people to be invited before I get back so that we can discuss it?
6. She knows she'll be late for the conference but she hopes it (not/end) ……………. before she arrives because she'd like to hear at least the final speech.
7. Analysts say that by the time the new product goes on sale the company (spent) ……………. over $15 million on promotion.
Bài tập 2: Hoàn thành câu với thì tương lai hoàn thành
1. ……………. (you / retire) by the time you're 55?
2. Next year, she ……………. (study) math at university.
3. Hurry up! The film ……………. (start) soon.
4. There won't be anyone in the office. Everyone ……………. (go) home.
5. Lan …………… (not work) this time next week. She'll be on holiday!
6. I'm only halfway through my homework. I ……………. (not finish) it before the teacher arrives.
7. Do you think that Lan ……………. (fix) the car by tomorrow?
8. Don't phone me before 9 o'clock, we ……………. (have) dinner.
Bài tập 3: Hoàn thành câu sử dụng các từ cho sẵn
1. I/ marry/ Thu/ before/ next year.
2. Lan/ look/ job/ by the time/ graduate/ her university.
3. Linh/ finish/ report/ before/ boss/ return/ business trip.
4. My besfriend/ stop/ play games/ before/ mother/ go home.
5. Linh/ not/ go to work/ by the time/ baby/ 2 year old
6. Lan/ study/ English/ before/ move/ London.
7. My son/ play/ baseball yard/ his friends.
8. Linh/ take part/ the dance competition?
9. They/ finish/ project/ by the end/ next month.
10. They/ not/ prepare/ dinner/ by the time/ we come.
Bài tập 4: Trắc nghiệm thì tương lai hoàn thành dạng nâng cao
1. When my friend arrive in Ha Noi they'll need to rest, because they ……………. about 600 miles.
a. will be driving b. will have driven c. will drive
2. By the time she arrive he ……………. something spectacular and dinner will be on the table waiting for her.
a. will cook b. will have cooked c. will be cooking
3. When my parent get off the train, we ……………. for us on the platform.
a. will wait b. will be waiting c. will have waited
4. My sister ……………. on the first train next Sunday.
a. will be leaving b. will have left c. will leave
5. When Linh travels to TPHCM next moth, he ……………. Vietnamese for over two years, so he thinks he'll be ready.
a. will study b. will be studying c. will have studied
6. Please, come at 10.pm. By that time, my brother ……………. his homework and we can go out.
a. will finish b. will be finishing c. will have finished
7. I'm sure when I call her, she ……………. TV. She's always in front of the TV!
a. will watch b. will be watching c.will have watched
8. They are visiting a new city every week. By the end of the summer, they ……………. all the most important cities in Europe.
a. will visit b. will be visiting c. will have visited
9. In less than 5 years, my parents ……………. for 55 years. We are going to celebrate it.
a. will have been married b. will be married c. will be getting married
10. My sister is cleaning the kitchen. By the time you arrive, it ……………. spotless.
a. will be b. will being c. will have been
Đáp án bài tập thì tương lai hoàn thành nâng cao
Bài tập 1:
1. will have left
2. will have finished
3. will have known
4. will have passed
5. will you have completed
6. will not have ended
7. will have spent
Bài tập 2:
1. Will you have retired
2. will be studying
3. will be starting
4. will have gone
5. won't be working
6. won't have finished
7. will have fixed
8. will be having
Bài tập 3:
1. I will have married Thu before next year.
2. Lan will have looked for a job by the time she graduates from her university.
3. Linh will have finished the report before his boss returns from his business trip.
4. My bestfriend will have stopped playing games before his mother goes home.
5. Linh won’t have gone to work by the time her baby is 2 years old
6. Lan will have studied English before he moves to London.
7. My son will have played baseball in the yard with his friends.
8. Will Linh have taken part in the dance competition?
9. They will have finished his project by the end of next month.
10. They won't have prepared dinner by the time we come.
Bài tập 4:
1 - B, 2 - A, 3 - B, 4 - A, 5 - A, 6 - B, 7 - A, 8 - A
3. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
3.1. Thì tương lai hoàn thành khác gì thì tương lai hoàn thành tiếp diễn?
Tương lai hoàn thành (will have + V3) nhấn mạnh việc hành động đã hoàn tất trước một mốc thời gian. Tương lai hoàn thành tiếp diễn (will have been + V-ing) nhấn mạnh độ dài của hành động tính đến mốc đó, thường đi kèm "for + khoảng thời gian".
3.2. "By the time" đi với thì gì?
Nếu mệnh đề "by the time" nói về tương lai, động từ trong mệnh đề đó chia ở hiện tại đơn (by the time he arrives), còn mệnh đề chính chia tương lai hoàn thành (will have + V3).
3.3. Có thể dùng "shall" thay "will" trong thì tương lai hoàn thành không?
Có thể, với chủ ngữ I/We trong văn phong trang trọng hoặc tiếng Anh Anh (I shall have finished…), nhưng "will" phổ biến hơn trong tiếng Anh hiện đại.
3.4. Làm sao phân biệt nhanh tương lai hoàn thành và tương lai đơn?
Tương lai đơn chỉ dự đoán/quyết định đơn thuần, không gắn với mốc hoàn thành cụ thể. Tương lai hoàn thành luôn có một mốc thời gian trong tương lai mà hành động phải xong trước đó (by, before, by the time).
3.5. Thì tương lai hoàn thành có dùng được ở thể bị động không?
Có: S + will + have + been + V3. Ví dụ: The report will have been submitted by Friday.
Phía trên là toàn bộ bài tập thì tương lai hoàn thành (có đáp án) để bạn tham khảo. Hy vọng sẽ giúp bạn có thể sử dụng thành thạo thì tương lai hoàn thành này. Ngoài ra, đừng quên truy cập Langmaster thường xuyên để cập nhật các bài học tiếng Anh về từ vựng, cấu trúc mỗi ngày nhé.
Phía trên là toàn bộ bài tập thì tương lai hoàn thành có đáp án để bạn tham khảo và luyện tập. Hy vọng những bài tập này sẽ giúp bạn củng cố kiến thức, ghi nhớ cách sử dụng và vận dụng thành thạo thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh. Đừng quên truy cập Langmaster thường xuyên để cập nhật thêm các bài học hữu ích về ngữ pháp, từ vựng và cấu trúc tiếng Anh mỗi ngày nhé!
Học tiếng Anh là một quá trình cần sự kiên trì và luyện tập thường xuyên. Nếu bạn đang tìm kiếm một môi trường học tiếng Anh bài bản, Langmaster sẽ là lựa chọn đáng tin cậy giúp bạn xây dựng nền tảng và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh. Với hơn 16 năm kinh nghiệm đào tạo và đồng hành cùng hàng trăm nghìn học viên, Langmaster mang đến lộ trình học rõ ràng, đội ngũ giáo viên giàu chuyên môn và phương pháp giảng dạy hiện đại, giúp bạn từng bước cải thiện khả năng tiếng Anh và tự tin hơn trong giao tiếp.
Langmaster hiện triển khai hai hình thức học ONLINE và OFFLINE cho các chương trình Tiếng Anh giao tiếp và IELTS. Các lớp OFFLINE đang được tổ chức tại 3 cơ sở ở Hà Nội:
- 169 Xuân Thủy, Cầu Giấy
- 179 Trường Chinh, Thanh Xuân
- N03-T7 Ngoại Giao Đoàn, Bắc Từ Liêm
Đăng ký nhận tư vấn khóa Tiếng Anh giao tiếp tại Langmaster để được hỗ trợ lựa chọn lộ trình học phù hợp với trình độ và mục tiêu của bạn.
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Mệnh đề quan hệ xác định cung cấp thông tin thiết yếu, không thể bỏ đi trong khi đó mệnh đề không xác định chỉ bổ sung thông tin, có thể bỏ đi mà câu vẫn đủ nghĩa
Tổng hợp 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS quan trọng dành cho người mới bắt đầu: Các thì hiện tại, các thì quá khứ, các thì tương lai, từ loại, câu bị động, mệnh đề quan hệ, câu điều kiện.
Kiến thức tiếng Anh thi vào 10 tập trung chủ yếu vào chương trình lớp 9, bao gồm: ngữ pháp trọng tâm (thì, câu bị động, câu điều kiện, gián tiếp, mệnh đề quan hệ.
Động từ tri giác là các động từ mô tả sự cảm nhận, nhận thức của con người thông qua các giác quan như nhìn, nghe… hoặc các hành động nhận thức khác như biết, hiểu, nhận ra.
Ngữ pháp tiếng Anh thi THPT Quốc gia bao gồm các chuyên đề trọng tâm: Các thì (Tenses), Câu bị động, Câu tường thuật, Mệnh đề quan hệ, Câu điều kiện, Câu so sánh.





