TẤT TẦN TẬT KIẾN THỨC BẠN HỌC CẦN NẮM VỮNG VỀ CẤU TRÚC BUT FOR

Mục lục [Ẩn]

  • 1. But for là gì?
  • 2. Cách dùng của cấu trúc But for
    • 2.1. Cách dùng của cấu trúc But for
    • 2.2. Cách dùng của cấu trúc But for trong câu điều kiện
  • 3. Cách viết câu với cấu trúc But for trong câu điều kiện
    • 3.1. Viết lại câu trong câu điều kiện loại 2
    • 3.2. Viết lại câu trong câu điều kiện loại 3
  • 4. Bài tập vận dụng cấu trúc But for

Cấu trúc But for là gì? Khi học các phần ngữ pháp nâng cao trong tiếng Anh, bạn có thể dễ dàng bắt gặp cấu trúc But for. Đây là cấu trúc được đánh giá là khá “khó nhằn” gây không ít khó khăn cho bạn học. Tuy vậy nếu nắm chắc được phần kiến thức này sẽ giúp bạn ghi điểm trong khả năng tiếng Anh của mình đó. Vậy cấu trúc But for gồm có những gì? Tìm hiểu ngay cùng với Langmaster nhé!

1. But for là gì?

Cấu trúc But for trong ngữ pháp tiếng Anh mang ý nghĩa là nếu không có điều gì đó thì một điều khác sẽ xảy ra thay vì kết quả nào đó. Mang chức năng rút ngắn mệnh đề của câu, thường được dùng trong văn phong lịch sự, trang trọng. 

Ví dụ:

  • But for her brother’s help, she couldn’t have done her math homework (Nếu không có sự giúp đỡ của anh trai thì cô ấy đã không thể hoàn thành bài tập toán về nhà).
  • But for the fact that Nam is tired now, he would come to the school (Nếu Nam không mệt lúc này, anh ấy đã đến trường)

Ngoài ra, But for còn mang một nghĩa nữa đó chính là ngoại trừ một việc gì đó, trong tình huống này But for bằng nghĩa với Except for. 

Ví dụ:

  • But for his younger sister, everyone knows that he is dating Lan (Ngoại trừ em gái của anh ấy, mọi người ai cũng biết anh ấy đang hẹn hò với Lan).
  • She can take anything she wants in this room but for the table (Cô ấy có thể lấy bất cứ thứ gì trong căn phòng này, ngoại trừ chiếc bản).

Xem thêm:

=> SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z

=> CÁC ĐỘNG TỪ, CỤM ĐỘNG TỪ THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG ANH

null

2. Cách dùng của cấu trúc But for

2.1. Cách dùng của cấu trúc But for

  • Công thức: But for + noun phrase/V-ing, S + V…

But for được sử dụng trong câu điều kiện, cụ thể vị trí của cấu trúc này là ở vế điều điện hay còn gọi là vế chứa If. 

Ví dụ:

  • But for her efforts, Linh wouldn’t pass final exam (Nếu không cố gắng, Linh sẽ không thể vượt qua được kỳ thi tốt nghiệp).
  • But for staying up late that night, he would never have found out the his parent’s story (Nếu đêm đó không thức khuya, anh ấy sẽ không bao giờ nghe được câu chuyện của bố mẹ anh ấy).

2.2. Cách dùng của cấu trúc But for trong câu điều kiện

Cấu trúc But for được dùng trong 2 loại câu điều kiện đó là câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3. 

  • But for trong câu điều kiện loại 2
  • Công thức: But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

Ví dụ:

  • But for so many tasks, I could take my sister to the zoo. (Nếu không có quá nhiều việc, tôi đã dẫn em gái tôi đến vườn bách thú.)
  • But for trong câu điều kiện loại 3
  • Công thức: But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII

Ví dụ:

  • But for his late arrival, he wouldn’t have missed the final date. (Nếu anh ấy không đến muộn thì anh ấy đã không lỡ buổi hẹn hò cuối cùng.)

null

Cách dùng cấu trúc But for

3. Cách viết câu với cấu trúc But for trong câu điều kiện

Trong bài tập về câu điều kiện thường sử dụng But for để làm bài tập viết lại câu sao không đổi nghĩa. Bởi bản chất But for có thể thay thế cụm “if it weren’t for” hoặc “if it hadn’t been for” với câu điều kiện.

Xem thêm:

=> CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH: CÔNG THỨC, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BÀI TẬP

=> CHỈ 5 PHÚT DÙNG ĐƯỢC HẾT MỌI CẤU TRÚC IF, CÂU ĐIỀU KIỆN TIẾNG ANH

null

3.1. Viết lại câu trong câu điều kiện loại 2

Công thức: 

If it weren’t for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

If it weren’t for the fact that + S + V-ed, S + would/could/might/… + V

= But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

Ví dụ:

  • But for my blush, I could be her boyfriend (Nếu không vì sự ngại ngùng của tôi, thì tôi đã là bạn trai của cô ấy rồi.)

=> If it weren’t for my blush, I could be her boyfriend.

=> If it weren’t for being blushing, I could be her boyfriend.

=> If it weren’t for the fact that I was blushing I could be her boyfriend.

3.2. Viết lại câu trong câu điều kiện loại 3

Công thức: 

If it hadn’t been for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII

If it hadn’t been for the fact that + S + had PII, S + would/could/might/… + have PII

= But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII

Ví dụ: 

  • But for her psychological doctor's advice, she could have c. (Nếu không có lời khuyên của bác sĩ tâm lý, cô ấy đã không thể vượt qua được sau cuộc khủng hoảng đó.)

=> If it hadn’t been for her psychological doctor's advice, she could have passed after trauma.

=> If it hadn’t been for being advised by her psychological doctor, she could have passed after trauma.

=> If it hadn’t been for the fact that she was advised by her psychological doctor, she could have passed after trauma.

ĐĂNG KÝ NGAY:

null

Cách viết câu với cấu trúc But for trong câu điều kiện

4. Bài tập vận dụng cấu trúc But for

1. If my friends hadn’t advised me, I would have’nt pass the final exam.

—> But for _______________________________________.

2. But for Linh, Nam couldn’t go home yesterday.

—> If ____________________________________________.

3. If it hadn’t been for my mother, I wouldn’t have been mature.

—> But for ________________________________________________.

4. If it hadn’t been for the storm, the outside activities would have been held.

—> But for _____________________________________.

5. But for her lack of money, she could have gone to university.

—> If _____________________________.

Đáp án:

1. But for my friends hadn’t advised me, I would have passed the final exam.

2. If it weren’t for Linh, Nam couldn’t go to the home yesterday.

3. But for my mother, I wouldn’t have been mature.

4. But for the storm, the outside activities would have been held.

5. If it weren’t for lack of money, she could have gone to university.

Bài viết đã cung cấp cho bạn tổng quan kiến thức về cấu trúc But for trong tiếng Anh. Đây có thể là một phần kiến thức nâng cao nhưng nếu học bản chất thì sẽ thấy không quá khó nhằn lắm nhỉ. Nhận biết ngay trình độ tiếng Anh hiện tại qua bài test năng lực miễn phí tại đây. Đăng ký khóa học tiếng Anh cùng Langmaster để có thêm nhiều bài học bổ ích!

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • Chứng chỉ IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

  • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
  • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chi tiết


Bài viết khác