Ngữ Pháp Tiếng Anh

CHỈ 10 PHÚT NẮM VỮNG CẤU TRÚC CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 VÀ BIẾN THỂ

Câu điều kiện là một điểm ngữ pháp được nhiều giáo viên nhấn mạnh về tầm quan trọng trong các bài kiểm tra cũng như giao tiếp hàng ngày. Dưới đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2, cách sử dụng và các biến thể đầy đủ nhất.

A. Công thức và cách sử dụng câu điều kiện loại 2

1. Câu điều kiện loại 2 là gì?

Câu điều kiện loại 2 thuộc nhóm câu điều kiện (if), dùng để diễn tả một sự việc, hành động không thể xảy ra ở tương lai, đi kèm với một điều kiện không có thật ở hiện tại. Điều kiện không có thật đó chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với hiện tại.

2. Cấu trúc câu điều kiện loại 2

Các loại câu điều kiện đều có điểm chung là gồm có 2 mệnh đề: mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 như sau:

If + S + V-ed /V2, S + would/ could/ should + V1 (wouldn’t / couldn’t + V1)

If + S + were/was, S + would/ could/ should + V1 (wouldn’t / couldn’t + V1)

Lưu ý:  Nhiều bạn băn khoăn câu điều kiện loại 2 dùng was hay were thì câu trả lời là "Đối với người bản xứ, họ thường sử dụng “were” cho tất cả mọi ngôi, thay cho “was”."

Ví dụ: If I were rich, I would try to help the world.

3. Các trường hợp sử dụng câu điều kiện loại 2

  • Dùng để diễn tả một hành động, sự việc có thể sẽ không xảy ra trong tương lai.

Ví dụ về câu điều kiện loại 2: If I were rich, I would buy that house. 

(Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua căn nhà đó -> hiện tại tôi không giàu)

  • Dùng để khuyên bảo, đề nghị người khác hoặc đưa ra một yêu cầu lịch sự.

Ví dụ về câu điều kiện loại 2 : If I were you, I wouldn't love her. 

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không yêu cô ấy -> tôi không yêu cô ấy vì tôi không phải là bạn)

  • Cấu trúc câu điều kiện loại 2 dùng dể diễn tả một điều giả tưởng không có thật trong cuộc sống, hoặc một sự tưởng tượng về thế giới của bạn hoặc người khác.

Ví dụ câu điều kiện loại 2: If I had a lot of money, I would build a school for the gifted.

(Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ xây một ngôi trường năng khiếu -> bây giờ tôi không có nhiều tiền)

  • Dùng để đưa ra lý do vì sao bạn không thể làm việc gì (cấu trúc của câu điều kiện loại 2 cũng có thể dùng để từ chối đề nghị của người khác một cách lịch sự).

Ví dụ: If I had not a business in Paris on this weekend. I would have participated in your wedding party. 

(Nếu tôi không có chuyến công tác ở Paris cuối tuần này, tôi sẽ tham gia tiệc cưới của bạn -> cuối tuần này tôi phải đi công tác)

  • Dùng để đưa ra câu hỏi mang tính giả thuyết. Lưu ý nội dung của câu hỏi này cũng không có tính thực tế và không xảy ra trong tương lai. 

Ví dụ: What would you do if you had only 1 month left to live?

(Bạn sẽ làm gì nếu bạn chỉ còn 1 tháng để sống?)

B. Các biến thể của câu điều kiện loại 2

1. Biến thể ở mệnh đề chính

Công thức: If + QKĐ, S + would/could/might/had to... + be + V-ing

Ví dụ: If it were Thursday, I would be lying on my bed.

(Nếu hôm nay là thứ Năm, tôi sẽ đang nằm dài trên giường.)

Công thức: If + QKĐ, QKĐ

Ví dụ: If I finished my report yesterday, I was free today. 

(Nếu hôm qua tôi làm xong bản báo cáo thì hôm nay tôi đã rảnh rỗi)

2. Biến thể ở mệnh đề if

Công thức: If + QKTD, S + would/could + V-inf

Ví dụ: If I were reading this novel, I wouldn’t need her review.

(Nếu tôi đang đọc cuốn tiểu thuyết đó, tôi sẽ không cần nhận xét của cô ấy.)

Công thức: If + QKHT, S + would/could + V-inf

Ví dụ: If I hadn’t studied too late last night, I could go to school earlier. 

(Nếu tối qua tôi không đọc đến quá khuya, tôi đã có thể đến trường sớm hơn.)

C. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

1. Đảo ngữ câu điều kiện là gì?

Đảo ngữ trong tiếng Anh là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nghĩa của câu. Đảo ngữ câu điều kiện xảy ra với mệnh đề “If”. Lúc này các trợ động từ trong câu sẽ đứng đầu mệnh đề.

Cụ thể các trợ động từ như “should” trong câu điều kiện loại 1, “were” trong câu câu điều kiện loại 2 và “had” trong câu điều kiện loại 3. Các từ này sẽ được đảo lên trước chủ ngữ, đứng đầu câu và thay thế cho từ “if”. 

Trong thực tế, các bạn sẽ thường thấy dạng đảo ngữ câu điều kiện loại 2 và 3 phổ biến hơn đảo ngữ câu điều kiện loại 1.

Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện:

  • If I had had dinner properly last night, I wouldn’t have been so hungry this morning.

Had I had dinner properly last night, I wouldn’t have been so hungry this morning.

(Nếu tối qua mà tôi ăn bữa tối đầy đủ thì sáng nay tôi đã không đói tới mức vậy.)

2. Công dụng đảo ngữ câu điều kiện 

Việc sử dụng cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện sẽ giúp bạn

  • Nhấn mạnh mệnh đề If, mệnh điều kiện (if clause).
  • Biến câu văn trở nên phù hợp với lối viết học thuật, tăng sự trang trọng.
  • Thu gọn mệnh đề điều kiện và toàn bộ câu điều kiện.  

3. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2.

Đảo ngữ trong câu điều kiện loại loại 2 sẽ làm cho sự việc ở mệnh đề IF trở nên nhẹ nhàng hơn. Khi này câu nói được dùng để đưa ra lời khuyên một cách lịch sự.

  • Đảo ngữ với động từ to be:

Were + S + (not) + … + S + would/might/could + V

Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện loại 2:

    If I were your boss, I would fire them all. 

    Were I your boss, I would fire them all. 

    (Nếu tôi là sếp của cậu, tôi sẽ sa thải hết tất cả bọn họ.)

    • Đảo ngữ với động từ thường:

    Were + S + (not) + to V … + S + would/might/could + V

    Ví dụ đảo ngữ câu điều kiện loại 2:

      If I had the chance, I would fire them all. 

      Were I to have the chance, I would fire them all. 

      (Nếu tôi có cơ hội, tôi sẽ sa thải hết tất cả bọn họ.)

        4. Lưu ý khi đảo ngữ câu điều kiện loại 2

        • Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 sử dụng to be là “were” cho tất cả các chủ ngữ
        • Trong câu chỉ có Ved, không có “were”, ta mượn trợ động từ were đảo lên đầu, chuyển Ved -> to verb

        Ví dụ:

        If you studied at Langmaster, your English would be much better. 

        Were you to study at Langmaster, your English would be much better. 

        (Nếu bạn học ở Langmaster thì trình độ tiếng Anh của bạn sẽ tốt hơn nhiều.)

        • Khi trong câu có sẵn “were”, ta trực tiếp đảo trợ động từ were lên đầu câu, thực hiện theo cấu trúc

        D. Câu điều kiện hỗn hợp

        1. Câu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1

        Trong công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 1, mệnh đề 1 (mệnh đề ‘if’) chia ở thì quá khứ hoàn thành còn thì sử dụng với mệnh đề chính là điều kiện hiện tại.  

        If + S + had + V3/V-ed + ..., S  + would + V(bare)

        (If + câu điều kiện loại 3, câu điều kiện loại 2)

        Lưu ý: Tương tự với tất cả các câu điều kiện cơ bản, thứ tự của các mệnh đề trong câu điều kiện hỗn hợp cũng không cố định. Tuy nhiên, bạn cần sắp xếp lại đại từ và thay đổi dấu chấm câu khi bạn điều chỉnh thứ tự của các mệnh đề, nhưng ý nghĩa sẽ không thay đổi.

        2. Cấu trúc cầu điều kiện hỗn hợp loại 2

        Trong cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 2, mệnh đề 1 (mệnh đề ‘if’) chia ở thì quá khứ đơn giản còn thì sử dụng với mệnh đề chính là điều kiện hoàn thành.  

        If + S + V-ed, S + would have + V3/V-ed

        (If + câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 3)

        Tham khảo chi tiết về cầu điều kiện hỗn hợp TẠI ĐÂY

        C. Các dạng bài tập câu điều kiện loại 2

        1. Chia động từ ở thì đúng nhất

        1.1. If I was offered this job, I think I (take)…………..it.

        1.2. I’m sure Tom will borrow you a book. I would be very surprised if he (refuse)……………

        1.3. Many people would be out of work if that factory (close)……………down.

        1.4. If she sold her house, she (not/get)………….much money for it.

        1.5. They’re expecting us. They would be worried if we (not come)……………….

        1.6. Would Henry be angry If I (take)……………..his car without asking?

        1.7. Ann give me this bracelet. She (be)……………. upset if I lost it.

        1.8. If someone (walk)…………..in here with a snake, I’d be very frightened.

        1.9. What would happen if you (not go)…………….to school tomorrow?

        1.10. I’m sure she (understand)……………….if you explained the situation to her.

        2. Viết lại câu với cấu trúc câu điều kiện loại 2

        2.1. I’m not going to buy that car because it’s too expensive.

        2.2. She doesn’t go out very often because she can’t walk without help

        2.3. He is weak but he doesn’t play sport.

        2.4. We can’t go out for dinner because it’s raining.

        2.5. I can’t see you this Monday because I have to work.

        2.6. Mike lives with his parents because he can’t buy an apartment.

        2.7. Mary is sad because she has a small house.

        2.8. I don’t know his address so I can’t send him an invitation card.

        2.9. I am so busy so I don’t have enough time to go to the theater.

        2.10. I like to buy a new shoes but I don’t have enough money.

        3. Viết lại câu ở thể nghi vấn hoặc trả lời với mệnh đề if

        3.1. Perhaps one day a billionare will ask you to marry him.

        What would you do if…………………………………….?

        3.2. Perhaps one day you will lose your package in a foreign country?

        What……………………………………………………….?

        3.3. Perhaps one day somebody will throw an tomato at you.

        What…………………………………………………………?

        3.4. Perhaps one day your key will be stolen.

        What………………………………………………………….?

        3.5. Perhaps one day somebody will park his car on your foot steps.

        What………………………………………………………..?

        3.6. Are you going to catch the 10.30 train? (we / arrive too early)

        No, if we caught the 10.30 train,…………………………………

        3.7. Is he going to take the interview? (he / fail it)

        No, if……………………………………………………………..

        3.8. Are you going to invite Mary to the party? (I / have to invite Helen too)

        No, if……………………………………………………………..

        3.9. Are you going to school now? (I / not / study)

        No, if………………………………………………………………

        3.10. Is she going to apply for the job? (she / not / get / it)

        No, if………………………………………………………………..

        Cấu trúc câu điều kiện loại 2 là điểm ngữ pháp tương đối dễ nhớ, bởi nó không có quá nhiều biến thể phức tạp. Hãy thường xuyên thực hành cấu trúc này với các dạng bài tập như trên nhé. 

        Nội Dung Hot

        HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

        • Mô hình học 4CE: Class - Club - Conference - Community - E-learning độc quyền của Langmaster
        • Đội ngũ giảng viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
        • Ứng dụng phương pháp Lập trình tư duy (NLP), TPR (Phản xạ toàn thân), ELC (Học thông qua trải nghiệm).
        • Môi trường học tập tích cực, cởi mở và năng động giúp học viên được thỏa sức “đắm mình” vào tiếng Anh và liên tục luyện tập giao tiếp."

        Chi tiết

        Khoá học trực tuyến
        1 kèm 1

        • Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.
        • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
        • Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.
        • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
        • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

        Chi tiết

        KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

        KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

        • Mô hình học trực tuyến, cùng học tập - cùng tiến bộ
        • Giao tiếp liên tục giữa thầy và trò, bạn cùng lớp với nhau giúp sửa lỗi, bù lỗ hổng kiến thức kịp thời
        • Đội ngũ giảng viên chất lượng cao, có nhiều năm kinh nghiệm
        • Lộ trình học thiết kế theo đúng quy chuẩn của Châu Âu
        • Không đổi - ghép lớp suốt quá trình học

        Chi tiết


        Bài viết khác

        ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ
        (Hơn 500.000 học viên đã trải nghiệm và giao tiếp tiếng Anh thành công cùng Langmaster. Và giờ, đến lượt bạn...)