Khi học tiếng Anh không khó để bạn bắt gặp những cặp từ đồng nghĩa dễ gây nhầm lẫn. Chính vì vậy khi dùng trong câu tiếng Anh khiến cho các bạn học sử dụng thay thế nhau mà không đúng với ngữ cảnh. Hiểu được những nỗi khó khăn đó của bạn học, ở bài viết này chúng tôi sẽ mang đến cho bạn những thông tin về các cặp từ thường hay mắc lỗi khi làm bài. Vậy hãy cùng Langmaster phân biệt 12 cặp từ gần nghĩa dễ nhầm lẫn nhất trong tiếng Anh nhé!
1. Nguyên nhân dẫn đến việc nhầm lẫn giữa các từ
Có hai nguyên nhân cốt lõi khiến người học dễ nhầm lẫn và sử dụng sai những từ vựng có nét tương đồng:
Chưa nắm chắc nghĩa và cách viết của từ: Nhiều từ có phát âm giống hoặc gần giống nhưng khác cách viết, dẫn đến khác hoàn toàn về nghĩa. Ngoài ra, một từ có thể mang nhiều nghĩa tùy ngữ cảnh, khiến người học dễ nhầm lẫn nếu không hiểu rõ.
Học từ vựng thiếu ngữ cảnh: Dù có nghĩa tiếng Việt tương tự, nhiều từ lại khác sắc thái và cách dùng, không thể thay thế cho nhau trong mọi trường hợp. Việc học từ đơn lẻ, không gắn với ngữ cảnh cụ thể dễ dẫn đến dùng sai khi paraphrase hoặc thay thế từ.
2. Những cặp từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh
2.1. Must và Have to
Đối với Must và Have to ta sẽ phân biệt 2 từ này qua 2 dạng câu đó là câu khẳng định và câu phủ định.
Dạng câu khẳng định:
Must sẽ được sử dụng để thể hiện quan điểm cá nhân của người nói, một điều cần thiết được làm.
Ví dụ: She must finish her homework by today. (Cô ấy phải hoàn thành bài tập trước ngày hôm nay)
Have to sẽ được sử dụng khi nói về ý kiến, hay quan điểm của người khác, đặc biệt là người có thẩm quyền.
Ví dụ: The dentist told me that I have to go rest after the oral surgery. (Nha sĩ nói rằng tôi phải nghỉ ngơi sau cuộc phẫu thuật miệng)
Dạng câu phủ định:
Must not thường diễn tả sự cấm đoán.
Ví dụ: My doctor says I must not sleep lately because my stomach not good. (Bác sĩ của tôi nói rằng tôi không được ngủ muộn vì dạ dày không tốt)
Not have to mang nghĩa là không cần làm gì
Ví dụ: You don’t have to change yourself. (Em không cần phải thay đổi bản thân mình)
Cùng mang nghĩa là học tập tuy nhiên Learn và Study có những cách sử dụng mà hàm nghĩa khác nhau ở mỗi trường hợp:
Từ Learn: Ngoài ý nghĩa là học tập thì Learn còn có nghĩa là hiểu. Ngoài ra Learn còn là việc hiểu và vận dụng hiểu biết, kỹ năng đó khi làm như thế nào.
Từ Study: Study là học tập, nghiên cứu trong phạm vi trường lớp
Ví dụ: I have to study alphabet it in order to learn how to spell. (Tôi phải học học bảng chữ cái để học cách phát âm.)
Nhìn chung bạn học thường nhầm lẫn giữa Affect và Effect không chỉ về ý nghĩa mà là còn hình thức tương đối tương đồng. Tuy nhiên giữa 2 từ này vẫn có điểm khác biệt dưới đây:
Affect đóng vai trò là động từ và mang nghĩa là có ảnh hưởng hay tác động thay đổi đến ai đó, cái gì.
Ví dụ:
The extreme weather affected everyone. (Thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng đến tất cả mọi người.)
Effect đóng vai trò là một danh từ và có nghĩa là sự ảnh hưởng, sự thay đổi.
Ví dụ:
The war between countries had a bad effect on petrol prices. (Chiến tranh giữa các nước có ảnh hưởng xấu đến giá xăng dầu.)
2.5. Home và House
Home và House là 2 từ dễ gây nhầm lẫn nhất khi sử dụng trong câu, vì cùng mang nghĩa là nhà. Tuy nhiên ngữ cảnh để sử dụng 2 từ này lại có điểm khác hoàn toàn nhau như:
Cách dùng Home:
Khi nói đến nơi ở, nơi cư trú như mái ấm gia đình
Ví dụ: There's no place we can stay at night (Chẳng có nơi nào chúng ta có thể ở qua đêm)
Khi nói đến quê hương, tổ quốc hay nơi chôn rau cắt rốn của người nào đó
Ví dụ: I always think about my home. (Tôi luôn luôn nghĩ về quê hương mình)
Khi nói về nơi chăm sóc người khác
Ví dụ: This place is a home for the homeless. (Đó là nơi cư trú cho người vô gia cư)
Khi nói về môi trường sống của con vật
Ví dụ: The jungle is where tiger called home. (Rừng là nơi cư trú của hổ)
Khi đóng vai trò như trạng từ chỉ thời gian như : "here", "there", "somewhere",
Ví dụ: It's so great to be home. (Thật tuyệt khi được ở nhà)
Cách dùng của House:
Khi nói về ngôi nhà, công trình kiến trúc hay tòa nhà mà một người sinh sống. Nó là thứ có thể thấy được bằng mắt
Ví dụ: Her house have two-bedroom. (Nhà của cô ấy có 2 phòng ngủ)
Khác biệt giữa Client và Customer được phân biệt trên nhiều phương diện dưới đây:
Về nội dung:
Client là khách hàng sử dụng dịch vụ như giải pháp, lời khuyên… từ nguồn có chuyên môn cho từng trường hợp cụ thể của khách hàng
Customer là người mua hàng hóa từ một cửa hàng hay tổ chức sẵn có nào đó.
Về cách sử dụng:
Customer chỉ hoàn thành hành vi mua trong 1 lần, ví dụ khi mua thứ đồ gì đó sẽ trả tiền luôn
Client được mua bán trong một quy trình diễn ra song song cụ thể, cả 2 bên có thể cùng nhau xây dựng và góp ý cho dịch vụ được trở nên hoàn thiện hơn.
Ví dụ:
I have a communication agency and a lot of clients from many companies. (Tôi có một agency truyền thông cáo và có rất nhiều khách hàng đến từ nhiều công ty.)
Online customers buying on Lazada were recreasing last month. (Tháng qua thì lượng khách hàng mua hàng online trên Lazada đang giảm xuống)
Job đóng vai trò là một danh từ trong câu tiếng Anh
Work vừa là một danh từ cũng là một động từ trong tiếng Anh
Về cách sử dụng:
Job chỉ danh là một nghề nghiệp, một công việc cụ thể hay một vị trí nào đó như Teacher (giáo viên), Doctor (bác sĩ)... Với cách hiểu này Job khác biệt hẳn Work đó là ở phạm vi chỉ về công việc. Nếu như Job nói đến một công việc cụ thể, chi tiết thì Work chỉ nói chung chung.
Work nhấn mạnh đến hành động mà bạn dành cố gắng để đạt được chứ không phải vui chơi, giải trí. Thông thường khi nói đến công việc thì sẽ nghĩ ngay tới từ Work bởi phạm vi nói chung của từ này.
Award và Reward sẽ có những đặc điểm khác biệt về hàm nghĩa lẫn cách sử dụng dưới đây:
Về chức năng: Reward và Award đều là một danh từ trong câu và có nghĩa là giải thưởng
Về ngữ nghĩa:Ngoài đồng nghĩa là giải thưởng thì mỗi từ đều có nguồn gốc khác nhau và nghĩa chuyên biệt khi sử dụng trong các tình huống khác nhau.
Award còn có nghĩa là đưa ra quyết định trong tuyên án với tiếng Pháp cổ hoặc hiện nay vẫn được sử dụng trong luật pháp khi nói về tuyên án.
Reward là một khoản tiền được thưởng nếu đưa thông tin hữu ích cho cảnh sát.
Về cách dùng:
Award mang tính trang trọng hơn khi nói về giải thưởng, đề cử tại cuộc thi lớn. Ngoài ra khi nói về Award thì đặc trưng của giải thưởng này là có tiền hoặc vật chất.
Reward không nhất thiết phải là giải thưởng về vật chất mà còn được dùng khi có tình cảm gắn bó.
Nếu xét về nghĩa khi dịch ra thì Made of và Made from rất dễ người đọc hiểu lầm là 2 cụm từ này có thể sử dụng thay thế cho nhau. Nhưng khi giải thích về bản chất thì cách sử dụng của 2 từ này hoàn toàn khác nhau. Dưới đây là sự phân biệt giữa 2 cụm từ này:
Về quy trình:
Made of được dùng nếu đồ vật sau khi tạo thành không có sự thay đổi về chất và không có phản ứng hóa học.
Made from được dùng nếu đồ vật sau khi trở thành có sự thay đổi về chất nghĩa là có sự phản ứng hóa học đáng kể tạo ra một chất hoàn toàn mới.
Về thành phần:
Made of được dùng nếu chất liệu cuối và chất liệu ban đầu có chung tính chất hóa học
Made from được dùng nếu chất liệu cuối cùng và chất liệu ban đầu không có chung tính chất hóa học
Ví dụ:
The bread is made from flour. (Bánh mì được làm từ bột mì).
This desk is made of wood. (Cái bàn này được làm bằng gỗ).
Accessary (n): đồng phạm ( thường được sử dụng trong lĩnh vực luật pháp, ý nói ai đó giúp người khác phạm tội)
VD: He was charged as an accessary to murder
Accessory ( n) : phụ tùng, đồ thêm vào ( miêu tả vật được thêm vào máy móc hay y phục, được sử dụng với mục đích trang trí )
VD: An old outfit can be revamped with a simple new accessory.
2.15. Advice và advise
Advice ( n) : lời khuyên ( có nghĩa là ai đó đưa ra một ý kiến về điều bạn nên làm hay nên làm như thế nào trong những tình huống cụ thể). Advice là danh từ không đếm được.
VD: I need someone to give me some advice
Advise (v) : khuyên răn (đưa thông tin và gợi ý về cách hành động)
VD: I advise everybody to be nice to their teacher.
2.16. Affect (v) và effect (n)
Affect (v) vs effect (n) : đều có nghĩa là ảnh hưởng, tác động nhưng:
To affect st or some one: ảnh hưởng or thay đổi cái gì đó hoặc ai đó
VD: The noise outside affect my performance
To have an effect on something or someone:
Effect theo sau là một giới từ on và đứng trước là mạo từ an, the: có nghĩa là tác động lên ai, cái gì.
VD: His smile had a stranger effect on me
Hãy nhớ: affect= to influence , effect = to bring about.
Already (adv) : trước thời điểm hiện tại or sớm hơn thời gian dự kiến
VD: I asked him to come to the cinema but he would already seen the film
Or : Are you buying Christmas cards already? It is only September.
2.19. All right và alright
All right: có rất nhiều nghĩa = ok, acceptable, unhurt
VD: are you all right
Alright: không phải là từ chuẩn,alright thường được dùng nhiều trong giao tiếp, không nên dùng trong văn viết
2.20. Allude và elude
To allude to something ( v): ám chỉ
VD: He allude to the scandal without directly mentioning it.
To elude something (v) : có nghĩa là trốn thoát hoặc trốn thoát khi bị bắt, bạn có thể dùng nó để diễn tả sự thiếu hiểu biết về cái gì đó.
VD: He eluded the police for 25 years.
The rules of English spelling continually elude me.
2.21. Alone và lonely
Alone: riêng, một mình, có thể được sử dụng như một tính từ hay một trạng từ.
VD: He likes livingalone.
Lonely (adj) : cô đơn ( thuộc về tình cảm) ( dù có nhiều người bên cạnh nhưng bạn vẫn cảm thấy cô đơn). Mặc dù bạn chỉ có một mình nhưng không có nghĩa là bạn cảm thấy cô đơn.
VD:The house feelslonelynow that all the children have left home.
2.22. All together và altogether
All together (adv) trong một số trường hợp được dùng như một tính từ.
All together nói đến một nhóm= at the same time ( đồng thời) hay as one( như một), or unanimously ( nhất trí)
VD: She was happy to see us all together.
Lets dance all together now.
Altogether: là một liên trạng từ: có nghĩa là cả thảy, toàn bộ, nói chung…
VD: She wrote less and less often, and eventually she stoppedaltogether.
2.23. Ambivalent và indifferent
Ambivalent(adj) : mâu thuẫn (được sử dụng khi chúng ta không chắc chắn về cảm giác của mình về một điều gì đó hoặc chúng ta không thể quyết định nên làm cái gì. Đôi khi mọi người sử dụng từ này để thể hiện rằng họ không quan tâm đến cách này hay cách khác).
VD: At the end of two sessions she was ambivalent about making another appointment.
Indifferent(adj): bàng quang, thờ ơ, dửng dưng (là tính từ, có nghĩa là không hứng thú hoặc không nghĩ gì đến điều gì hay ai đó)
VD: She found it very hard to teach a class of indifferent teenagers.
2.24. Any và some
Any and some: một vài, một ít (đều là từ hạn định, đi với danh từ đếm được và không đếm được. Hai từ này gần như đồng nghĩa với nhau và thường được dùng để chỉ rõ một lượng hoặc một con số không xác định về các đối tượng, các sự kiện, hoặc con người. Chúng thường được dùng khi người ta không cần phải biết số lượng cụ thể hay chính xác của một cái gì đó. Đều được sử dụng trong câu hỏi, câu khẳng định và câu phủ định.
VD:I asked the barman if he could get me some sparkling water.I said, "Excuse me, have you got any sparkling water?"Unfortunately they didn't have any.
Note:
- Trong một số trường hợp bạn sẽ bắt gặp some trong câu hỏi và any trong câu khẳng định. Khi đưa ra một lời đề nghị hay một yêu cầu, một lời đề nghị, bạn có thể dùng some trong câu hỏi.
VD: Would you mind fetching some gummy bears while you're at the shops?
- Bạn cũng có thể sử dụng any trong câu khẳng định nếu nó đứng sau từ có nghĩa là phủ định hoặc có giới hạn.
Any one: có nghĩa là bất kì một cá nhân hoặc cái gì đó trong một nhóm người hoặc vật.
VD:I can recommend any one of the books on this site.
Anyone: có nghĩa là bất cứ người nào, được viết như một từ.
VD:Didanyonesee that UFO?
2.26. Apart và a part
Apart ( adv) : bị chia cắt bởi thời gian và không gian
VD: I always feel so lonely when we're apart.
A part: chỉ một bộ phận nhỏ trong một tổng thể lớn hơn.
VD: They made me feel like I was a part of the family.
2.27. Around và round
Đều chỉ việc di chuyển hoặc vị trí trong một vòng tròn hoặc đường cong. Đôi khi 2 từ around và round được coi là giống nhau nhưng chúng có điểm khác biệt đặc biệt .
Around: được dùng thông dụng ở Mỹ, khi nói đến hành động nào đó không đều, không ổn định, không theo một hướng nhất định.
VD: Children tend to run around at school.
Round: được dùng thông dụng ở Anh, được dùng khi chúng ta đề cập đến chuyển động quanh hình tròn hoặc đường cong, đường vòng.
VD: The athlete ran round the track .
2.28. Assume, know và think
To assume: cho rằng, giả sử (là động từ có quy tắc, có nghĩa là cho rằng cái gì đó là đúng nhưng không có bằng chứng)
VD: I assume you're here to learn English.
To know: là động từ bất quy tắc có nghĩa là hoàn toàn chắc chắn về điều gì đó, thường là thông qua sự quan sát, điều tra và có thông tin.
VD:You know you should practise English every day, but you never seem to have the time.
To think: là động từ bất quy tắc dùng khi đưa ra một quan điểm cá nhân, niềm tin hoặc ý tưởng về một ai, cái gì.
VD:I think English is a global language.
Note: Nếu bạn cần nhớ cách sử dụng của từng từ nói trên, hãy nhớ đến câu sau:
Why do some people assume they know what other people think about something? ( Tại sao mọi người lại cho rằng họ biết những điều người khác nghĩ về điều gì đó?).
2.29. Astrology và Astronomy
Astrology (n): thuật chiêm tinh ( nghiên cứu về sự chuyển động hay vị trí của mặt trời, mặt trăng, hành tinh và các ngôi sao, và kĩ năng để miêu tả mong đơi ảnh hưởng đến niềm tin của mọi người, và đôi khi chúng làm thay đổi tính chất, hành vi của con người.
VD: I always look at my horoscope in the newspaper, but I don't really believe in astrology.
( tôi thường xem số tử vi của mình trên tạp chí, nhưng tôi thực sự không tin vào thuật chiêm tinh)
Astronomy (n): thiên văn học (ngành khoa học nghiên cứu về vũ trụ và vật thể tồn tại trong không gian như mặt trăng, mặt trời, hành tinh và các ngôi sao).
VD:The Sky at Nightis a monthly television programme on astronomy produced by the BBC.
( The Sky at Night là chương trình truyền hình được phát sóng hàng tháng về thiên văn học trên đài BBC).
2.30. Phân biệt At và in
In : giới từ chỉ địa điểm, thường xuyên được sử dụng để nói về vị trí của người hoặc nào đó bên trong địa điểm lớn như một quốc gia, lục địa, thành phố lớn…
VD : She grew up in New Zealand.
In cũng được là giới từ chỉ thời gian, thường được dùng để nói về một khoảng thời gian trong ngày.
VD:I'll see you in the morning, in the evening, in the afternoon.
At: giới từ chỉ nơi chốn, thường được sử dụng để nói về vị trí của người hoặc vật nào đó bên trong một địa điểm vị trí nhỏ và không quan trọng về địa điểm như một ngôi làng, thị trấn…
VD: I'lll meet you at the pub
At cũng thường được sử dụng với địa điểm có tên riêng như tòa nhà hay một tổ chức.
VD: I first met her at Harrods. or She works at the bank.
At được sử dụng là giới từ chỉ thời gian, thường được dùng chỉ giờ giấc.
Như vậy bài viết đã đưa ra những thông tin về chủ đề phân biệt 12 cặp từ gần nghĩa dễ nhầm lẫn nhất trong tiếng Anh Hy vọng với kiến thức được chia sẻ sẽ giúp bạn không còn nhầm lẫn khi sử dụng các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh.
3. Cách khắc phục tình trạng nhầm lẫn từ
Khi học từ vựng mới, người học không nên chỉ ghi nhớ nghĩa tiếng Việt mà cần hiểu nghĩa tiếng Anh và ngữ cảnh sử dụng. Để sử dụng từ chính xác, nên học kèm ví dụ minh họa, cách phát âm, từ đồng nghĩa và trái nghĩa.
Bên cạnh đó, việc cân bằng các kỹ năng tiếng Anh và học ngữ pháp nền tảng sẽ giúp người học ghi nhớ và vận dụng từ vựng hiệu quả hơn trong giao tiếp thực tế.
Cuối cùng, người học cần lựa chọn phương pháp học phù hợp và phân bổ thời gian hợp lý, đồng thời tận dụng các công cụ hỗ trợ sau:
Cambridge Dictionary: Từ điển Anh–Anh và Anh–Việt, cung cấp phát âm, ví dụ, từ đồng nghĩa và giải thích rõ sự khác biệt giữa các từ dễ nhầm lẫn trong mục Ngữ pháp.
Longman Dictionary: Phù hợp với người học tiếng Anh, sử dụng từ vựng đơn giản để giải thích nghĩa, kèm ví dụ thực tế, collocations và mức độ phổ biến của từ, giúp người học hiểu và dùng từ đúng ngữ cảnh.
COCA (Corpus of Contemporary American English): Công cụ hỗ trợ tra cứu collocations và cách dùng phổ biến của từ trong ngữ cảnh thực tế từ báo chí, phim ảnh và tài liệu học thuật.
KẾT LUẬN:
Trên đây là những từ dễ nhầm lẫn khi sử dụng, cùng nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả. Hy vọng rằng những chia sẻ này sẽ giúp bạn học từ vựng đúng hơn, hiểu sâu hơn và tự tin hơn khi sử dụng tiếng Anh trong thực tế.
Nếu bạn đang tìm kiếm một khóa học tiếng Anh có mức học phí hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng giảng dạy vượt trội, hãy đăng ký ngay tại Langmaster để được tư vấn lộ trình học phù hợp nhất với bạn.
Với lớp học sĩ số dưới 10 học viên, bạn được nói nhiều – sửa ngay – phản xạ liên tục, không còn cảm giác “ngồi nghe là chính”. Giáo viên chuyên môn cao tại Langmaster sẽ theo sát từng người, chỉnh phát âm và cách dùng từ ngay tại lớp, giúp bạn dần thoát khỏi tâm lý ngại nói, sợ sai.
Phương pháp giảng dạy tập trung vào phản xạ giao tiếp thực tế, giúp bạn hiểu nhanh – luyện chắc – nói tự nhiên, thấy rõ sự tiến bộ ngay từ những buổi học đầu tiên.
Đăng ký kiểm tra trình độ miễn phí tại Langmaster để được tư vấn lộ trình cá nhân hóa, học đúng trọng tâm và bứt tốc khả năng giao tiếp tiếng Anh một cách tự tin và hiệu quả ngay hôm nay!
Cấu trúc I think là một cấu trúc dùng để thể hiện quan điểm, suy nghĩ hay ý kiến cá nhân của người nói. Cấu trúc I think thường xuất hiện trong các bài tập tiếng Anh
Only After là một cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh, cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh một hành động chỉ xảy ra sau khi một điều kiện nhất định được hoàn thành.
Lùi thì trong câu tường thuật là quy tắc thay đổi thì của động từ khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, giúp câu đúng ngữ pháp và ngữ cảnh. Khám phá ngay!
Congratulate đi với giới từ On và Congratulate on Ving/N. Congratulate + object (tân ngữ chỉ người). Ví dụ: They congratulated her on winning the scholarship.