CÁCH SỬ DỤNG A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Cách dùng của A lot of và Lots of
  • 2. Cách dùng của Plenty of
  • 3. Cách dùng của A large amount of và A great deal of
  • 4. Bài tập thực hành về lượng từ
    • 4.1. Bài tập
    • 4.2. Đáp án

Lượng từ có một số cấu trúc có nghĩa giống nhau nhưng sắc thái của chúng lại hoàn toàn khác nhau. Những từ thường gặp nhất chính là: a lot of, lots of, plenty of, a large amount of, a great deal of. Mặc dù chúng đều có nghĩa là “nhiều” nhưng cách dùng lại khác nhau. Hãy cùng Langmaster phân biệt cách sử dụng của các lượng từ trên nhé!

1. Cách dùng của A lot of và Lots of

Nhìn chung, về  mặt ngữ nghĩa A lot of và Lots of đều giống nhau. Chúng đều mang nghĩa là “nhiều”. A lot of và Lots of đều dùng được với danh từ đếm được và không đếm được. Động từ đi sau cụm sẽ được chia theo chủ ngữ ngay trước nó.

A lot of = Lots of: diễn tả điều gì/cái gì đó nhiều về số lượng.

Cấu trúc:

  • A LOT OF/LOTS OF + N (số nhiều) + V (số nhiều)

Ví dụ:

  • A lot of apples are divided among everyone. (Rất nhiều quả táo được chia cho mọi người.)
  • Lots of my friends want to go to Phu Quoc Island this spring. (Rất nhiều bạn của tôi muốn đi du lịch đảo Phú Quốc  vào mùa xuân này.)
  • A LOT OF/LOTS OF + N (số ít) + V (số ít)

Ví dụ.

  • A lot of time is needed to learn a new language. ( Cần rất nhiều thời gian để học một ngôn ngữ mới.)
  • Lots of effort is needed to organize a meeting for 500 participants successfully. (Cần rất nhiều sự cố gắng để tổ chức một buổi họp cho 500 người một cách thành công.)
  • A LOT OF/LOTS OF + đại từ + V (chia theo đại từ)

Ví dụ.

  • A lot of us don’t like eating vegetables. (Rất nhiều người trong chúng tôi không thích ăn rau củ.)
  • Lots of us think it’s sunny and windy today. (Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ hôm nay trời sẽ nắng và có gió.)
  • Trường hợp nên dùng A lot of
  • A lot of và lots of khá phổ biến trong văn nói, dùng trong trường hợp không yêu cầu tính lịch sự, thể hiện sự thân mật, gần gũi trong câu.
  • Lots of mang cảm giác thân mật hơn A lot of.
  • Trong văn nói hoặc văn viết trong tiếng Anh, để mang sắc thái lịch sự thì chúng ta không nên sử dụng A lot of và Lots of.

Xem thêm:

SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z

CÁC ĐỘNG TỪ, CỤM ĐỘNG TỪ THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG ANH

null

Cấu trúc A lot of và Lots of

2. Cách dùng của Plenty of

Cấu trúc Plenty of diễn tả số lượng của cái gì đó quá đủ và nhiều, thậm chí là thừa. Đi sau plenty of là cả danh từ số nhiều và danh từ không đếm được. Plenty of thường được sử dụng trong các hoàn cảnh thân mật.

Plenty of: dùng để diễn tả cái gì đó quá đủ và nhiều

Cấu trúc:

  • Plenty of + N (đếm được số nhiều) 
  • Plenty of + N (không đếm được)

Ví dụ.

  • We have plenty of time left. (Chúng ta vẫn còn rất nhiều thời gian.)
  • He brought plenty of pineapples for the party. (Anh ấy mua rất nhiều dứa cho bữa tiệc.)

null

Cấu trúc Plenty of

3. Cách dùng của A large amount of và A great deal of

Cấu trúc a large amount of, the great deal of diễn tả số lượng lớn của sự vật, được dùng trong ngữ cảnh tương đối trang trọng, lịch sự. Đứng sau a large amount of, a great deal of là danh từ không đếm được.

A large amount of = A great deal of: số lượng lớn cái gì đó.

Cấu trúc:

  • A large amount of + N (không đếm được) 
  • A great deal of + N (không đếm được )

Ví dụ.

  • A large amount of problems haven’t been solved. (Một số lượng lớn vấn đề chưa được giải quyết.)
  • Touliver spent a great deal of time working in China. (Touliver khá nhiều thời gian làm việc ở Trung Quốc.)

4. Bài tập thực hành về lượng từ

4.1. Bài tập

Bài 1: Chọn đáp án đúng 

1. I have ……………………(a lot of/a lot/ lots/ much) lemons.

2. We don’t have ……………………(many/much/a lot of/a lot/lots) apples, and we don’t have ……………………(many/much/a lot of/a lot/lots) fruit juice.

3. Do you have any salt? Sure, there’s ……………………(a lot of/lots of/a lot) in the kitchen.”

4. How ……………………(much/many/a lot /a lot of) is this? It’s five dollars.

5. How ……………………(much/many/a lot/a lot of/lots) do you want? Ten, please.

6. John is very busy; he has ……………………(a lot of/many/a lot/lots) work.

7. James has…………………… (many/a lot of/a lot/lots) bread, but Jack doesn’t have…………………… (many/ much/ lot/lots).

8. New York has ……………………(much/a lot of/a lot/lots) beautiful buildings.

9. They eat ……………………(much/a lot of/a lot/lots) bananas.

10. I wrote ……………………(a lot/lots/many/much) letters.

11. I have got ……………………(a lot/lots of/many) money.

12. I visited ……………………(a lot/lots/many/much) Asian cities.

13. Do you like football? Yes ……………………(a lot of/a lot/lots/many/much) .

14. Were there ……………………(a lot/lots/many/much) guests in the party? Yes, there were……………………(a lot of/a lot/lots/much).

15. Amellia is popular. She’s got…………………… (a lot of/a lot/lots/much) friends. Anne does not have ……………………(a lot of/lots of/many/much).

16. Lily hasn’t got ……………………(a lot/lots/many/much) patience.

null

Bài tập thực hành về lượng từ

Bài 2: Chọn đáp án đúng 

1. Ann always puts ____ salt on her food.

A. many

B. few

C. a lot

D. a lot of

2. Were there ___ guests in the wedding?

A. Lots of

B. much

C. little

D. a lot

3. Lana is very popular. She’s got ___ friends.

A. a lot of

B. much

C. few

D. a lot

4. She is very fashionable. She has ____ beautiful dresses.

A. little

B. a lot

C. lots of

D. much

5. Do you have any apples? Sure, there’s _____ in the refrigerator.

A. a little

B. much

C. a lot

D. a lot of

6. She’s very busy today, she has ____ work to finish.

A. a lot of

B. many

C. a lot

D. lots

7. Emma is very rich. She spends ____ money shopping every month.

A. much

B. many

C. a lot of 

D. lot

8. Paris is famous for ____ beautiful buildings.

A. much

B. a lot of

C. a lot

D. lots

9. They eat ___ pineapples.

A. much

B. lots of

C. a lot

D. lots

10. Camellia likes to travel very much. Last year, she visited __ European cities.

A. much

B. a lot of

C. a lot

D. lots

4.2. Đáp án

Bài 1:

1. a lot of

2. many/much

3. a lot

4. much

5. many

6. a lot of

7. a lot of/much

8. a lot of

9. a lot of

10. many

11. lots of

12. many

13. a lot

14. many/a lot

15. a lot of/many

16. much

Bài 2:

1. D

2. A

3. A

4. C

5. D

6. A

7. C

8. B

9. B

10. B

=> LƯỢNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

=> MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁC LỖI THƯỜNG GẶP

Trên đây là toàn bộ kiến thức mà Langmaster tổng hợp cho bạn đọc về cách sử dụng và phân biệt một số trạng từ thường gặp như A lot of, Lots of, Plenty of, A large amount of, A great deal of. Bên cạnh những từ trên cũng còn những lượng từ khác, hẹn các bạn ở bài học sau. Ngoài ra, các bạn có thể kiểm tra trình độ tiếng Anh miễn phí tại đây.

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • Chứng chỉ IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC TIẾNG ANH DOANH NGHIỆP

  • Giáo viên đạt tối thiểu 7.5+ IELTS/900+ TOEIC và có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh công sở
  • Lộ trình học thiết kế riêng phù hợp với mục tiêu doanh nghiệp.
  • Nội dung học và các kỹ năng tiếng Anh có tính thực tế cao
  • Tổ chức lớp học thử cho công ty để trải nghiệm chất lượng đào tạo

Chi tiết


Bài viết khác