Ngữ Pháp Tiếng Anh

BỎ TÚI CÁC LOẠI CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ NHẤT

Một trong những bài tập khiến nhiều bạn e ngại nhất trong đề thi Tiếng Anh chính là viết lại câu, trong đó được sử dụng phổ biến nhất là dạng câu bị động. Cùng tham khảo các loại cấu trúc câu bị động trong Tiếng Anh để ôn tập và nắm chắc phần kiến thức này nhé.

A. Định nghĩa câu bị động (Passive Voice) 

Đây là dạng câu mà chủ ngữ là người hoặc vật, chịu tác động hoặc ảnh hưởng của hành động từ người, vật hoặc sự việc khác. Câu bị động có tác dụng nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động từ hành động đó. Lúc này, đối tượng thực hiện hành động sẽ không còn quan trọng nữa, do đó trong một số trường hợp có thể bị lược bỏ.

Đặc biệt khi bạn viết lại câu ở dạng bị động, cần chú ý thì của câu bị động phải giống với thì ở câu chủ động. Ở dạng câu này, động từ (V) luôn được đưa về dạng quá khứ phân từ (V2) và động từ tobe được chia theo thì của động từ chính ở câu chủ động. 

Langmaster sẽ chia sẻ đến các bạn các cấu trúc câu hỏi bị động trong Tiếng Anh cũng như các dạng câu bị động ở các thì nhé.

null

B. Các cấu trúc câu bị động trong Tiếng Anh

Viết câu bị động là một trong những bài tập khó về ngữ pháp, bởi chúng được chia làm khá nhiều trường hợp. Để nắm vững và ghi nhớ cụ thể thì không có cách nào ngoài việc tiếp xúc thật nhiều với các dạng bài tập thế này. 

Cấu trúc thông thường của câu bị động:

- Câu chủ động: Subject + Verb + Object

Câu bị động: Subject + Verb + by Object

E.g: I gave him a book = I gave a book to him =>> He was given a book (by me).

Với câu hỏi bị động, công thức chung như sau:

- Câu chủ động: Have/has + S + p.p + O?

→ Câu bị động: Have/has + S + been p.p + by O?

Các cấu trúc câu bị động trong Tiếng Anh được tổng hợp như sau:

E.g: Has he repaired his car for hours? => Has the car been repaired by him?

Dưới đây là các bước cụ thể để bạn chuyển đổi từ một câu chủ động sang thể bị động: 

Bước 1: xác định tân ngữ trong câu (O) và đẩy lên đầu câu làm chủ ngữ (S).

Bước 2: quan sát động từ chính (V) và xác định thì của câu. 

Bước 3: chuyển đổi động từ về dạng bị động “tobe + p.p” theo thì của câu gốc

Bước 4: chuyển đổi chủ ngữ (S) trong câu chủ động thành tân ngữ (O), đưa về cuối câu và thêm “by” phía trước.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý 2 điểm sau:

1. Nếu S - chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => thì không cần đưa vào câu bị động

Ví dụ: They stole my bike last night. (Bọn chúng lấy trộm xe đạp của tôi đêm qua)

➤ My bike was stolen last night. (Xe đạp của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

2. Nếu chủ ngữ là người hoặc vật

➤ Trực tiếp gây ra hành động thì dùng chuyển sang bị động sẽ dùng 'by'

E.g: She is making a cake => A cake is being made by her.

➤ Gián tiếp gây ra hành động thì dùng 'with'

E.g: A door is opened with a key

1. Cấu trúc câu bị động trong nhóm thì hiện tại

- Thì hiện tại đơn: S + V + O

→ S + be + V3 (+ by Sb/O)

Câu bị động ở thì hiện tại đơn
Câu bị động ở thì hiện tại đơn

- Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/are + V_ing + O

→ S + am/ is/are +  being + V3 (+ by Sb/O)

Câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn
Câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn

- Thì hiện tại hoàn thành S + have/has + V3 + O

→ S + have/has + been + V3 (+ by Sb/ O)

Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành
Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành

2. Cấu trúc câu bị động trong nhóm thì quá khứ

- Thì quá khứ đơn: S + V_ed + O

→ S + was/ were + V3 (+ by Sb/O)

Câu bị động ở thì quá khứ đơn
Câu bị động ở thì quá khứ đơn

- Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/ were + V_ing + O

→ S + was/ were +  being + V3 (+ by Sb/O)

Câu bị động ở thì quá khứ tiếp diễn
Câu bị động ở thì quá khứ tiếp diễn

- Thì quá khứ hoàn thành S + had + V3 + O

→ S + had + been + V3 (+ by Sb/O)

Câu bị động ở thì quá khứ hoàn thành
Câu bị động ở thì quá khứ hoàn thành

3. Cấu trúc câu bị động trong nhóm thì tương lai 

- Thì tương lai đơn: S + will V + O

→ S + will be + V3 (+ by Sb/O)

Câu bị động ở thì tương lai đơn
Câu bị động ở thì tương lai đơn

- Thì tương lai gần: S + is/ am/ are going to + V inf + O

→ S + is/ am/ are going to BE + V inf (by O)

=>> 40 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH CHINH PHỤC MỌI BÀI THI

- Tương lai tiếp diễn: S + will be + V_ing + O

→ S + will be +  being + V3 (+ by Sb/O)

Câu bị động ở thì tương lại tiếp diễn
Câu bị động ở thì tương lại tiếp diễn

- Thì tương lai hoàn thành: S + will have + V3 + O

→ S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O)

Câu bị động ở thì tương lai hoàn thành
Câu bị động ở thì tương lai hoàn thành

4. Cấu trúc câu bị động với động từ khiếm khuyết

Cấu trúc câu bị động trong Tiếng Anh đi cùng với động từ khiếm khuyết (modal verb) có một chút khác biệt so với những dạng thức khác: S + modal verb + be + V3 (+ by O)

Đối với câu có một số động từ và theo sau là động từ bổ trợ ở dạng “to V” hoặc “V-ing”, khi viết ở dạng bị động thì các động từ đó sẽ lần lượt chia theo “to be V3/p.p” và “being V3/ PP”

Ví dụ:

- Câu chủ động: want to V

Câu bị động: want to be p.p

- Câu chủ động: need to V

Câu bị động: need to be p.p

- Câu chủ động: avoid V-ing

Câu bị động: avoid being p.p

- Câu chủ động: prevent … from V-ing

Câu bị động: prevent … from being p.p

Câu bị động
Câu bị động với động từ khuyết thiếu

C. Một số dạng đặc biệt của câu bị động trong Tiếng Anh

Ngoài những dạng thức thông thường, câu bị động cũng có một số dạng đặc biệt mà bạn cần lưu ý. Dưới đây là một số cấu trúc câu bị động đặc biệt trong Tiếng Anh.

1. Câu bị động với 2 tân ngữ

Một số động từ trong Tiếng Anh có thể kèm theo 2 tân ngữ phía sau (tân ngữ chỉ người và chỉ vật): V + someone + something. Khi chuyển sang cấu trúc của câu bị động trong Tiếng Anh, các câu này có thể viết lại theo 2 cách khác nhau, bằng cách chuyển tân ngữ lên đầu câu làm chủ ngữ. 

2. Câu bị động với V + V-ing

Công thức ở dạng chủ động: V + somebody + V-ing

Công thức ở dạng bị động: V +somebody/something + being + V(P2)

Dạng câu này được áp dụng với các động từ như: hate, love, like, dislike, admit, deny, regret, enjoy…

3. Câu bị động với động từ tri giác

Động từ tri giác (verb of perception) là các từ như see, watch, notice, hear, look… Chúng có cấu trúc câu bị động trong Tiếng Anh như sau:

 như sau:

Công thức ở dạng chủ động: S + V + somebody + V-ing/to V-inf

Công thức ở dạng bị động: S + to be + V(P2) + V-ing/to V-inf

4. Dạng bị động của câu mệnh lệnh

Công thức ở dạng chủ động: It’s one’s duty to + V-inf

Công thức ở dạng bị động: S + to be + supposed to+V inf

Công thức ở dạng chủ động: It’s necessary to + V-inf

Công thức ở dạng bị động: S + should/ must + be +P2

5. Dạng bị động của câu sai khiến (nhờ ai làm gì)

Công thức ở dạng chủ động: S + have + somebody + V 

Công thức ở dạng bị động: S + have + something + P2

Công thức ở dạng chủ động: S + get + somebody + to-V 

Công thức ở dạng bị động: S + get + something + P2

null

=>> TÓM TẮT ĐẦY ĐỦ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH - CẤU TRÚC VÀ CÁCH SỬ DỤNG

D. Các dạng bài tập với câu bị động trong Tiếng Anh

1. Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh

1.1. flowers/ The /were/ this / morning. /watered/

1.2. been/cake/ happy/ awful/ because/ eaten!/ am/ has/ I/ that

1.3. grass/ on/ is/ the/ prohibited./ Walking   

1.4. Your/ yet. / not/ car/ repaired/ is

1.5. hair/ is/ being/ Your/ brushed.

2. Điền vào chỗ trống trong câu

2.1. An old man feeds the cats.

The cats ________________________

  1. are fed
  2. were fed by an old man.

2.2. Nickie will drive the bus.

The bus ____________________

  1. will been driven
  2. will be driven by Nickie.

2.3. Shakespeare wrote “Romeo and Juliet”.

“Romeo and Juliet” _______________________

  1. was written by Shakespeare.
  2. has been written by Shakespeare.

3. Viết lại câu ở dạng bị động

3.1. Our teachers have explained the French grammar.

3.2. Did Hoa buy this beautiful shirt?

3.3. My mom waters this flower every afternoon.

Trên đây là các loại cấu trúc câu bị động trong Tiếng Anh mà bạn cần nắm vững. Câu bị động là phần kiến thức tương đối phức tạp và được áp dụng rất nhiều trong bài tập viết lại câu. Nếu bạn đang ôn tập thể chuẩn bị cho kỳ thi lấy chứng chỉ quốc tế, đừng bỏ qua phần kiến thức cực quan trọng này nhé.

Nội Dung Hot

HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

  • Mô hình học 4CE: Class - Club - Conference - Community - E-learning độc quyền của Langmaster
  • Đội ngũ giảng viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Ứng dụng phương pháp Lập trình tư duy (NLP), TPR (Phản xạ toàn thân), ELC (Học thông qua trải nghiệm).
  • Môi trường học tập tích cực, cởi mở và năng động giúp học viên được thỏa sức “đắm mình” vào tiếng Anh và liên tục luyện tập giao tiếp."

Chi tiết

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

Chi tiết

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

  • Mô hình học trực tuyến, cùng học tập - cùng tiến bộ
  • Giao tiếp liên tục giữa thầy và trò, bạn cùng lớp với nhau giúp sửa lỗi, bù lỗ hổng kiến thức kịp thời
  • Đội ngũ giảng viên chất lượng cao, có nhiều năm kinh nghiệm
  • Lộ trình học thiết kế theo đúng quy chuẩn của Châu Âu
  • Không đổi - ghép lớp suốt quá trình học

Chi tiết


Bài viết khác