Hỗ trợ trực tuyến
Nội dung [Hiện] [Ẩn]
    Make là động từ phổ biến và thông dụng trong tiếng Anh, mang nghĩa là "khiến, làm cho". Tuy nhiên, khi ghép với các cụm từ hoặc giới từ khác, make lại tạo thành những hiện tượng ngữ pháp thú vị. Vậy các hiện tượng đó là gì? Cùng Langmaster tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!
    Xem thêm:
     
     

    1.Cấu trúc: Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì)

    Đây là một cấu trúc sai khiến phổ biến, thường xuyên xuất hiện trong thi cử và giao tiếp. Đồng nghĩa với cấu trúc này, ta có những cụm như:
    - Have sb do sth.
    - Get sb to do sth.
     
    make sb do sth, get sb to do sth, have sb do sth - ważne struktury ...
    Ví dụ:
    The robber makes everyone lie down. (Tên cướp bắt mọi người nằm xuống)
    He makes her do all the housework. (Anh ta bắt cô ấy làm hết việc nhà)
    The teacher makes her students go to school early. (Giáo viên bắt học sinh của mình đi học sớm).

    2. Cấu trúc:  Make + somebody + to verb (buộc phải làm gì)

    Cấu trúc này thường ở dạng bị động chuyển thể từ cấu trúc trên. Khi muốn sai khiến ai đó làm gì ở thể chủ động, ta dùng cấu trúc "Make sb do sth". Khi chuyển câu trên sang bị động, ta dùng cấu trúc "Make sb to do sth"

    Ví dụ: She makes me go out. (Cô ấy bắt tôi ra ngoài)
    => I was made to go out. (Tôi bị buộc phải ra ngoài).
    They make her to complete the report before 9 p.m. (Họ bắt cô ấy phải hoàn thành báo cáo trước 9 giờ tối).
    => She is made to complete the report before 9 p.m. (Cô ấy bị buộc phải hoàn thành báo cáo trước 9 giờ tối).
    Hung makes his girlfriend be at home after wedding. (Hùng bắt bạn gái ở nhà sau khi cưới).
    => Hung's girlfriend is made to be at home after wedding. (Bạn gái của Hùng buộc phải ở nhà sau khi cưới)

    3. Cấu trúc: Make sb/sth adj (làm cho)

    Ví dụ:
    The story makes me sad. (Câu chuyện làm tôi buồn).
    Living abroad makes her homesick. (Sống ở nước ngoài khiến cô ấy nhớ nhà).
    This color makes the room brighter. (Màu này khiến căn phòng sáng hơn).

    4. Cấu trúc make possible/impossible

    a. Cấu trúc Make it possible/impossible (for sb) + to V

    Nếu theo sau make là to thì ta phải có it đứng giữa make và possible/impossible.
    Ví dụ:
    The new bridge makes possible to cross the river more easily and quickly. (Cây cầu mới giúp việc qua sông trở nên dễ dàng và nhanh hơn).
    => Sau make là to cross nên phải có it ở giữa make và possible.
    Ngoài ra, cấu trúc này cũng đồng nghĩa với cụm "cause sth happen". Bạn hãy ghi nhớ cụm này để áp dụng trong văn viết hoặc các bài tập viết lại câu nhé.
    Ví dụ: The development of technology makes it possible for people to access to interesting knowledge. (Sự phát triển của công nghệ giúp mọi người tiếp cận được nhiều kiến thức thú vị).
    = The development of technology causes people's access to interesting knowledge.
    Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay từ possible/impossible ở cấu trúc trên bằng các từ khác như easy, difficult,...
    Ví dụ: Studying abroad makes it easier for me to settle down here. (Học ở nước ngoài giúp tôi định cư ở đây dễ dàng hơn).

    b. Cấu trúc Make possible/impossible + N/ cụm N

    Nếu theo sau make là một danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt it ở giữa make và possible/impossible.
    Ví dụ: The Internet makes possible much faster communication. (Internet giúp giao tiếp nhanh hơn).
    => faster communication là một cụm danh từ nên ta dùng make possible.

    5. Một số cụm động từ đi với make thông dụng nhất

    Trắc nghiệm cụm động từ với 'make'
    Một số cụm động từ thông dụng với "make"

    make up

    trang điểm, bịa chuyện, chiếm

    make up for 

    đền bù 

    make for 

    di chuyển về hướng

    make up with sb 

    làm hoà với ai

    make off 

    chạy trốn

    make over 

    giao lại cái gì cho ai

    make out 

    hiểu ra

    make into 

    biến đổi thành cái gì 

    make of 

    cảm nghĩ về cái gì 

    make sth out to be 

    khẳng định

    6. Một số cụm từ (collocations) với "make"


    make progress 

    tiến bộ

    make up one's mind = make a decision

    quyết định

    make a contribution to 

    góp phần

    make an impression on sb

    gây ấn tượng với ai

    make a habit of sth

    tạo thói quen làm gì

    make a living 

    kiếm sống

    make money 

    kiếm tiền

    make a bed 

    dọn giường

    make allowance for sb 

    chiếu cố cho ai 

    make a fuss over sth

    làm rối, làm ầm cái gì đó lên

    make a mess 

    bày bừa ra 

    make friend with sb 

    kết bạn với ai

    make an effort 

    nỗ lực

    make the most/the best of sth

    tận dụng triệt để

    make way for sb/sth 

    dọn đường cho ai, cái gì

    Hy vọng qua bài viết vừa rồi, các bạn đã bỏ túi được những kiến thức bổ ích về make - một từ cơ bản nhưng lại rất thú vị trong tiếng Anh. Trong quá trình học, nếu gặp những cụm từ hoặc cấu trúc này hay hơn, bạn có thể lưu vào cuốn sổ để sau này dễ ôn tập lại nhé!
    Xem thêm 27 từ muốn học tiếng Anh thì phải đọc được:
     
     
    Langmaster Review chúc bạn học tiếng Anh thành công!
     

    ▪ Giảng dạy theo giáo trình có sẵn.

    ▪ Làm việc tại nhà, không cần đi lại.

    ▪ Thời gian giảng dạy linh hoạt.

    ▪ Chỉ cần có máy tính kết nối Internet ổn định, tai nghe, microphone đảm bảo cho việc dạy học online.

    ▪ Yêu cầu chứng chỉ:

    TOEIC ≥ 850 hoặc IELTS ≥ 7.0.

    ▪ Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.

    ▪ Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.

    ▪ Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.

    ▪ Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.

    ▪ Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

    ▪ Được học tại môi trường chuyên nghiệp 7 năm kinh nghiệm đào tạo Tiếng Anh.

    ▪ Cam kết đầu ra bằng văn bản.

    ▪ Học lại MIỄN PHÍ đến khi hoàn thành đầu ra.

    ▪ Tặng MIỄN PHÍ giáo trình chuẩn quốc tế và tài liệu trong quá trình học.

    ▪ Đội ngũ giảng viên khủng, trên 900 Toeic.

    Tin mới hơn
    Bình luận bài viết
    Xem nhiều
    Mẹo hay phân biệt A - An - The để không còn nhầm lẫn
    A/an/the là những từ hết sức quen thuộc trong tiếng anh, chúng được gọi là mạo từ. Có 2 loại mạo từ: mạo từ không xác định và mạo từ xác định.
    (FULL) 100 CỤM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ
    Bản tổng hợp đầy đủ nhất của CÁC CỤM TÍNH TỪ KÈM GIỚI TỪ! Tham khảo dưới đây nhé:
    15 trang web tự động kiểm tra lỗi ngữ pháp và chính tả tiếng Anh tốt nhất
    Bạn đã từng biết đến những công cụ giúp bạn kiểm tra và sửa lỗi ngữ pháp cũng như lỗi chính tả?
    120 Câu tiếng Anh giao tiếp cực ngắn tăng phản xạ như tên bắn
    Langmaster có tốt không
    50 Từ vựng tiếng Anh chủ đề về đồ ăn bạn nhất định phải biết
    40 Cách nói Lời Xin Lỗi chân thành nhất
    3 lỗi sai "chết người" khiến bạn phát âm sai