A PIECE OF CAKE LÀ GÌ? NGUỒN GỐC, ĐỊNH NGHĨA VÀ IDIOMS ĐỒNG NGHĨA

Mục lục [Ẩn]

  • 1. A piece of cake là gì?
  • 2. Cụm từ liên quan đến A piece of cake 
  • 3. Các Idioms đồng nghĩa với A piece of cake 
  • 4. Đoạn hội thoại mẫu sử dụng A piece of cake
  • 5. Bài tập về cụm từ A piece of cake có đáp án chi tiết

A piece of cake là gì? Ắt hẳn trong quá trình học tiếng Anh, bạn đừng nghe hoặc thấy cụm từ “a piece of cake” trong các cuộc trò chuyện, tài liệu, sách, báo… Cụm từ này vô cùng phổ biến với người bản xứ và được họ sử dụng rất thường xuyên. Vậy “a piece of cake” có nghĩa là gì mà lại phổ biến đến vậy? Cùng Tiếng Anh giao tiếp Langmaster tìm hiểu trong bài viết sau.

Tóm tắt

1. “A piece of cake” là một idiom có nghĩa là “dễ như ăn bánh”.

2. Cụm từ liên quan đến A piece of cake: Look at that piece of cake, It's a piece of cake.

3. Các Idioms đồng nghĩa với A piece of cake: No sweat, Child's play, Easy as pie, A piece of the pie, A walk in the park, As easy as falling off a log, Like taking candy from a baby, Be plain sailing.

1. A piece of cake là gì?

A piece of cake nghĩa là gì?
A piece of cake nghĩa là gì?

Theo từ điển Cambridge, “a piece of cake” là một idiom (thành ngữ) rất phổ biến trong tiếng Anh. Thành ngữ này thường được sử dụng để mô tả ”việc gì đó rất dễ dàng để thực hiện. Hay nói cách khác, “a piece of cake” trong thành ngữ Việt Nam gọi là “dễ như ăn bánh”.

Thành ngữ “a piece of cake” thường đứng sau động từ “to be” để tạo thành câu miêu tả những nhiệm vụ hoặc công việc mà người ta cho là không có gì khó khăn, đơn giản và dễ dàng như việc ăn một miếng bánh.

Ví dụ:

  • This test was a piece of cake. (Bài kiểm tra này dễ như ăn bánh.)
  • Learning to use this software is a piece of cake. (Học cách sử dụng phần mềm này dễ như ăn bánh.)

Xem thêm:

=> IDIOMS LÀ GÌ? 100+ THÀNH NGỮ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG THEO CHỦ ĐỀ

=> 113 IDIOMS (THÀNH NGỮ) THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

2. Cụm từ liên quan đến A piece of cake 

Cụm từ liên quan đến A piece of cake
Cụm từ liên quan đến A piece of cake
  • Look at that piece of cake là gì?

Cụm từ này là một slang (từ lóng) trong tiếng Anh, dùng để nhấn mạnh một nhiệm vụ, công việc hoặc một điều gì đó dễ dàng và đơn giản mà ai đó đã hoàn thành.

Ví dụ: He finished his homework in 10 minutes. Look at that piece of cake! (Anh ấy đã hoàn thành bài tập trong 10 phút. Trông dễ như ăn bánh!)

  • It's a piece of cake nghĩa là gì?

Cụm từ "It's a piece of cake" nghĩa là "Đó là một việc rất dễ dàng". Cụm từ này thường được dùng để nhấn mạnh rằng điều gì đó đã được đề cập trước rất đơn giản và không tốn nhiều công sức.

Ví dụ: Don't worry about the exam. It's a piece of cake. (Đừng lo lắng về bài thi. Nó rất dễ mà.)

Xem thêm: 

=> PULL OFF LÀ GÌ? CÁC CỤM TỪ PHỔ BIẾN VÀ ĐỒNG NGHĨA VỚI PULL OFF

=> GO AWAY LÀ GÌ? CẤU TRÚC, CÁCH DÙNG VÀ CỤM TỪ PHỔ BIẾN VỚI GO AWAY

TEST

3. Các Idioms đồng nghĩa với A piece of cake 

Bên cạnh “a piece of cake”, còn rất nhiều idiom khác có thể được sử dụng để miêu tả cho việc gì đó trông rất dễ dàng, không có gì khó khăn. Dưới đây 8 idiom phổ biến khác mà bạn có thể ghi nhớ để mở rộng thêm vốn từ cho bản thân và sử dụng linh hoạt cho các tình huống thực tế hàng ngày. 

Các Idioms đồng nghĩa với A piece of cake
Các Idioms đồng nghĩa với A piece of cake
  • No sweat

Ví dụ: Fixing the car was no sweat for the mechanic. (Sửa xe ô tô đối với thợ máy thì không có gì khó khăn.)

  • Child's play

Ví dụ: For him, solving that puzzle was child's play. (Giải câu đố đó đối với anh ấy là trò trẻ con.)

  • Easy as pie

Ví dụ: That assignment was easy as pie. (Bài tập đó dễ như ăn bánh.)

  • A piece of the pie

Ví dụ: The homework was a piece of pie. (Bài tập về nhà rất dễ dàng.)

  • A walk in the park

Ví dụ: Climbing that hill was a walk in the park for him. (Leo ngọn đồi đó đối với anh ấy thì dễ như đi dạo trong công viên.)

  • As easy as falling off a log

Ví dụ: Learning to use this new app was as easy as falling off a log. (Học cách sử dụng ứng dụng mới này quá dễ dàng.)

  • Like taking candy from a baby

Ví dụ: Winning the game was like taking candy from a baby. (Thắng trò chơi này dễ như lấy kẹo từ tay trẻ con.)

  • Be plain sailing

Ví dụ: The roads were busy as we drove out of town, but after that it was plain sailing. (Con đường rất đông đúc khi chúng tôi lái xe ra khỏi thành phố, nhưng sau đó thì mọi chuyện rất dễ dàng.)

Xem thêm:

=> SET IN LÀ GÌ? CÁC IDIOMS PHỔ BIẾN VÀ ĐỘNG TỪ ĐỒNG NGHĨA 

=> MY CUP OF TEA LÀ GÌ? CÁC IDIOMS VỚI TEA NÂNG ĐIỂM SPEAKING CỰC HAY

4. Đoạn hội thoại mẫu sử dụng A piece of cake

Nội dung đoạn hội thoại: Cuộc trò chuyện xoay quanh giữa Minh và Dũng về các dự án mà họ đang đảm nhận, đồng thời trao đổi về việc chuẩn bị cho buổi thuyết trình cho dự án chung mà cả hai cùng chịu trách nhiệm.

Minh: Hi Dung, how's the new project assigned by the manager going?

Dung: Hi Minh. The project is a piece of cake. I've finished the market analysis and detailed strategic planning. I just need to review and add a few new ideas, and it's done.

Minh: That's great! I heard this client is quite demanding, so I was worried this project might be tough for you.

Dung: At first, I thought so too. But once I started working on it, everything went smoothly and was easier than I expected. This client has a lot of requirements, but they are also easy to communicate with.

Minh: Really? That's a relief. If you need any further assistance, just let me know. If it's within my capability, I'm more than happy to help.

Dung: Thanks a lot. So, how's your project going?

Minh: I'm done. By the end of this month, I'll send the final report to the client. This project was also a piece of cake.

Dung: Congratulations! I hope all projects are this easy.

Minh: Indeed. By the way, Dũng, how about the preparation for the presentation with the partners next week?

Dung: I've completed all the necessary documents. I just need to make the slides. Have you finished your part?

Minh: I'm almost done too. I'll complete the presentation slides this afternoon. I'll send them to you tomorrow morning so we can review them together.

Dung: Okay. I'll try to finish my slides today to be on track with you. Let's work together to make this project a success.

Minh: Absolutely. Let's do our best.

Dịch: 

Minh: Chào Dũng, dự án mới trưởng phòng giao cho cậu thế nào rồi?

Dũng: Chào Minh. Dự án này dễ như ăn bánh vậy. Mình đã hoàn thành xong phần phân tích thị trường và lập kế hoạch chiến lược chi tiết rồi. Mình chỉ cần xem lại lại và thêm một số thứ mới nghĩ ra là xong. 

Minh: Hay quá vậy! Mình nghe khách hàng này khá khó tính nên mình cứ lo dự án này sẽ làm khó cậu.

Dũng: Lúc đầu mình cũng nghĩ vậy. Nhưng khi bắt tay vào làm, mọi thứ khá suôn sẻ và dễ dàng hơn mình tưởng. Khách hàng này có nhiều yêu cầu thật nhưng họ cũng thoải mái trong việc trao đổi. 

Minh: Thế à. Cũng may thật nhỉ. Cần hỗ trợ thêm gì, cứ báo mình biết nhé. Nếu trong khả năng của mình, mình sẵn lòng giúp cậu.

Dũng: Cảm ơn cậu nhiều nhé. Vậy dự án của cậu như thế nào rồi?

Minh: Mình xong rồi. Cuối tháng này mình sẽ gửi nghiệm thu cho khách hàng là hoàn tất. Dự án này cũng dễ như ăn bánh.

Dũng: Chúc mừng cậu nhé. Mong là dự án nào cũng dễ như vậy.

Minh: Đúng thật. À, Dũng, còn việc chuẩn bị thuyết trình cho cuộc họp với đối tác vào tuần sau thì sao?

Dũng: Mình đã xong các tài liệu cần thiết rồi. Chỉ cần làm slide nữa là xong. Cậu xong phần của cậu chưa?

Minh: Mình cũng xong rồi. Chiều nay mình sẽ hoàn thành xong slide thuyết trình. Sáng mai mình gửi cậu để chúng ta cùng nhau kiểm tra lần cuối nhé. 

Dũng: Ok. Vậy trong hôm nay mình sẽ cố gắng hoàn thành nốt slide để kịp với cậu. Chúng ta cùng cố gắng để dự án thành công nhé.

Minh: Chắc chắn rồi. Cùng nhau cố lên nhé.

Xem thêm:

=> PULL OUT LÀ GÌ? CÁC THÀNH NGỮ PHỔ BIẾN VÀ ĐOẠN HỘI THOẠI MẪU

=> RUN OUT OF LÀ GÌ? CỤM TỪ PHỔ BIẾN VÀ ĐOẠN HỘI THOẠI MẪU 

KHÓA HỌC ONLINE

5. Bài tập về cụm từ A piece of cake có đáp án chi tiết

Bài tập: Sắp xếp các từ đã cho sau đây thành câu hoàn chỉnh.

  1. math / the / a piece of cake / was / test
  2. cake / job / was / a piece of / the
  3. cooking / is / a piece of cake / for her
  4. a piece of cake / was / fixing / the problem
  5. of cake / a piece / learning / was / to swim
  6. driving / is / for him / a piece of cake
  7. the assignment / was / a piece of cake / finishing
  8. new language / learning / was / a piece of cake / the
  9. organizing / the event / for her / was / a piece of cake
  10. finding / a solution / was / a piece of cake / for the team

Đáp án: 

  1. The math test was a piece of cake.
  2. The job was a piece of cake.
  3. Cooking is a piece of cake for her.
  4. Fixing the problem was a piece of cake.
  5. Learning to swim was a piece of cake.
  6. Driving is a piece of cake for him.
  7. Finishing the assignment was a piece of cake.
  8. Learning the new language was a piece of cake.
  9. Organizing the event was a piece of cake for her.
  10. Finding a solution was a piece of cake for the team.

TÌM HIỂU THÊM:

Trên đây là tổng hợp các thông tin về nguồn gốc, định nghĩa cùng các ví dụ cụ thể giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về “a piece of cake là gì?. Đây là một thành ngữ phổ biến trong giao tiếp hàng ngày và nếu biết cách sử dụng thành thạo idiom này sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc diễn đạt các câu văn trở nên phong phú và thú vị hơn. Do đó hãy luyện tập thường xuyên để tránh quên mất kiến thức hữu ích này nhé!

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • Chứng chỉ IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC TIẾNG ANH DOANH NGHIỆP

  • Giáo viên đạt tối thiểu 7.5+ IELTS/900+ TOEIC và có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh công sở
  • Lộ trình học thiết kế riêng phù hợp với mục tiêu doanh nghiệp.
  • Nội dung học và các kỹ năng tiếng Anh có tính thực tế cao
  • Tổ chức lớp học thử cho công ty để trải nghiệm chất lượng đào tạo

Chi tiết


Bài viết khác