Tiếng anh giao tiếp online
113 idioms (Thành ngữ) thông dụng trong tiếng Anh
Mục lục [Ẩn]
- 1. Thành ngữ tiếng Anh là gì?
- 2. 113 thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh
- 3. Cách học thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh hiệu quả
- 3.1. Học thành ngữ, tục ngữ theo từng ngữ cảnh hoặc chủ đề
- 3.2. Không học quá nhiều một lúc
- 3.3. Hiểu về trạng thái biểu đạt của thành ngữ
- 3.4. Chú ý đến những cấu trúc đặc biệt
- 4. Cách ứng dụng câu thành ngữ trong tiếng Anh
- 5. Câu hỏi thường gặp (FAQs)
Cũng giống như tiếng Việt, thành ngữ, tục ngữ được sử dụng khá nhiều trong tiếng Anh. Việc học và sử dụng thành thạo các thành ngữ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn nhanh chóng làm quen được với cách nói chuyện của người bản địa, tăng khả năng giao tiếp. Từ đó rút ngắn lộ trình học tiếng Anh của bạn. Vậy thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Anh là gì? Làm thế nào để học thành ngữ tiếng Anh hiệu quả? Cùng Langmaster đi khám phá kho thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh trong bài viết dưới đây nhé!
| Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster. 👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay! |
1. Thành ngữ tiếng Anh là gì?
Thành ngữ tiếng Anh gọi là idiom, đây là những cụm từ cố định mang nghĩa bóng. Bạn không thể hiểu nghĩa của chúng bằng cách dịch từng từ riêng lẻ. Vì vậy, muốn hiểu cặn kẽ ý nghĩa của câu thành ngữ ấy bạn không thể dùng nghĩa của các từ đơn lẻ để ghép với nhau. Hay hiểu đơn giản, thành ngữ là những cụm từ cố định, không thể chêm xen và mang ý nghĩa ẩn dụ sâu sắc.
Ví dụ: It’s raining cats and dogs. (Mưa như trút nước.)
Nếu chỉ nhìn bằng những con chữ để cấu tạo nên thành ngữ này sẽ có người dịch rằng chó và mèo rơi xuống từ những đám mây. Nhưng thực tế đây là cách mượn hình ảnh hài hước để miêu tả về cơn mưa rất to, mưa nặng hạt.
>>> Xem thêm: Hài hước với 10 cụm thành ngữ tiếng Anh siêu cute
2. 113 thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh
| STT | Dịch nghĩa | Idioms | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| 1 | Có qua có lại mới toại lòng nhau | You scratch my back and I'll scratch yours | I helped him move last week, and now he's helping me paint my house. You scratch my back and I'll scratch yours. (Tôi giúp anh ấy chuyển nhà tuần trước, giờ anh ấy giúp tôi sơn nhà. Đúng là có qua có lại mới toại lòng nhau.) |
| 2 | Có mới nới cũ | New one in, old one out | As soon as the new model came out, he replaced his old phone. It's always new one in, old one out with him. (Ngay khi mẫu mới ra mắt, anh ấy đã thay điện thoại cũ. Anh ấy lúc nào cũng có mới nới cũ.) |
| 3 | Mất bò mới lo làm chuồng | It's too late to lock the stable when the horse is stolen | They only installed security cameras after the burglary. Sadly, it was too late to lock the stable when the horse was stolen. (Họ chỉ lắp camera an ninh sau khi bị trộm. Đáng tiếc là mất bò mới lo làm chuồng.) |
| 4 | Gừng càng già càng cay | With age comes wisdom | My grandfather still gives the best advice in the family. With age comes wisdom, they say. (Ông tôi vẫn luôn cho những lời khuyên hay nhất nhà. Quả là gừng càng già càng cay.) |
| 5 | Không có gì quý hơn độc lập tự do | Nothing is more precious than independence and freedom | For the whole nation, nothing has ever been more precious than independence and freedom. (Đối với cả dân tộc, chưa từng có gì quý hơn độc lập tự do.) |
| 6 | Tốt gỗ hơn tốt nước sơn | Handsome is as handsome does | He's not the most attractive guy, but he's incredibly kind. As they say, handsome is as handsome does. (Anh ấy không phải người đẹp trai nhất, nhưng rất tốt bụng. Đúng là tốt gỗ hơn tốt nước sơn.) |
| 7 | Múa rìu qua mắt thợ | Never offer to teach fish to swim | Explaining cooking to a professional chef is like trying to teach fish to swim. (Giải thích chuyện nấu ăn cho một đầu bếp chuyên nghiệp chẳng khác nào múa rìu qua mắt thợ.) |
| 8 | Chưa học bò chớ lo học chạy | To try to run before one can walk | He wants to trade stocks without learning the basics first. That's trying to run before he can walk. (Anh ấy muốn giao dịch cổ phiếu mà chưa học kiến thức cơ bản. Đúng kiểu chưa học bò đã lo học chạy.) |
| 9 | Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ | Nobody has ever shed tears without seeing a coffin | He kept smoking until the diagnosis finally came. It seems nobody sheds tears until they see the coffin. (Anh ấy vẫn hút thuốc cho tới khi có chẩn đoán bệnh. Quả thật chưa thấy quan tài chưa đổ lệ.) |
| 10 | Tiền nào của nấy | You get what you pay for | The cheap headphones broke within a week. In the end, you get what you pay for. (Cái tai nghe rẻ tiền hỏng chỉ sau một tuần. Đúng là tiền nào của nấy.) |
| 11 | Khỏe như trâu | As strong as a horse | Even at 70, my uncle is still as strong as a horse. (Dù đã 70 tuổi, chú tôi vẫn khỏe như trâu.) |
| 12 | Việc gì cũng có cách giải quyết | All roads lead to Rome | There are several ways to fix this bug, since all roads lead to Rome. (Có nhiều cách để sửa lỗi này, vì việc gì cũng có cách giải quyết.) |
| 13 | Hữu xạ tự nhiên hương | Good wine needs no bush | She never advertises her bakery, yet customers keep finding her. Good wine needs no bush. (Cô ấy chẳng bao giờ quảng cáo tiệm bánh, vậy mà khách vẫn tự tìm đến. Hữu xạ tự nhiên hương mà.) |
| 14 | Vỏ quýt dày có móng tay nhọn | Diamond cuts diamond | The clever thief was finally outsmarted by an even smarter detective. Diamond cuts diamond, after all. (Tên trộm tinh ranh cuối cùng bị một thám tử còn ranh mãnh hơn qua mặt. Đúng là vỏ quýt dày có móng tay nhọn.) |
| 15 | Thương cho roi cho vọt | Spare the rod and spoil the child | My parents were strict with me growing up, believing that if you spare the rod, you spoil the child. (Bố mẹ tôi nghiêm khắc với tôi từ nhỏ, vì tin rằng thương cho roi cho vọt.) |
| 16 | Nói một đường làm một nẻo | Speak one way and act another | He promised to help but never showed up. Typical of someone who speaks one way and acts another. (Anh ta hứa giúp nhưng chẳng bao giờ xuất hiện. Đúng kiểu nói một đường làm một nẻo.) |
| 17 | Đừng đánh giá con người qua bề ngoài | Don't judge a book by its cover | He looks intimidating at first, but he's actually very gentle. Never judge a book by its cover. (Anh ấy trông có vẻ dữ dằn lúc đầu nhưng thực ra rất hiền. Đừng đánh giá con người qua bề ngoài.) |
| 18 | Nói gần nói xa chẳng qua nói thật | It's no use beating around the bush | Just tell me directly what's wrong. There's no use beating around the bush. (Cứ nói thẳng với tôi vấn đề là gì đi. Nói gần nói xa chẳng qua nói thật thôi.) |
| 19 | Mưu sự tại nhân thành sự tại thiên | Man proposes, God disposes | We planned the trip perfectly, but the storm ruined it. Man proposes, God disposes. (Chúng tôi lên kế hoạch chuyến đi hoàn hảo, nhưng cơn bão đã phá hỏng tất cả. Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.) |
| 20 | Xa mặt cách lòng | Out of sight, out of mind | After she moved abroad, they gradually drifted apart. Out of sight, out of mind, as they say. (Sau khi cô ấy chuyển ra nước ngoài, họ dần xa cách. Xa mặt cách lòng mà.) |
| 21 | Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn | East or West, home is best | He's lived in three different countries, but he always says East or West, home is best. (Anh ấy đã sống ở ba nước khác nhau, nhưng vẫn luôn nói dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.) |
| 22 | Chín người 10 ý | So many men, so many minds | Everyone in the meeting suggested a completely different plan. So many men, so many minds indeed. (Mọi người trong cuộc họp đều đề xuất một kế hoạch khác nhau. Chín người mười ý là có thật.) |
| 23 | Không ai hoàn hảo cả | Every man has his mistakes | Try not to be too hard on him; every man has his mistakes. (Đừng khắt khe với anh ấy quá; không ai hoàn hảo cả.) |
| 24 | Yêu ai yêu cả đường đi, ghét ai ghét cả tông chi họ hàng | Love me, love my dog | She insists her boyfriend get along with her entire family, because love me, love my dog. (Cô ấy khăng khăng bạn trai phải hòa hợp với cả gia đình mình, vì yêu ai yêu cả đường đi.) |
| 25 | Cái gì đến cũng đến | What will be will be | We've prepared everything we can; now, what will be will be. (Chúng tôi đã chuẩn bị hết mức có thể; giờ cái gì đến cũng sẽ đến.) |
| 26 | Sông có khúc người có lúc | Every day is not Sunday | He's had a rough year, but he stays hopeful, knowing every day is not Sunday. (Anh ấy đã trải qua một năm khó khăn, nhưng vẫn giữ hy vọng, vì sông có khúc người có lúc.) |
| 27 | Nhập gia tùy tục | When in Rome, do as the Romans do | She took off her shoes before entering, just like the locals. When in Rome, do as the Romans do. (Cô ấy cởi giày trước khi vào nhà, giống người bản địa. Nhập gia tùy tục mà.) |
| 28 | Cười người hôm trước hôm sau người cười | He laughs best who laughs last | They mocked his idea at first, but it later became a huge success. He who laughs last laughs best. (Họ chế giễu ý tưởng của anh ấy lúc đầu, nhưng sau đó nó lại thành công vang dội. Cười người hôm trước hôm sau người cười.) |
| 29 | Chậm mà chắc | Slow but sure | He never rushed the project, and every step turned out solid. Slow but sure wins the day. (Anh ấy không bao giờ vội vàng với dự án, và từng bước đều chắc chắn. Chậm mà chắc.) |
| 30 | Cái nết đánh chết cái đẹp | Beauty is only skin deep | She's not the prettiest in the room, but her kindness wins everyone over. Beauty is only skin deep. (Cô ấy không phải người xinh đẹp nhất, nhưng lòng tốt của cô chinh phục mọi người. Cái nết đánh chết cái đẹp.) |
| 31 | Nghề nào cũng biết nhưng chẳng tinh nghề nào | Jack of all trades and master of none | He can cook, code, and paint a little, but he isn't great at any of them. A jack of all trades and master of none. (Anh ấy biết nấu ăn, lập trình, vẽ một chút nhưng chẳng giỏi hẳn cái nào. Nghề nào cũng biết nhưng chẳng tinh nghề nào.) |
| 32 | Nồi nào úp vung nấy | Every Jack has his Jill | He finally found someone who matches his quirky humor perfectly. Every Jack has his Jill. (Anh ấy cuối cùng cũng tìm được người hợp với sự hài hước kỳ quặc của mình. Nồi nào úp vung nấy.) |
| 33 | Hoạn nạn mới biết bạn hiền | A friend in need is a friend indeed | She stayed by my side through the hardest year of my life. A friend in need is a friend indeed. (Cô ấy ở bên tôi suốt năm tháng khó khăn nhất đời tôi. Hoạn nạn mới biết bạn hiền.) |
| 34 | Ác giả ác báo | Curses come home to roost | After years of cheating people, his business finally fell apart. Curses come home to roost. (Sau nhiều năm lừa lọc người khác, việc kinh doanh của anh ta cuối cùng sụp đổ. Ác giả ác báo.) |
| 35 | Tay làm hàm nhai | No pains, no gains | She studied every night for months before the exam, knowing there are no pains, no gains. (Cô ấy học mỗi tối suốt nhiều tháng trước kỳ thi, vì hiểu rằng tay làm hàm nhai.) |
| 36 | Tham thì thâm | Grasp all, lose all | He wanted every deal at once and ended up losing all of them. Grasp all, lose all. (Anh ta muốn ôm hết mọi hợp đồng cùng lúc và cuối cùng mất sạch. Tham thì thâm.) |
| 37 | Nói thì dễ làm thì khó | Easier said than done | Quitting sugar sounds simple in theory, but it's easier said than done. (Bỏ đường nghe có vẻ đơn giản trên lý thuyết, nhưng nói thì dễ làm thì khó.) |
| 38 | Dễ được thì cũng dễ mất | Easy come, easy go | He won the money gambling and spent it all within a week. Easy come, easy go. (Anh ta thắng tiền từ cờ bạc rồi tiêu sạch chỉ trong một tuần. Dễ được thì cũng dễ mất.) |
| 39 | Phi thương bất phú | Nothing venture, nothing gain | She quit her stable job to start a business, believing nothing venture, nothing gain. (Cô ấy nghỉ công việc ổn định để khởi nghiệp, tin rằng phi thương bất phú.) |
| 40 | Mỗi thời mỗi cách | Other times, other ways | What worked for our parents' generation may not work today. Other times, other ways. (Cách làm hiệu quả với thế hệ bố mẹ chưa chắc còn hiệu quả bây giờ. Mỗi thời mỗi cách.) |
| 41 | Còn nước còn tát | While there's life, there's hope | Even though the treatment is difficult, the doctors keep trying, because while there's life, there's hope. (Dù việc điều trị khó khăn, các bác sĩ vẫn cố gắng, vì còn nước còn tát.) |
| 42 | Thùng rỗng kêu to | The empty vessel makes the greatest sound | He talks the loudest about his achievements yet has done the least. The empty vessel makes the greatest sound. (Anh ta nói to nhất về thành tích nhưng làm được ít nhất. Thùng rỗng kêu to.) |
| 43 | Có tật giật mình | He who excuses himself, accuses himself | He started denying it before anyone even asked a question. He who excuses himself, accuses himself. (Anh ta bắt đầu chối trước khi ai kịp hỏi gì. Có tật giật mình.) |
| 44 | Yêu nên tốt, ghét nên xấu | Beauty is in the eye of the beholder | What one person finds unattractive, another finds charming. Beauty is in the eye of the beholder. (Điều người này thấy không đẹp, người khác lại thấy quyến rũ. Yêu nên tốt, ghét nên xấu.) |
| 45 | Một giọt máu đào hơn ao nước lã | Blood is thicker than water | No matter how much they argue, they always end up supporting each other. Blood is thicker than water. (Dù cãi nhau nhiều thế nào, họ vẫn luôn ủng hộ nhau. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.) |
| 46 | Cẩn tắc vô ưu | Good watch prevents misfortune | We double-checked all the wiring before the show, since good watch prevents misfortune. (Chúng tôi kiểm tra kỹ hệ thống dây điện trước buổi diễn, vì cẩn tắc vô ưu.) |
| 47 | Ý tưởng lớn gặp nhau | Great minds think alike | We both came up with the exact same idea at the same time. Great minds think alike. (Cả hai chúng tôi có cùng một ý tưởng vào cùng một thời điểm. Ý tưởng lớn gặp nhau.) |
| 48 | Điếc không sợ súng | He that knows nothing doubts nothing | He jumped into the deal without checking a single detail. He that knows nothing doubts nothing. (Anh ta lao vào thương vụ mà chẳng kiểm tra gì cả. Điếc không sợ súng.) |
| 49 | No bụng đói con mắt | His eyes are bigger than his belly | He ordered far more food than he could ever finish. His eyes were bigger than his belly. (Anh ấy gọi nhiều đồ ăn hơn mức có thể ăn hết. No bụng đói con mắt.) |
| 50 | Vạn sự khởi đầu nan | It's the first step that counts | Starting the business was the hardest part of the whole journey. It's the first step that counts. (Bắt đầu kinh doanh là phần khó nhất trong cả hành trình. Vạn sự khởi đầu nan.) |
| 51 | Cha nào con nấy | Like father, like son | He's just as stubborn as his dad was at his age. Like father, like son. (Anh ấy bướng bỉnh giống hệt bố lúc bằng tuổi. Cha nào con nấy.) |
| 52 | Ăn miếng trả miếng | Tit for tat | She replied to his rude comment with an even sharper one. Tit for tat. (Cô ấy đáp trả lời nói khiếm nhã của anh ta bằng một câu còn sắc hơn. Ăn miếng trả miếng.) |
| 53 | Càng đông càng vui | The more the merrier | Bring your friends to the party too, because the more the merrier! (Rủ cả bạn bè đến bữa tiệc luôn nhé, càng đông càng vui!) |
| 54 | Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm | When the cat is away, the mice will play | The kids threw a wild party the moment their parents left the house. When the cat is away, the mice will play. (Bọn trẻ tổ chức tiệc tùng ngay khi bố mẹ vừa đi khỏi nhà. Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm.) |
| 55 | Chứng nào tật nấy | Who drinks will drink again | He promised to quit gambling, but went right back to it within a month. Who drinks will drink again. (Anh ta hứa bỏ cờ bạc, nhưng lại quay về ngay trong vòng một tháng. Chứng nào tật nấy.) |
| 56 | Nói trước bước không qua | Don't count your chickens before they hatch | He already spent the bonus he hadn't even received yet. Don't count your chickens before they hatch. (Anh ta đã tiêu khoản thưởng còn chưa nhận được. Nói trước bước không qua.) |
| 57 | Chở củi về rừng | To carry coals to Newcastle | Bringing coffee beans to Brazil is like carrying coals to Newcastle. (Mang hạt cà phê tới Brazil chẳng khác nào chở củi về rừng.) |
| 58 | Dục tốc bất đạt | Haste makes waste | He rushed the report and made several careless errors. Haste makes waste. (Anh ấy làm vội báo cáo và mắc nhiều lỗi bất cẩn. Dục tốc bất đạt.) |
| 59 | Cùi không sợ lở | If you sell your cow, you will sell her milk too | Once he admitted the first mistake, he ended up confessing to everything else too. If you sell your cow, you will sell her milk too. (Khi đã thừa nhận lỗi đầu tiên, anh ta thú nhận luôn mọi chuyện khác. Cùi không sợ lở.) |
| 60 | Không vào hang cọp sao bắt được cọp con | Nothing ventured, nothing gained | She took the risky opportunity, knowing that nothing ventured, nothing gained. (Cô ấy chấp nhận cơ hội mạo hiểm, hiểu rằng không vào hang cọp sao bắt được cọp con.) |
| 61 | Ở hiền gặp lành | One good turn deserves another | He always helps his neighbors out, and they return the favor whenever he needs it. One good turn deserves another. (Anh ấy luôn giúp hàng xóm, và họ cũng giúp lại khi anh cần. Ở hiền gặp lành.) |
| 62 | Sai một ly đi một dặm | A miss is as good as a mile | One tiny calculation error ended up ruining the whole bridge design. A miss is as good as a mile. (Một sai số tính toán nhỏ đã làm hỏng cả thiết kế cây cầu. Sai một ly đi một dặm.) |
| 63 | Thắng làm vua thua làm giặc | Losers are always in the wrong | History was written by the victors, and the losers were blamed for everything. Losers are always in the wrong. (Lịch sử được viết bởi kẻ thắng, và kẻ thua bị đổ lỗi cho mọi chuyện. Thắng làm vua thua làm giặc.) |
| 64 | Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ | Laughing is the best medicine | After a stressful week, watching a comedy really lifted my mood. Laughing is the best medicine. (Sau một tuần căng thẳng, xem phim hài giúp tôi vui hẳn lên. Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.) |
| 65 | Miệng hùm gan sứa | If you can't bite, never show your teeth | He talks tough, but he backs down at the first sign of trouble. If you can't bite, never show your teeth. (Anh ta nói to tát nhưng lùi bước ngay khi gặp rắc rối đầu tiên. Miệng hùm gan sứa.) |
| 66 | Tình yêu là mù quáng | Love is blind | She ignored every one of his flaws because she was so in love. Love is blind. (Cô ấy phớt lờ mọi khuyết điểm của anh vì quá yêu. Tình yêu là mù quáng.) |
| 67 | Không có lửa sao có khói | Where there's smoke, there's fire | There must be some truth behind the rumor. Where there's smoke, there's fire. (Tin đồn chắc phải có phần đúng. Không có lửa sao có khói.) |
| 68 | Việc gì qua rồi hãy cho qua | Let bygones be bygones | They finally stopped blaming each other for that old fight. Let bygones be bygones. (Cuối cùng họ cũng thôi trách móc nhau về cuộc cãi vã cũ. Việc gì qua rồi hãy cho qua.) |
| 69 | Gieo gió ắt gặp bão | We reap what we sow | He lied to everyone for years, and now no one trusts him anymore. We reap what we sow. (Anh ta lừa dối mọi người suốt nhiều năm, giờ chẳng ai tin nữa. Gieo gió ắt gặp bão.) |
| 70 | Nhất cử lưỡng tiện | To kill two birds with one stone | By biking to work, she gets exercise and saves money at the same time. Killing two birds with one stone. (Đi làm bằng xe đạp giúp cô vừa tập thể dục vừa tiết kiệm tiền. Nhất cử lưỡng tiện.) |
| 71 | Thuốc đắng dã tật | Bitter pills may have blessed effects | His harsh feedback stung at first, but it made my writing so much better. Bitter pills may have blessed effects. (Lời nhận xét gay gắt của anh ấy ban đầu làm tôi đau lòng, nhưng giúp bài viết của tôi tốt hơn nhiều. Thuốc đắng dã tật.) |
| 72 | Chết vinh còn hơn sống nhục | Better die on your feet than live on your knees | He refused to betray his principles even under heavy pressure. Better die on your feet than live on your knees. (Anh ấy từ chối phản bội nguyên tắc dù bị áp lực nặng nề. Chết vinh còn hơn sống nhục.) |
| 73 | Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết | United we stand, divided we fall | The team only started winning once they stopped arguing and worked together. United we stand, divided we fall. (Đội chỉ bắt đầu thắng sau khi ngừng cãi vã và cùng nhau hợp tác. Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.) |
| 74 | Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu | Birds of a feather flock together | All her closest friends love painting just as much as she does. Birds of a feather flock together. (Tất cả bạn thân cô ấy đều thích vẽ tranh giống cô. Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu.) |
| 75 | Có công mài sắt có ngày nên kim | Practice makes perfect | She failed her driving test twice but kept practicing until she finally passed. Practice makes perfect. (Cô ấy trượt bằng lái hai lần nhưng vẫn luyện tập tới khi đỗ. Có công mài sắt có ngày nên kim.) |
| 76 | Đừng bao giờ bỏ cuộc | Never say die | Even after three rejections, she kept applying without giving up. Never say die. (Dù bị từ chối ba lần, cô ấy vẫn tiếp tục nộp đơn, không bỏ cuộc. Đừng bao giờ bỏ cuộc.) |
| 77 | Uống nước nhớ nguồn | When you eat a fruit, think of the man who planted the tree | Every year, the family holds a ceremony to honor their ancestors. When you eat a fruit, think of the man who planted the tree. (Mỗi năm, gia đình tổ chức lễ để tưởng nhớ tổ tiên. Uống nước nhớ nguồn.) |
| 78 | Chớ thấy sáng loáng mà tưởng là vàng | All that glitters is not gold | The shiny new car turned out to have serious engine problems. All that glitters is not gold. (Chiếc xe mới bóng loáng hóa ra có vấn đề động cơ nghiêm trọng. Chớ thấy sáng loáng mà tưởng là vàng.) |
| 79 | Việc gì làm được hôm nay chớ để ngày mai | Never put off tomorrow what you can do today | She finished the report early instead of waiting until the last minute. Never put off tomorrow what you can do today. (Cô ấy hoàn thành báo cáo sớm thay vì đợi đến phút chót. Việc gì làm được hôm nay chớ để ngày mai.) |
| 80 | Thả con tép bắt con tôm | To set a sprat to catch a mackerel | The company gave out free samples to win over loyal, long-term customers. Setting a sprat to catch a mackerel. (Công ty tặng mẫu thử miễn phí để thu hút khách hàng trung thành lâu dài. Thả con tép bắt con tôm.) |
| 81 | Thà trễ còn hơn không | Better late than never | He finally apologized after years of silence. Better late than never. (Cuối cùng anh ấy cũng xin lỗi sau nhiều năm im lặng. Thà trễ còn hơn không.) |
| 82 | Đi một ngày đàng học một sàng khôn | Travel broadens the mind | After backpacking across five countries, she came home with a completely new perspective on life. Travel broadens the mind. (Sau chuyến đi bụi qua năm nước, cô ấy về nhà với một góc nhìn hoàn toàn mới về cuộc sống. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.) |
| 83 | Không hơn không kém | No more, no less | He did exactly what was asked of him, no more, no less. (Anh ấy làm đúng những gì được yêu cầu, không hơn không kém.) |
| 84 | Được ăn cả ngã về không | Sink or swim | She put all her savings into the startup, ready to sink or swim. (Cô ấy đầu tư toàn bộ tiền tiết kiệm vào startup, sẵn sàng được ăn cả ngã về không.) |
| 85 | Được đồng nào hay đồng đó | To live from hand to mouth | After losing his job, he had to live from hand to mouth for several months. (Sau khi mất việc, anh ấy phải sống qua ngày trong nhiều tháng, được đồng nào hay đồng đó.) |
| 86 | Được voi đòi tiên | Give him an inch, he'll take a yard | We let him borrow the car once, and now he expects it every single weekend. Give him an inch, he'll take a yard. (Chúng tôi cho anh ta mượn xe một lần, giờ anh ta mong được mượn mỗi cuối tuần. Được voi đòi tiên.) |
| 87 | Được cái này thì mất cái kia | You can't have it both ways | You can't expect a high salary and unlimited free time at once. You can't have it both ways. (Bạn không thể vừa muốn lương cao vừa muốn nhiều thời gian rảnh. Được cái này thì mất cái kia.) |
| 88 | Trai khôn vì vợ, gái ngoan vì chồng | A good wife makes a good husband | He became far more responsible after getting married. A good wife makes a good husband. (Anh ấy trở nên có trách nhiệm hơn nhiều sau khi kết hôn. Trai khôn vì vợ, gái ngoan vì chồng.) |
| 89 | Nhìn việc biết người | A man is known by the company he keeps | You can learn a lot about someone from the friends they choose to keep. A man is known by the company he keeps. (Bạn có thể đoán biết nhiều điều về một người qua những người bạn họ chọn. Nhìn việc biết người.) |
| 90 | Mua danh ba vạn bán danh ba đồng | A good name is sooner lost than won | It took him years to build his reputation, yet one scandal destroyed it overnight. A good name is sooner lost than won. (Anh ấy mất nhiều năm để xây dựng danh tiếng, nhưng một vụ bê bối đã phá hủy nó chỉ sau một đêm. Mua danh ba vạn bán danh ba đồng.) |
| 91 | Tốt danh hơn tốt áo | A good name is better than riches | He turned down the bribe to protect his integrity. A good name is better than riches. (Anh ấy từ chối hối lộ để bảo vệ phẩm giá. Tốt danh hơn tốt áo.) |
| 92 | Nhân hiền tại mạo | A good face is a letter of recommendation | Her warm smile made a great first impression at the interview. A good face is a letter of recommendation. (Nụ cười ấm áp của cô ấy tạo ấn tượng tốt đầu tiên trong buổi phỏng vấn. Nhân hiền tại mạo.) |
| 93 | Đầu xuôi đuôi lọt | A good beginning makes a good ending | The project started smoothly and finished even better than expected. A good beginning makes a good ending. (Dự án bắt đầu suôn sẻ và kết thúc còn tốt hơn mong đợi. Đầu xuôi đuôi lọt.) |
| 94 | Vàng thật không sợ lửa | A clean hand needs no washing | He wasn't worried about the investigation because he had nothing to hide. A clean hand needs no washing. (Anh ấy không lo lắng về cuộc điều tra vì chẳng có gì phải giấu. Vàng thật không sợ lửa.) |
| 95 | Thất bại là mẹ thành công | Failure is the mother of success | Her first business failed, but she learned enough from it to succeed the second time. Failure is the mother of success. (Việc kinh doanh đầu tiên của cô thất bại, nhưng cô học được đủ để thành công lần hai. Thất bại là mẹ thành công.) |
| 96 | Chạy trời không khỏi nắng | The die is cast | Once he signed the contract, there was no turning back. The die is cast. (Một khi anh ấy đã ký hợp đồng, không thể quay đầu nữa. Chạy trời không khỏi nắng.) |
| 97 | Chết là hết | Death pays all debts | No matter how much he owed, it all ended the moment he passed away. Death pays all debts. (Dù nợ nần bao nhiêu, mọi thứ cũng kết thúc khi ông ấy qua đời. Chết là hết.) |
| 98 | Xanh vỏ đỏ lòng | A black hen lays a white egg | He looks rough around the edges, but he's incredibly warm-hearted underneath. A black hen lays a white egg. (Anh ấy trông có vẻ thô ráp bên ngoài nhưng lại rất ấm áp bên trong. Xanh vỏ đỏ lòng.) |
| 99 | Thời gian sẽ làm lành mọi vết thương | Time cures all pains | It's been hard for her since the breakup, but she's slowly healing. Time cures all pains. (Từ sau khi chia tay thật khó khăn với cô ấy, nhưng cô đang dần hồi phục. Thời gian sẽ làm lành mọi vết thương.) |
| 100 | Có tiền mua tiên cũng được | Money talks | He got a table at the fully booked restaurant simply by tipping generously. Money talks. (Anh ấy có được chỗ ở nhà hàng đã kín chỗ chỉ nhờ khoản tiền boa hậu hĩnh. Có tiền mua tiên cũng được.) |
| 101 | Họa vô đơn chí | Misfortunes never come alone | First he lost his job, then his car broke down, then he got sick. Misfortunes never come alone. (Đầu tiên anh mất việc, rồi xe hỏng, rồi lại ốm. Họa vô đơn chí.) |
| 102 | Cây ngay không sợ chết đứng | A clean hand wants no washing | She answered every question honestly, since she had done nothing wrong. A clean hand wants no washing. (Cô ấy trả lời mọi câu hỏi thành thật, vì chẳng làm gì sai. Cây ngay không sợ chết đứng.) |
| 103 | Tiền là một người đầy tớ đặc lực nhưng là một ông chủ tồi | Money is a good servant but a bad master | He let his obsession with wealth quietly ruin his relationships. Money is a good servant but a bad master. (Anh ta để nỗi ám ảnh với tiền bạc âm thầm phá hủy các mối quan hệ. Tiền là đầy tớ tốt nhưng là ông chủ tồi.) |
| 104 | Trẻ mãi không già | As ageless as the sun | She still looks exactly the same as she did twenty years ago. As ageless as the sun. (Cô ấy trông vẫn như hai mươi năm trước. Trẻ mãi không già.) |
| 105 | Giống nhau như 2 giọt nước | As alike as two peas | The twins are as alike as two peas; even their own parents mix them up. (Cặp sinh đôi giống nhau như hai giọt nước; đến bố mẹ cũng nhầm.) |
| 106 | Xưa như quả đất | As ancient as the sun | That joke is as ancient as the sun; everyone's heard it a hundred times already. (Câu đùa đó xưa như quả đất rồi; ai cũng nghe cả trăm lần.) |
| 107 | Khi nào có dịp | As and when | We'll fix the smaller issues as and when we find the time. (Chúng tôi sẽ sửa những lỗi nhỏ hơn khi nào có dịp.) |
| 108 | Đen như mực | As black as coal | The sky turned as black as coal right before the storm hit. (Bầu trời chuyển đen như mực ngay trước khi cơn bão ập đến.) |
| 109 | Không tệ như mọi người nghĩ | Not as black as it is painted | The new policy isn't as bad as people assume; it's not as black as it is painted. (Chính sách mới không tệ như mọi người nghĩ đâu; không tệ như lời đồn.) |
| 110 | Rõ như ban ngày | As clear as daylight | It was as clear as daylight that he was lying the whole time. (Rõ như ban ngày là anh ta đã nói dối suốt.) |
| 111 | Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên | Love can't be forced | Her parents eventually stopped pushing the arranged marriage, realizing love can't be forced. (Bố mẹ cô ấy cuối cùng thôi ép cuộc hôn nhân sắp đặt, nhận ra tình yêu không thể ép buộc. Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên.) |
| 112 | Sau cơn mưa trời lại sáng | After rain comes fair weather | They lost everything in the flood, but rebuilt an even better life a few years later. After rain comes fair weather. (Họ mất tất cả trong trận lũ, nhưng vài năm sau xây dựng lại cuộc sống tốt hơn. Sau cơn mưa trời lại sáng.) |
| 113 | Thua keo này ta bày keo khác | Better luck next time | Their first startup failed, but they're already planning the next one. Better luck next time. (Công ty khởi nghiệp đầu tiên của họ thất bại, nhưng họ đã lên kế hoạch cho lần tiếp theo. Thua keo này ta bày keo khác.) |
>>> Xem thêm:
| Truy cập ngay kho tài liệu miễn phí, cập nhật liên tục từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn học đúng trọng tâm và tiến bộ nhanh chóng. 👉 Nhận ngay kho tài liệu miễn phí tại đây! |
3. Cách học thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh hiệu quả
Làm thế nào để ghi nhớ thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Anh nhanh nhất, vận dụng thành thạo nhất? Dưới đây là những kinh nghiệm học thành ngữ, tục ngữ hữu ích được Langmaster tổng hợp lại.
3.1. Học thành ngữ, tục ngữ theo từng ngữ cảnh hoặc chủ đề
Bạn sẽ không thể học thuộc được thành ngữ hay tục ngữ bằng tiếng Anh nếu như bạn chỉ đọc vẹt. hãy đặt chúng vào những ngữ cảnh cụ thể của cuộc nói chuyện để có sự gắn kết và liên tưởng. Hãy tưởng tượng ra những ngữ cảnh cụ thể để sử dụng thành ngữ và luyện nói cho trôi chảy. Việc làm này vừa giúp bạn hiểu được ngữ cảnh sử dụng lại ghi nhớ lâu hơn.
3.2. Không học quá nhiều một lúc
Như đã nói ở trên, thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Anh do những từ ngữ đơn lẻ gộp lại, không theo một quy tắc nhất định nào. Chính vì vậy, việc ghi nhớ là khá khó khăn. Theo kinh nghiệm, bạn chỉ nên học khoảng 5 thành ngữ 1 lần và vận dụng liên tục để ghi nhớ lâu hơn.
3.3. Hiểu về trạng thái biểu đạt của thành ngữ
Thành ngữ và tục ngữ mang ý nghĩa ẩn dụ sâu sắc, dùng để bộc lộ cảm xúc hoặc trạng thái. Vì vậy, khi học thành ngữ tiếng Anh, để ghi nhớ lâu hơn bạn hãy đặt nó vào những trạng thái cảm xúc có liên quan. Cách học này giúp bạn ghi nhớ lâu hơn và tạo được phản xạ giao tiếp nhanh.
3.4. Chú ý đến những cấu trúc đặc biệt
Một kinh nghiệm học thành ngữ tiếng Anh nữa bạn có thể tham khảo đó là hãy chú ý đến những cụm từ đi liền nhau nhưng không thể dịch nghĩa cụ thể. Bạn hãy dùng cuốn sổ nhỏ ghi chú lại. Sau đó đoán nghĩa của chúng dựa trên ngữ cảnh cụ thể của văn bản. Sau đó tìm hiểu chi tiết về nghĩa của nó. Là như vậy bạn sẽ tự xây dựng cho mình được kho thành ngữ tiếng Anh phong phú.
>>> Xem thêm:
- 20 thành ngữ tiếng Anh quen thuộc trong giới sinh viên - Phần 1
- 20 thành ngữ tiếng Anh quen thuộc trong giới sinh viên - Phần 2
4. Cách ứng dụng câu thành ngữ trong tiếng Anh
Thành ngữ tiếng Anh thường được ứng dụng trong những câu giao tiếp hoặc muốn diễn đạt về một điều gì đó. Nó giúp tăng tính hấp dẫn cho vấn đề bạn đang nói đến. Trong một số trường hợp, thành ngữ trong tiếng Anh còn giúp bảo vệ lập luận của bạn. Với những bạn đang học tiếng Anh giao tiếp hoặc muốn đạt điểm cao trong các bài thi nói IELTS, TOEFL thì thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh cũng đóng vai trò khá quan trọng.
Ứng dụng thành ngữ tiếng Anh (idioms) đúng cách bạn cần hiểu rõ nghĩa bóng, dùng đúng hoàn cảnh, tránh lạm dụng quá nhiều và áp dụng linh hoạt vào văn nói hoặc văn viết hàng ngày.
Nguyên tắc sử dụng:
-
Hiểu đúng nghĩa bóng: Nghĩa của thành ngữ khác hoàn toàn với nghĩa đen của từng từ ghép lại
-
Phù hợp ngữ cảnh: Dùng trong giao tiếp thân mật, nói chuyện hàng ngày hoặc bài thi nói. Tránh dùng trong văn bản học thuật hoặc hợp đồng trang trọng
-
Đúng đối tượng: Dùng vừa phải để câu văn sinh động, không lạm dụng gây khó hiểu cho người nghe
Các bước áp dụng thực tế
-
Học theo chủ đề: Gom nhóm theo cảm xúc, thời tiết, công việc hoặc học tập
-
Đặt câu ví dụ: Viết câu riêng với tình huống thực tế của bạn thay vì học vẹt
-
Thực hành phản xạ: Dùng khi trò chuyện với bạn bè hoặc luyện thi IELTS Speaking
5. Câu hỏi thường gặp (FAQs)
5.1. Tục ngữ và thành ngữ khác nhau như thế nào?
Tục ngữ là một câu hoàn chỉnh đúc kết bài học; thành ngữ chỉ là cụm từ cố định, không tạo thành câu.
5.2. Có nên dịch tục ngữ Việt sang tiếng Anh theo từng từ không?
Không. Nên dùng câu tiếng Anh có nghĩa tương đương, dù hình ảnh trong câu khác nhau.
5.3. Học bao nhiêu câu thành ngữ mỗi ngày là hợp lý?
Khoảng 5 câu/lần, đặt vào ví dụ cụ thể để nhớ lâu hơn.
5.4. Có nên dùng trong bài thi IELTS không?
Có, nhưng chỉ nên dùng vài câu thông dụng, đúng ngữ cảnh, tránh lạm dụng.
Trên đây là tổng hợp 113 thành ngữ tiếng Anh được sử dụng nhiều nhất. Hy vọng với những thông tin này sẽ giúp bạn học tiếng Anh giao tiếp dễ dàng hơn.
Nếu bạn vẫn đang loay hoay, gặp khó khăn với việc học Tiếng Anh, hổng kiến thức nền tảng, phát âm sai, phản xạ chậm, rất có thể đến từ việc không có lộ trình rõ ràng, phương pháp học tập chưa đúng. Với 16 năm kinh nghiệm dẫn đầu trong đào tạo giao tiếp, Langmaster mang đến giải pháp học Tiếng Anh toàn diện, giúp giải quyết triệt để những vấn đề trên.
Khóa học Tiếng Anh với định hướng học đúng trọng tâm, luyện tập thường xuyên, mức học phí hợp lý đi kèm chất lượng đào tạo cao. Lộ trình học được thiết kế giúp bạn lấy gốc Tiếng Anh, xóa bỏ sự rụt rè, cải thiện phản xạ và từng bước nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên và hiệu quả.
Khám phá khóa học Tiếng Anh tại Langmaster:
-
Tiếng Anh Giao tiếp Online 1 kèm 1: Lộ trình cá nhân hóa theo năng lực và mục tiêu riêng. Giáo viên theo sát 24/7, sửa lỗi phát âm và phản xạ tức thì, cam kết tiến bộ vượt bậc chỉ sau 3 tháng.
-
Tiếng Anh Giao tiếp Online (Nhóm 8-10 người): Học tập trên nền tảng trực tuyến hiện đại, linh hoạt trên toàn quốc. Chi phí tiết kiệm, hiệu quả tối đa. Học viên tương tác trực tiếp với giáo viên, tham gia thảo luận nhóm, luyện phản xạ tiếng Anh và thực hành liên tục trong suốt buổi học.
Ngoài ra, Langmaster còn khóa học Tiếng Anh giao tiếp theo nhóm Offline tại 3 cơ sở: 169 Xuân Thủy (Cầu Giấy), 179 Trường Chinh (Thanh Xuân) và N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm). Khóa học dành riêng cho học viên tại khu vực Hà Nội và lân cận, muốn học tập tương tác trực tiếp (face to face) với giáo viên.
Hãy đăng ký học thử online tại Langmaster ngay hôm nay để trải nghiệm mô hình học tập hiện đại, hiệu quả, bắt đầu hành trình chinh phục tiếng Anh của bạn!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Amount of dùng với danh từ không đếm được, number of dùng với danh từ đếm được số nhiều, quantity of dùng cho cả danh từ đếm được (số nhiều) và không đếm được
For the sake of là cụm từ tiếng Anh dùng để chỉ lý do hoặc mục đích của một hành động, mang nghĩa “vì lợi ích của”, “vì mục đích”, hay "để đạt được (cái gì)”.
"Prior to" là một cụm từ tiếng Anh trang trọng, có nghĩa là "trước" hoặc "trước khi", dùng để chỉ một hành động, sự kiện xảy ra trước một thời điểm hoặc sự kiện khác
“Out and about” là cụm từ có nghĩa là “ra ngoài”, “đi đây đi đó” và đang tham gia các hoạt động xã hội hoặc di chuyển bên ngoài nơi ở.
Màu tím tiếng Anh là purple (phát âm: /ˈpɜːrpəl/). Ngoài ra, trong tiếng Anh có nhiều loại màu tím khác như: violet, lavender, lilac, plum, magenta, royal purple





