HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ & NHẬN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HOÁ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Sở hữu cách trong tiếng Anh: Lý thuyết, cách dùng và bài tập

Sở hữu cách trong tiếng Anh là một phần cơ bản nhưng không thể thiếu trong chương trình học hay khi giao tiếp. Dù vậy để nắm vững và hiểu rõ về cách dùng của nó có lẽ là một điều khó khăn với những bạn mới học tiếng Anh. Bài học hôm nay hãy cùng Langmaster tìm hiểu rõ thêm về sở hữu cách nhé!

Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster.
👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay!

1. Khái niệm sở hữu cách là gì?

Sở hữu cách (Possessive Case) là cấu trúc dùng để diễn tả mối quan hệ sở hữu hoặc liên kết giữa người/vật này với người/vật khác. Được cấu tạo bằng cách thêm đuôi 's (hoặc chỉ dấu ') vào sau danh từ chỉ chủ sở hữu.

Ví dụ. 

  • Anna’s dress (Chiếc váy của Anna)
  • The story of the life (Câu chuyện của cuộc sống)

Xem thêm:

Khái niệm sở hữu cách là gì?

3. Quy tắc và cách dùng sở hữu cách 

Công thức sở hữu cách có dạng như sau:

  • Chủ sở hữu + 's + người/vật thuộc quyền sở hữu

Ví dụ: That woman is Mr. Sam’s wife. (Người phụ nữ này là vợ của ông Sam.)

3.1. Đối với danh từ số ít và danh từ số nhiều bất quy tắc

Đối với danh từ chỉ người hay vật là chủ sở hữu số ít hoặc danh từ số nhiều bất quy tắc, bạn chỉ cần thêm dấu 's phía sau danh từ. 

Cách viết sở hữu cách này thường dễ bị nhầm lẫn với dạng viết tắt của các động từ tobe.

Ví dụ.

  • This dog is Joy’s pet. (Con cún này là thú cưng của Joy.)
  • Have you met Mrs.White’s husband? (Bạn đã gặp chồng của bà White chưa?)

3.2. Đối với danh từ số nhiều có quy tắc

Cách dùng sở hữu cách với danh từ số nhiều có quy tắc

Hầu hết các danh từ số nhiều đều kết thúc bằng đuôi "s". vì vậy khi thành sở hữu cách, bạn chỉ cần thêm dấu nháy ‘ cuối danh từ, không thêm s.

Ví dụ.

  • This is my brothers’ room. (Đây là phòng của các anh tôi.) 
  • They’re my friends’ parents. (Họ là bố mẹ của các bạn tôi.)

>> Xem thêm: Cách dùng Amount of, Number of, Quantity of chi tiết nhất

3.3. Dạng sở hữu cách kép

Nếu có nhiều danh từ cùng làm chủ sở hữu, bạn chỉ cần thêm 's vào sau mỗi danh từ đó để tạo thành sở hữu cách.

Ví dụ: 

Tom and Anna’s house is very large. (Ngôi nhà của Tom và Anna rất lớn.)

3.4. Đối với danh từ riêng

  • Khi sử dụng sở hữu cách cho danh từ riêng trong tiếng Anh, bạn chỉ cần thêm 's vào tên gọi. 

Ví dụ: Mary's bag is on the table (Túi của Mary ở trên bàn).

  • Nếu tên riêng kết thúc bằng chữ "s", chỉ cần thêm dấu ' vào cuối.

Ví dụ: James' car is new (Xe của James là xe mới)

  • Đối với các tên cổ hoặc tên trong kinh thánh, bạn chỉ cần thêm dấu ' sau danh từ, như trong ví dụ: Moses' Rules (Luật của Moses).

>> Xem thêm: Tất tần tật về danh từ chung và danh từ riêng trong tiếng Anh

3.5. Đối với danh từ số nhiều tận cùng không phải "s"

Một số danh từ bất quy tắc khi chuyển sang dạng số nhiều không thêm “s”, khi đó, sở hữu cách thể hiện bằng ‘s phía sau danh từ.

Ví dụ:

  • The children’s toys are everywhere! (Đồ chơi của bọn trẻ ở khắp nơi!)
  • Women’s shoes are on the second floor. (Giày của phụ nữ ở trên tầng 2.)

Một số danh từ bất quy tắc ở dạng số nhiều:

  • Child => children (trẻ em)
  • Bacterium => bacteria (vi khuẩn)
  • Mouse => mice (chuột)
  • Foot => feet (bàn chân)
  • Man => men (đàn ông)
  • Woman => women (phụ nữ)
  • Tooth => teeth (răng)
  • Goose => geese (ngỗng)
  • Ox => oxen (bò)
  • Fungus => fungi (nấm)
  • Fish => fish (cá)
  • Deer => deer (hươu)
  • Person => people (con người)
  • Datum => data (dữ liệu)
  • Medium => media (truyền thông)
  • Sheep => sheep (cừu)

3.6. Đối với danh từ kết thúc bằng nhiều chữ s

Sở hữu cách đối với danh từ kết thúc bằng nhiều chữ s

Trong trường hợp danh từ kết thúc bằng nhiều chữ S, ta có thể dùng cả 2 cách, thêm ‘s hoặc ‘ vào sau danh từ: 

Ví dụ.

  • Where is Jess’s bag?  (Túi của Jess ở đâu?)
  • Where is Jess’ house? (Nhà của Jess ở đâu?)
  • This is my boss’ office. (Đây là văn phòng làm việc của sếp của tôi.) 
  • You’d better answer your boss’s gmail right away. (Tốt hơn bạn nên trả lời gmail cho sếp ngay.)

Lưu ý: số nhiều của “boss” là “bosses” nên ta chỉ cần thêm dấu nháy ‘.

Ví dụ: I am very tired with all my bosses’ demands. (Tôi vô cùng mệt mỏi vì những yêu cầu của tất cả các sếp.)

Với những cái tên cổ, hoặc tên trong kinh thánh thì ta chỉ thêm dấu nháy ‘ sau danh từ:

  • Moses’ Rules  (luật của Moses)
  • Jesus’ name (tên của Jesus)
  • Ulysses’ companions  (đồng đội của Ulysses)

Lưu ý: Cách dùng thêm ‘s vẫn được nhiều người dùng. 

4. Một số cách dùng có thể thay thế cho sở hữu cách

4.1. Giới từ OF chỉ sự sở hữu

Dùng giới từ

Giới từ "of" thường được dùng để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa hai đối tượng. "Of" được sử dụng để thay thế sở hữu cách khi chủ thể là vật hoặc khi câu có cấu trúc dài, phức tạp. 

  • Công thức: of + danh từ  (of + noun)

Cách dùng:

  • Dùng với các danh từ là sự vật không có sự sống, tri giác như đồ vật. Ví dụ: The door of the hotel (Cửa của khách sạn)
  • Dùng trong câu có cấu trúc dài hoặc phức tạp.
  • Phù hợp với văn phong học thuật. 

Lưu ý:

Chúng ta không dùng of trong trường hợp nói về những vật thuộc sở hữu của con người, hay những đặc điểm, quan hệ… của quốc gia, tổ chức, người, con vật…

Ví dụ: 

  • The men’s toilet is at the end of the corridor.  (Phòng vệ sinh nam nằm ở cuối hành lang.) 

NOT: The toilet of the men

  • Be careful. Don’t step on the cat’s tail! (Cẩn thận. Đừng dẫm lên đuôi con mèo!)

NOT: The tail of the cat

Những trường hợp có thể dùng cả ‘s hoặc of:

  • Dùng với danh từ chỉ một tổ chức, một nhóm người nào đó:

Ví dụ:

The group’s decision or The decision of the group (Quyết định của nhóm)

The company’s success or The success of the company (Thành công của công ty)

  • Khi danh từ là tên riêng kết thúc tận cùng bằng “s”:

Ví dụ:

This is a portrait of James’s wife. (Đây là chân dung của vợ James.)

Where is Kris’ camera? (Camera của Kris ở đâu?)

  • Dùng với các phương tiện di chuyển (xe cộ, máy bay, tàu thuyền…)

Ví dụ:

The car’s engine or The engine of the car (Động cơ ô tô)

The ship’s heating system or The heating system of the ship (Hệ thống gia nhiệt của tàu)

Lưu ý: cách dùng “of + danh từ” thường gặp hơn so với thêm dấu “‘s”.

>> Xem thêm: Các cụm giới từ thông dụng trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng

4.2. Đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu là hình thức sở hữu của đại từ nhân xưng, chúng bổ nghĩa cho chủ ngữ trong câu. Đại từ này có thể được sử dụng thay cho danh từ và cụm danh từ để tránh sự trùng lặp từ trong khi diễn đạt. 

Chúng ta có các đại từ sở hữu ứng với đại từ nhân xưng như sau:

  • I => Mine
  • You => Yours
  • He => His
  • She => Hers
  • We => Ours
  • They => Theirs

Cách dùng:

  • Đại từ sở hữu không có danh từ đi kèm theo sau.

Ví dụ:

  • This car is mine. (Chiếc xe ô tô này là của tôi.)
  • The building is theirs. (Tòa nhà của họ.)
  • We went to the center park with some friends of ours. (Chúng tôi đến công viên trung tâm với vài người bạn của chúng tôi.)
  • Không cần dùng mạo từ (a, an, the) trước đại từ sở hữu.

Ví dụ:

That idea is mine. (Ý tưởng này là của tôi)

NOT: That idea is a mine.

  • Sở hữu kép là khi đại từ sở hữu đứng sau giới từ of.

Ví dụ:

  • Is Anne a close friend of yours? (= one of your friends)

Có phải Anne là bạn thân của bạn không? (= một trong những người bạn)

  • Mary borrowed some books of mine. (= some of my books) 

Mary mượn một vài quyển sách của tôi. (= vài quyển trong số những quyển sách)

  • Lưu ý: Không dùng sở hữu cách ‘s với đại từ sở hữu.

4.3. Tính từ sở hữu

Dùng tính từ sở hữu thay cho sở hữu cách

Tính từ sở hữu đứng trước danh từ, dùng khi nói về các bộ phận của cơ thể và những đồ vật như trang phục hoặc trang sức trên cơ thể.

Ta có những tính từ sở hữu ứng với cái đại từ nhân xưng như sau:

  • I => My
  • We => Our
  • You => Your
  • He => His
  • She => Her
  • It => Its
  • They => Their

Cách dùng:

  • Luôn đi trước danh từ.

Ví dụ: My hands are cold. (Tay tôi bị lạnh.) 

  • Tính từ sở hữu sẽ phụ thuộc vào người sở hữu (đại từ nhân xưng) chứ không thay đổi theo số lượng của danh từ bị sở hữu:

Ví dụ:

  • He meets his girlfriend. (Anh ấy hẹn với bạn gái.)
  • He played volleyball with his friends. (Anh ấy chơi bóng chuyền với các bạn của mình.) 
Truy cập ngay kho tài liệu miễn phí, cập nhật liên tục từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn học đúng trọng tâm và tiến bộ nhanh chóng.
👉 Nhận ngay kho tài liệu miễn phí tại đây!

4.4. Đại từ quan hệ Whose trong mệnh đề quan hệ

“Whose” có nghĩa là “của ai, của cái gì”, là dạng sở hữu của “Who”.

  • Công thức: N (chỉ người/vật) + whose + N + V

Ví dụ:

  • Whose notebooks are these? (Những cuốn sổ này là của ai?)
  • This is May, whose sister went to university with me. (Đây là May, chị của cô ấy học đại học cùng với tôi.)
  • Whose có thể đi cùng với danh từ hoặc không.

>> Xem thêm: Đại từ quan hệ trong tiếng Anh: Cách dùng và bài tập có đáp án

5. Lưu ý khi sử dụng sở hữu cách trong tiếng Anh

Để sử dụng sở hữu cách thuần thục, bạn cần lưu ý các điểm sau: 

  • Với trường hợp danh từ ghép ( gồm hai hay nhiều danh từ kết hợp với nhau), chỉ cần thêm ‘s vào danh từ cuối cùng.

Ví dụ. This is my brother-in-law’s factory. (Đây là nhà máy của anh rể tôi.)

  • Chỉ thêm ‘s vào danh từ đứng sau khi 2 người cùng sở hữu một vật gì hay có cùng quan hệ với một người nào đó.

Ví dụ. Peter and Susan’s son is a lovely one. (Con trai của Paul và Susan là một cậu bé đáng yêu.)

  • Khi chủ sở hữu là nhiều người và sở hữu riêng những đối tượng riêng biệt khác nhau, thêm ‘s sau mỗi danh từ chỉ chủ sở hữu.

Ví dụ. Paula’s and Alice’s flats are beautiful. (Căn hộ của Paula và căn hộ của Alice đều đẹp.)  

  • Có thể dùng 2 sở hữu cách ‘s cho cùng một danh từ trong câu.

Ví dụ. We went to Ophelia’s grandmother’s funeral. (Chúng tôi đã đến tang lễ bà của Ophelia)

  • Bỏ các mạo từ (a, an, the) đứng trước người hay vật bị sở hữu khi dùng sở hữu cách.

Ví dụ. The poems of Pushkin=> Pushkin’s  poems (Những bài thơ của Puskin)

NOT:  Pushkin’s the poems

  • Khi nói về những nơi phổ biến quen thuộc với người nói và người nghe, hoặc là những từ thông dụng mà ai cũng biết, có thể bỏ danh từ sau ‘s. (Ví dụ: hospital, church, cinema, shop, school, surgery…)

Ví dụ. The doctor’s surgery => The doctor surgery (Phòng khám bệnh của bác sĩ)

  • Đối với những câu trả lời ngắn, bỏ danh từ sau ‘s nếu cảm thấy không cần thiết phải lặp lại. 

Ví dụ. “Is that your book?”

→ “No, it’s Lisa’s” .(“Kia có phải sách của bạn không?”  “Không, nó là của Lisa.”)

=> Xem thêm:

6. Bài tập vận dụng

6.1. Bài tập

Bài 1. Điền sở hữu cách thích hợp ‘s hoặc ‘ vào chỗ trống

1. David and Lena are husband and wife. Lena is David ……….. wife.

2. Kris is the owner of this motorbike. It's Kris ……………. motorbike.

3. The king and queen live in a significant palace. The king and queen…………… palace is magnificent .

4. We were having a party at Jack …………. house last weekend.

5. My brother was born on 15th October. The 15th of October is my brother …………….. birthday.

6. Mr.Harry makes delicious cakes. Mr.Harry …………. cakes are delicious.

7. Mr and Mrs Peter have a son, Jen. Mr and Mrs Peter are Jen…………….. parents.

Bài 2. Viết lại cụm từ sau

1. The football of Henry ⇒ ………………………..

2. The house of his friend ⇒ …………………..

3. The sisters of Dawson ⇒ ………………

4. The dresses of the flight attendants. ⇒ ………………..

5. Anna has a beautiful doll. ⇒ …………………

6. The children have a great Math teacher. ⇒ ………………

7. John has a new car. ⇒ …………………

8. Mrs.Green has a white shirt. ⇒ ………………

Bài 3. Điền dạng sở hữu cách phù hợp

1. A friend wants to ride ……………… (Tommy/bike)

2. Her father is called Taylor and her …………… (mother/name) is Mia.

3. These cakes belong to the boys. The …………. (cakes/girls) are over there.

4. The car belongs to Kane, so it is ……….. (car/Kane)

5. Bill and May sleep in the same room. James points to a bed: "This is my ………… (sister/bed).

6. My parents sleep here. This is my ………….. (parents/room).

6.2. Đáp án

Bài 1.

1. David’s wife

2. Kris’s car

3. queen’s palace

4. Jack’ house

5. brother’s birthday

6. Mr.Harry’s cake

7. Jen’s parents

Bài 2.

1. Henry’s football

2. his friend’s house

3. Dawson’s sister

4. the flight attendants’ dresses

5. Anna’s beautiful doll

6. The children’s great Math teacher

7. John’s new car

8. Mrs.Green’s white shirt

Bài 3.

1. Tommy’s bike

2. her mother’s name

3. girls’ cakes

4. Kane’s car

5. sister’s bed

6. parents’ room

Trên đây là toàn bộ kiến thức về sở hữu cách trong tiếng Anh mà Langmaster tổng hợp cho bạn đọc. Mong bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt!

Nếu bạn muốn cải thiện toàn diện ngữ pháp, từ vựng và phản xạ giao tiếp tiếng Anh, hãy tham khảo các khóa học tại Langmaster để được hướng dẫn bài bản cùng đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Tại Langmaster, học viên được xây dựng nền tảng tiếng Anh giao tiếp bài bản với phương pháp học hiện đại, dễ áp dụng và bám sát thực tế. Các khóa học giúp cải thiện ngữ pháp, phản xạ giao tiếp và khả năng sử dụng tiếng Anh tự nhiên chỉ sau thời gian ngắn luyện tập. Langmaster triển khai hai hình thức học tiếng Anh linh hoạt ONLINE và OFFLINE dành cho khóa Tiếng Anh giao tiếp và Khóa IELTS. Các lớp OFFLINE đang được tổ chức tại 3 cơ sở dành cho học viên khu vực Hà Nội. 

  • 169 Xuân Thủy (Cầu Giấy)

  • 179 Trường Chinh (Thanh Xuân)

  • N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm)

Với lộ trình học bài bản cùng phương pháp thực hành thực tế, Langmaster sẽ giúp bạn cải thiện khả năng sử dụng tiếng Anh nhanh chóng và hiệu quả hơn. Hãy đăng ký nhận tư vấn miễn phí từ đội ngũ chuyên gia của Langmaster ngay hôm nay.

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác