CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG ĐỘNG TỪ DARE TRONG TIẾNG ANH CHI TIẾT

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Dare có nghĩa là gì?
  • 2. Cách dùng động từ dare trong tiếng Anh
    • 2.1 Dùng dare như nội động từ
    • 2.2 Dùng dare như ngoại động từ
    • 2.3 Dùng dare như một động từ khuyết thiếu
    •  2.4 Cấu trúc dare khác
  • 3. Các cụm động từ và thành ngữ với dare
  • 4. Bài tập về cách dùng động từ dare
    • 4.1 Bài tập
    • 4.2 Đáp án

Dare là động từ được dùng khá phổ biến, đặc biệt trong văn nói. Trong mỗ ngữ cảnh khác nhau thì dare lại mang nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Vậy cách sử dụng dare như thế nào? Hãy cùng Langmaster khám phá chi tiết ngay dưới đây.

1. Dare có nghĩa là gì?

Dare là từ có nhiều nghĩa khác nhau, tùy vào ngữ cảnh mà ngữ nghĩa cũng thay đổi. Dưới đây là các nghĩa của dare để bạn tham khảo:

Dare dùng để chỉ sự can đảm để làm điều gì đó nguy hiểm hoặc khó khăn. Hoặc đủ thô lỗ để làm điều gì đó mà bạn không có quyền làm.

Ví dụ:

  • I don't dare go near the dog of the Lan family because it looks very aggressive. (Tôi không dám lại gần con chó nhà Lan bởi vì trông nó rất hung dữ.)
  • I never dared to talk to adults the way Lan's family talked to each other. (Tôi không bao giờ dám nói chuyện với người lớn như cách gia đình Lan nói chuyện với nhau.)

Dare dùng để yêu cầu ai đó làm điều gì đó liên quan đến rủi ro.

Ví dụ:

  • Do you dare ask her to dance with you? (Bạn dám yêu cầu cô ấy nhảy cùng không?)
  • I dare you to jump from this wall. (Tôi thách bạn dám nhảy từ bức tường này xuống.)

Dùng trong trường hợp đủ can đảm để làm điều gì đó khó khăn, nguy hiểm hoặc không nên làm.

Ví dụ:

  • She didn't dare go out alone so late at night. (Cô ấy không dám đi chơi một  mình vào đêm khuya như vậy.)
  • She wanted to play with my dog, but she didn't dare because it was very aggressive. (Cô ấy muốn chơi với con chó nhà tôi, nhưng cô ấy không dám vì nó rất dữ dằn.)

null

Dare có nghĩa là gì?

Xem thêm:

2. Cách dùng động từ dare trong tiếng Anh

Ngoài định nghĩa thì cách dùng động từ dare trong tiếng Anh như thế nào? Hãy cùng Langmaster tìm hiểu ngay dưới đây.

2.1 Dùng dare như nội động từ

  • Cấu trúc khẳng định: S + dare + V + O
  • Cấu trúc câu phủ định: S + trợ động từ + not + dare + to V + O.
  • Cấu trúc câu nghi vấn: Trợ động từ +  S + dare + to V + O?

Ví dụ:

  • My brother did not dare to follow his decision. (Anh trai tôi không dám làm theo quyết định của mình.)
  • Do you dare to travel alone? (Bạn có dám đi du lịch một mình không?)

null

Dùng dare như nội động từ

2.2 Dùng dare như ngoại động từ

Cấu trúc: Dare sb + to sth (Thách ai đó làm gì)

Ví dụ:

  • My girlfriend dared me to be mad at her for 1 day. (Bạn gái tôi thách tôi giận cô ấy trong 1 ngày.)
  • My brother dared me to climb over this wall. (Anh trai tôi thách tôi trèo qua được bức tường này.)

2.3 Dùng dare như một động từ khuyết thiếu

  • Cấu trúc khẳng định: S + dare + V + O
  • Cấu trúc câu phủ định: S + daren't + V + O
  • Cấu trúc câu nghi vấn: Dare + S + V + O?

Ví dụ:

  • Dare you talk to your parents about this? (Anh có dám nói chuyện với bố mẹ mình về vấn đề này không?)
  • You dare not bet with me. (Bạn không dám cá cược với tôi.)

null

Dùng dare như một động từ khuyết thiếu

Xem thêm:

 2.4 Cấu trúc dare khác

Cấu trúc: How dare/ dared + S + V (thì hiện tại đơn) : Sao... dám (tỏ sự giận giữ)

Ví dụ:

  • How dare you read my diary? (Sao mày dám đọc trộm nhật ký của tao?)
  • How dare you go out and play alone with strangers? (Sao con dám ra ngoài chơi một mình với người lạ?)

3. Các cụm động từ và thành ngữ với dare

Ngoài cách dùng động từ dare ở trên thì hãy cùng Langmaster khám phá thêm về các cụm từ, thành ngữ thông dụng với dare ngay dưới đây nhé:

  • Don’t you dare: Dùng để cảnh báo ai đó dừng làm gì khiến bạn nổi giận hoặc không vui. Có thể dùng như một câu cảm thán hoặc thêm động từ vào sau để thêm rõ ý.

Ví dụ: Don't you dare to touch my personal stuff. (Đừng có cả gan đụng vào đồ cá nhân của tôi.)

  • How dare you: Thể hiện sự bực bội, cáu gắt trước một hành động đã xảy ra. Có thể dùng như một câu cảm thán hoặc thêm động từ vào sau để thêm rõ ý.

Ví dụ: How dare you hit my child like that? (Sao anh dám đánh con tôi như vậy?)

  • I dare say: Mang hai sắc thái nghĩa là “tôi chắc chắn, cam đoan rằng” hoặc “tôi dám cá là”.

Ví dụ: I dare say he cheated on me so many times. (Tôi nói cá là anh ta đã lừa dối tôi rất nhiều lần.)

null

Các cụm động từ và thành ngữ với dare

4. Bài tập về cách dùng động từ dare

4.1 Bài tập

Bài tập 1: Dịch các câu sau sang tiếng Anh

1. Sao bạn dám lấy cắp tiền của các bạn cùng lớp khác?

2. Anh ấy thách tôi uống hết chai rượu này.

3. Tôi cá là anh ấy sẽ đậu kỳ thi, vì anh ta đã học tập rất chăm chỉ.

4. Sao bạn dám bỏ đi khi hai người đang cãi nhau chứ?

5. Bố mẹ tôi thách tôi dám tự chi trả mọi sinh hoạt phí của mình.

Bài tập 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Dare she (go) to my house in 20 minutes ?

2. I (not dare) climb the 25 floor.

3. My boyfriend (dare) me to speak loving with him.

4. He (not dare) to kiss her

5. My brother didn't dare (say) anything when having many people.

null

Bài tập về cách dùng động từ dare

4.2 Đáp án

Bài tập 1:

1. How dare you steal other classmates' money?

2. He challenged me to finish this bottle of wine.

3. I dare say he will pass the exam, because he studied so hard.

4. How dare you leave when you two are arguing?

5. My parents dared me to pay my own living expenses.

Bài tập 2:

1. go

2. daren't climb

3. dares

4. doesn't dare 

5. to say

Phía trên là toàn bộ về cách dùng động từ Dare để bạn tham khảo. Hy vọng sẽ giúp bạn dễ dàng tự học tiếng Anh ngay tại nhà. Ngoài ra, đừng quên thực hiện bài test trình độ tiếng Anh online tại Langmaster để đánh giá trình độ tiếng Anh của mình một cách chính xác nhất và xây dựng lộ trình học phù hợp với mình nhé.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

  • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
  • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chi tiết


Bài viết khác