HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

IELTS Reading Cam 13 Test 4 Cutty Sark: Dịch đề & Giải chi tiết

Bài đọc IELTS Reading Cambridge 13 Test 4 – Cutty Sark: The Fastest Sailing Ship of All Time gây khó khăn cho nhiều thí sinh bởi lượng từ vựng học thuật, nhiều mốc thông tin và các dạng câu hỏi dễ gây nhiễu. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ giúp bạn dịch chi tiết đề Cutty Sark, phân tích nội dung từng đoạn và hướng dẫn cách xác định đáp án dựa trên từ khóa, paraphrase cùng vị trí thông tin trong bài. Qua đó, bạn không chỉ hiểu vì sao đáp án đúng mà còn rút ra phương pháp làm IELTS Reading hiệu quả để áp dụng cho những bài đọc tương tự.

Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa.
👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay

1. Bài đọc Cutty Sark: The Fastest Sailing Ship Of All Time

Cutty Sark: The Fastest Sailing Ship Of All Time

A. The nineteenth century was a period of great technological development in Britain, and for shipping the major changes were from wind to steam power, and from wood to iron and steel. The fastest commercial sailing vessels of all time were clippers, three-masted ships built to transport goods around the world, although some also took passengers. From the l 840s until 1869, when the Suez Canal opened and steam propulsion was replacing sail, clippers dominated world trade. Although many were built, only one has survived more or less intact: Cutty’ Sark. now on display in Greenwich, southeast London.

(Thế kỷ XIX là giai đoạn phát triển công nghệ mạnh mẽ tại Anh. Đối với ngành hàng hải, những thay đổi lớn nhất là sự chuyển dịch từ sức gió sang động cơ hơi nước, và từ gỗ sang sắt và thép. Những tàu buồm thương mại nhanh nhất mọi thời đại là các tàu clipper, loại tàu ba cột buồm được đóng để vận chuyển hàng hóa khắp thế giới, mặc dù một số tàu cũng chở hành khách. Từ những năm 1840 cho đến năm 1869, khi kênh đào Suez được mở và động cơ hơi nước dần thay thế tàu buồm, các tàu clipper giữ vai trò thống trị trong thương mại thế giới. Mặc dù có rất nhiều tàu loại này từng được đóng, chỉ có một chiếc còn được bảo tồn gần như nguyên vẹn, đó là Cutty Sark, hiện được trưng bày tại Greenwich, phía đông nam London.)

B. Cutty Sark’s unusual name comes from the poem Tam O’Shanter by the Scottish poet Robert Bums. Tam, a farmer, is chased by a witch called Nannie, who is wearing a ‘cutty sark’ – an old Scottish name for a short nightdress. The witch is depicted in Cutty Sark’s figurehead – the carving of a woman typically at the front of old sailing ships. In legend, and in Burns’s poem, witches cannot cross water, so this was a rather strange choice of name for a ship.

(Cái tên khác thường Cutty Sark bắt nguồn từ bài thơ Tam O’Shanter của nhà thơ Scotland Robert Burns. Tam, một người nông dân, bị một phù thủy tên Nannie đuổi theo. Cô ta mặc một chiếc “cutty sark”, cách gọi cổ trong tiếng Scotland để chỉ một chiếc váy ngủ ngắn. Hình ảnh phù thủy này được khắc họa trên tượng trang trí ở mũi tàu Cutty Sark, tức hình chạm khắc một người phụ nữ thường được đặt ở phía trước các tàu buồm cổ. Theo truyền thuyết và trong bài thơ của Burns, phù thủy không thể vượt qua mặt nước, vì vậy đây là một lựa chọn tên gọi khá kỳ lạ dành cho một con tàu.)

C. Cutty Sark was built in Dumbarton. Scotland, in 1869 for a shipping company owned by John Willis. To carry out construction, Willis chose a new shipbuilding firm, Scott & Linton, and ensured that the contract with them put him in a very strong position. In the end. The firm was forced out of business, and the ship was finished by a competitor.

(Cutty Sark được đóng tại Dumbarton, Scotland, vào năm 1869 cho một công ty vận tải biển thuộc sở hữu của John Willis. Để tiến hành việc đóng tàu, Willis chọn một công ty đóng tàu mới là Scott & Linton, đồng thời bảo đảm rằng hợp đồng với họ đặt ông vào một vị thế rất có lợi. Cuối cùng, công ty này bị buộc phải ngừng kinh doanh và con tàu được hoàn thiện bởi một công ty đối thủ.)

D. Willis’s company was active in the tea trade between China and Britain, where speed could bring ship owners both profits and prestige, so Cutty Sark was designed to make the journey more quickly than any other ship. On her maiden voyage, in 1870. She set sail from London, carrying large amounts of goods to China. She returned laden with tea, making the journey back to London in four months. However, Cutty Sark never lived up to the high expectations of her owner, as a result of bad winds and various misfortunes. On one occasion, in 1872, the ship and a rival clipper, Thermopylae, left port in China on the same day. Crossing the Indian Ocean, Cutty Sark gained a lead of over 400 miles, but then her rudder was severely damaged in stormy seas, making her impossible to steer. The ship’s crew had the daunting task of repairing the rudder at sea. and only succeeded at the second attempt. Cutty Sark reached London a week after Thermopylae.

(Công ty của Willis hoạt động trong lĩnh vực buôn bán trà giữa Trung Quốc và Anh. Trong ngành này, tốc độ có thể mang lại cho các chủ tàu cả lợi nhuận lẫn danh tiếng, vì vậy Cutty Sark được thiết kế để hoàn thành hành trình nhanh hơn bất kỳ con tàu nào khác. Trong chuyến đi đầu tiên vào năm 1870, con tàu khởi hành từ London, chở theo một lượng lớn hàng hóa đến Trung Quốc. Khi quay về, tàu chở đầy trà và hoàn thành hành trình trở lại London trong bốn tháng. Tuy nhiên, Cutty Sark chưa bao giờ đáp ứng được những kỳ vọng lớn lao của chủ tàu do gặp phải gió bất lợi và nhiều sự cố khác nhau. Trong một lần vào năm 1872, Cutty Sark và một tàu clipper đối thủ tên là Thermopylae rời cảng tại Trung Quốc trong cùng một ngày. Khi vượt qua Ấn Độ Dương, Cutty Sark dẫn trước hơn 400 dặm. Tuy nhiên, bánh lái của tàu sau đó bị hư hỏng nghiêm trọng trong vùng biển có bão, khiến con tàu không thể điều khiển được. Thủy thủ đoàn phải thực hiện nhiệm vụ đầy khó khăn là sửa bánh lái ngay trên biển và chỉ thành công ở lần thử thứ hai. Cuối cùng, Cutty Sark đến London muộn hơn Thermopylae một tuần.)

E. Steam ships posed a growing threat to clippers, as their speed and cargo capacity increased. In addition, the opening of the Suez Canal in 1869. the same year that Cutty Sark was launched, had a serious impact. While steam ships could make use of the quick, direct route between the Mediterranean and the Red Sea, the canal was of no use to sailing ships, which needed the much stronger winds of the oceans, and so had to sail a far greater distance. Steam ships reduced the journey time between Britain and China by approximately two months.

(Tàu hơi nước ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với các tàu clipper khi tốc độ và khả năng chuyên chở hàng hóa của chúng tăng lên. Bên cạnh đó, việc kênh đào Suez được mở vào năm 1869, cũng là năm Cutty Sark được hạ thủy, đã gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng. Trong khi tàu hơi nước có thể sử dụng tuyến đường ngắn và trực tiếp giữa Địa Trung Hải và Biển Đỏ, kênh đào này lại không hữu ích đối với tàu buồm. Tàu buồm cần những luồng gió mạnh hơn ngoài đại dương, vì vậy phải di chuyển một quãng đường xa hơn nhiều. Tàu hơi nước đã rút ngắn thời gian di chuyển giữa Anh và Trung Quốc khoảng hai tháng.)

F. By 1878, tea traders weren’t interested in Cutty Sark, and instead, she took on the much less prestigious work of carrying any cargo between any two ports in the world. In 1880, violence aboard the ship led ultimately to the replacement of the captain with an incompetent drunkard who stole the crew’s wages. He was suspended from service, and a new captain appointed. This marked a turnaround and the beginning of the most successful period in Cutty Sark’s working life, transporting wool from Australia to Britain. One such journey took just under 12 weeks, beating every other ship sailing that year by around a month.

(Đến năm 1878, các thương nhân buôn trà không còn quan tâm đến Cutty Sark. Thay vào đó, con tàu đảm nhận công việc kém danh giá hơn nhiều, đó là chở bất kỳ loại hàng hóa nào giữa bất kỳ hai cảng nào trên thế giới. Năm 1880, một vụ bạo lực trên tàu cuối cùng đã dẫn đến việc thuyền trưởng bị thay thế bởi một kẻ nghiện rượu thiếu năng lực, người đã lấy cắp tiền lương của thủy thủ đoàn. Ông ta bị đình chỉ công tác và một thuyền trưởng mới được bổ nhiệm. Sự kiện này đánh dấu một bước ngoặt và mở đầu cho giai đoạn thành công nhất trong thời gian hoạt động của Cutty Sark, khi tàu chuyên chở len từ Australia đến Anh. Một trong những hành trình như vậy chỉ mất chưa đầy 12 tuần, nhanh hơn tất cả các tàu khác đi trong năm đó khoảng một tháng.)

G. The ship’s next captain, Richard Woodget. was an excellent navigator, who got the best out of both his ship and his crew. As a sailing ship, Cutty Sark depended on the strong trade winds of the southern hemisphere, and Woodget took her further south than any previous captain, bringing her dangerously close to icebergs off the southern tip of South America. His gamble paid off, though, and the ship was the fastest vessel in the wool trade for ten years.

(Thuyền trưởng tiếp theo của con tàu, Richard Woodget, là một hoa tiêu xuất sắc, người có thể khai thác tối đa khả năng của cả con tàu lẫn thủy thủ đoàn. Là một tàu buồm, Cutty Sark phụ thuộc vào những luồng gió mậu dịch mạnh ở Nam bán cầu. Woodget đưa con tàu đi xa hơn về phía nam so với bất kỳ thuyền trưởng nào trước đó, khiến tàu tiến đến gần các tảng băng trôi ngoài khơi cực nam của Nam Mỹ một cách nguy hiểm. Tuy nhiên, sự mạo hiểm của ông đã mang lại kết quả và con tàu trở thành phương tiện nhanh nhất trong ngành vận chuyển len suốt mười năm.)

H. As competition from steam ships increased in the 1890s. and Cutty Sark approached the end of her life expectancy, she became less profitable. She was sold to a Portuguese firm, which renamed her Ferreira. For the next 25 years, she again carried miscellaneous cargoes around the world.

(Khi sự cạnh tranh từ tàu hơi nước gia tăng vào những năm 1890 và Cutty Sark gần đạt đến giới hạn tuổi thọ dự kiến, con tàu trở nên kém sinh lời hơn. Tàu được bán cho một công ty Bồ Đào Nha và được đổi tên thành Ferreira. Trong 25 năm tiếp theo, tàu một lần nữa chuyên chở nhiều loại hàng hóa khác nhau đi khắp thế giới.)

I. Badly damaged in a gale in 1922, she was put into Falmouth harbour in southwest England, for repairs. Wilfred Dowman, a retired sea captain who owned a training vessel, recognised her and tried to buy her, but without success. She returned to Portugal and was sold to another Portuguese company. Dowman was determined, however, and offered a high price: this was accepted, and the ship returned to Falmouth the following year and had her original name restored.

(Sau khi bị hư hỏng nặng trong một trận bão vào năm 1922, con tàu được đưa vào cảng Falmouth ở phía tây nam nước Anh để sửa chữa. Wilfred Dowman, một thuyền trưởng đã nghỉ hưu và là chủ sở hữu của một tàu huấn luyện, nhận ra con tàu và tìm cách mua lại nhưng không thành công. Cutty Sark quay trở lại Bồ Đào Nha và được bán cho một công ty Bồ Đào Nha khác. Tuy nhiên, Dowman vẫn quyết tâm và đưa ra một mức giá cao. Đề nghị này được chấp nhận, con tàu trở lại Falmouth vào năm sau và được khôi phục tên gọi ban đầu.)

J. Dowman used Cutty Sark as a training ship, and she continued in this role after his death. When she was no longer required, in 1954, she was transferred to dry dock at Greenwich to go on public display. The ship suffered from fire in 2007, and again, less seriously, in 2014. But now Cutty Sark attracts a quarter of a million visitors a year.

(Dowman sử dụng Cutty Sark làm tàu huấn luyện và con tàu tiếp tục đảm nhiệm vai trò này sau khi ông qua đời. Khi không còn cần thiết cho mục đích huấn luyện, vào năm 1954, tàu được chuyển đến ụ tàu khô tại Greenwich để trưng bày cho công chúng. Con tàu bị hỏa hoạn vào năm 2007 và một lần nữa vào năm 2014, nhưng lần sau ít nghiêm trọng hơn. Hiện nay, Cutty Sark thu hút khoảng 250.000 lượt khách tham quan mỗi năm.)

>> Xem thêm: Bring Back the Big Cats IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết

Test IELTS Online

2. Câu hỏi IELTS Reading Cutty Sark: The Fastest Sailing Ship Of All Time

Questions 1–8

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 1–8 on your answer sheet, write:

TRUE if the statement agrees with the information

FALSE if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if there is no information on this

1. Clippers were originally intended to be used as passenger ships.

2. Cutty Sark was given the name of a character in a poem.

3. The contract between John Willis and Scott & Linton favoured Willis.

4. John Willis wanted Cutty Sark to be the fastest tea clipper travelling between the UK and China.

5. Despite storm damage, Cutty Sark beat Thermopylae back to London.

6. The opening of the Suez Canal meant that steam ships could travel between Britain and China faster than clippers.

7. Steam ships sometimes used the ocean route to travel between London and China.

8. Captain Woodget put Cutty Sark at risk of hitting an iceberg.

Questions 9–13

Complete the sentences below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 9–13 on your answer sheet.

9. After 1880, Cutty Sark carried __________ as its main cargo during its most successful time.

10. As a captain and __________, Woodget was very skilled.

11. Ferreira went to Falmouth to repair damage that a __________ had caused.

12. Between 1923 and 1954, Cutty Sark was used for __________.

13. Cutty Sark has twice been damaged by __________ in the 21st century.

>> Xem thêm: Jumping Spiders IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết

3. Đáp án IELTS Reading Cutty Sark: The Fastest Sailing Ship Of All Time

Dưới đây là đáp án chi tiết và giải thích cho bài IELTS Reading Cutty Sark: The Fastest Sailing Ship Of All Time, giúp bạn đối chiếu kết quả và hiểu rõ cách làm từng câu.

Đáp án IELTS Reading Cutty Sark: The Fastest Sailing Ship Of All Time

1. FALSE

8. TRUE

2. FALSE

9. wool

3. TRUE

10. navigator

4. TRUE

11. gale

5. FALSE

12. training

6. TRUE

13. fire

7. NOT GIVEN

 

Giải thích chi tiết

Question 1: FALSE

Thông tin trong bài – Đoạn A: “The fastest commercial sailing vessels of all time were clippers, three-masted ships built to transport goods around the world, although some also took passengers.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi cho rằng tàu clipper ban đầu được thiết kế để làm tàu chở hành khách. Tuy nhiên, bài đọc khẳng định mục đích chính của loại tàu này là vận chuyển hàng hóa trên khắp thế giới. Cụm “although some also took passengers” chỉ bổ sung rằng một số tàu còn chở thêm hành khách, không có nghĩa chở hành khách là mục đích thiết kế ban đầu. Hai thông tin trái ngược trực tiếp nên đáp án là FALSE.

Question 2: FALSE

Thông tin trong bài – Đoạn B: “Tam, a farmer, is chased by a witch called Nannie, who is wearing a ‘cutty sark’ – an old Scottish name for a short nightdress.”

Giải thích chi tiết: “Cutty sark” không phải tên của một nhân vật trong bài thơ. Hai nhân vật được nhắc đến là Tam và phù thủy Nannie, còn “cutty sark” là cách gọi cổ trong tiếng Scotland của một chiếc váy ngủ ngắn mà Nannie mặc. Con tàu được đặt tên theo món trang phục xuất hiện trong bài thơ, không phải theo tên nhân vật. Vì vậy, thông tin trong câu hỏi mâu thuẫn với bài đọc và đáp án là FALSE.

Question 3: TRUE

Thông tin trong bài – Đoạn C: “Willis chose a new shipbuilding firm, Scott & Linton, and ensured that the contract with them put him in a very strong position.”

Giải thích chi tiết: Cụm “put him in a very strong position” cho thấy hợp đồng đặt John Willis vào vị thế đặc biệt có lợi. Trong câu hỏi, “favoured Willis” mang nghĩa hợp đồng có lợi hoặc ưu tiên quyền lợi cho Willis. Đây là cách diễn đạt tương đương với thông tin trong bài, nên đáp án là TRUE.

Question 4: TRUE

Thông tin trong bài – Đoạn D: “Willis’s company was active in the tea trade between China and Britain, where speed could bring ship owners both profits and prestige, so Cutty Sark was designed to make the journey more quickly than any other ship.”

Giải thích chi tiết: Công ty của John Willis tham gia hoạt động buôn bán trà giữa Trung Quốc và Anh. Trong bối cảnh đó, Cutty Sark được thiết kế để hoàn thành hành trình nhanh hơn bất kỳ con tàu nào khác. Cụm “more quickly than any other ship” tương ứng với ý “the fastest tea clipper”, còn “between China and Britain” tương ứng với tuyến đường giữa Trung Quốc và Vương quốc Anh. Vì vậy, câu hỏi diễn đạt đúng mục tiêu của Willis và đáp án là TRUE.

Question 5: FALSE

Thông tin trong bài – Đoạn D: “Cutty Sark reached London a week after Thermopylae.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi cho rằng Cutty Sark vẫn đánh bại Thermopylae và về London trước dù bị hư hỏng trong bão. Trái lại, bài đọc cho biết Cutty Sark đến London muộn hơn Thermopylae một tuần. “Beat Thermopylae back to London” mang nghĩa về đích trước, trong khi “a week after Thermopylae” mang nghĩa về sau một tuần. Hai thông tin đối lập trực tiếp nên đáp án là FALSE.

>> Xem thêm: The Falkirk Wheel IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết

Question 6: TRUE

Thông tin trong bài – Đoạn E:

  • “While steam ships could make use of the quick, direct route between the Mediterranean and the Red Sea, the canal was of no use to sailing ships…”
  • “Steam ships reduced the journey time between Britain and China by approximately two months.”

Giải thích chi tiết: Kênh đào Suez tạo ra một tuyến đường nhanh và trực tiếp mà tàu hơi nước có thể sử dụng. Tàu buồm không thể tận dụng tuyến đường này vì cần những luồng gió mạnh ngoài đại dương và phải đi một quãng đường xa hơn. Nhờ đó, tàu hơi nước rút ngắn hành trình giữa Anh và Trung Quốc khoảng hai tháng. Thông tin này xác nhận tàu hơi nước có thể di chuyển nhanh hơn tàu clipper sau khi kênh đào Suez mở cửa, nên đáp án là TRUE.

Question 7: NOT GIVEN

Thông tin trong bài – Đoạn E: “While steam ships could make use of the quick, direct route between the Mediterranean and the Red Sea, the canal was of no use to sailing ships, which needed the much stronger winds of the oceans…”

Giải thích chi tiết: Bài đọc cho biết tàu hơi nước có thể sử dụng tuyến đường nhanh qua kênh đào Suez, còn tàu buồm phải đi theo tuyến đại dương do cần gió mạnh. Tuy nhiên, không có thông tin xác nhận tàu hơi nước đôi khi cũng sử dụng tuyến đường đại dương để đi giữa London và Trung Quốc. Cũng không có thông tin phủ nhận khả năng này. Do dữ kiện cần thiết không xuất hiện trong bài, đáp án là NOT GIVEN.

Question 8: TRUE

Thông tin trong bài – Đoạn G: “Woodget took her further south than any previous captain, bringing her dangerously close to icebergs off the southern tip of South America.”

Giải thích chi tiết: Richard Woodget đưa Cutty Sark đi xa hơn về phía nam so với các thuyền trưởng trước đó, khiến con tàu tiến đến gần các tảng băng trôi một cách nguy hiểm. Cụm “dangerously close to icebergs” thể hiện rõ nguy cơ va phải băng trôi. Vì vậy, nhận định rằng Captain Woodget đặt Cutty Sark vào tình thế có nguy cơ đâm vào một tảng băng là phù hợp với bài đọc, nên đáp án là TRUE.

Question 9: wool

Thông tin trong bài – Đoạn F: “This marked a turnaround and the beginning of the most successful period in Cutty Sark’s working life, transporting wool from Australia to Britain.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu xác định loại hàng hóa chính được Cutty Sark vận chuyển trong giai đoạn thành công nhất sau năm 1880. Bài đọc nêu trực tiếp rằng giai đoạn thành công nhất bắt đầu khi con tàu vận chuyển wool từ Australia đến Anh. Từ “wool” vừa đúng nội dung vừa đáp ứng yêu cầu ONE WORD ONLY, nên đây là đáp án chính xác.

Question 10: navigator

Thông tin trong bài – Đoạn G: “The ship’s next captain, Richard Woodget, was an excellent navigator, who got the best out of both his ship and his crew.”

Giải thích chi tiết: Cấu trúc câu hỏi “As a captain and ________, Woodget was very skilled” yêu cầu một danh từ chỉ vai trò hoặc chuyên môn. Bài đọc mô tả Richard Woodget là “an excellent navigator”, nghĩa là một hoa tiêu hoặc nhà hàng hải xuất sắc. Tính từ “excellent” trong bài được chuyển thành “very skilled” trong câu hỏi. Vì vậy, từ cần điền là navigator.

Question 11: gale

Thông tin trong bài – Đoạn I: “Badly damaged in a gale in 1922, she was put into Falmouth harbour in southwest England, for repairs.”

Giải thích chi tiết: Ferreira là tên mới của Cutty Sark sau khi con tàu được bán cho một công ty Bồ Đào Nha. Bài đọc cho biết con tàu bị hư hỏng nặng trong một trận gale vào năm 1922, sau đó được đưa vào cảng Falmouth để sửa chữa. Câu hỏi chuyển cấu trúc bị động “damaged in a gale” thành “damage that a gale had caused”, nhưng ý nghĩa không thay đổi. Đáp án đúng là gale.

Question 12: training

Thông tin trong bài – Đoạn I và J:

  • “Wilfred Dowman, a retired sea captain who owned a training vessel…”
  • “Dowman used Cutty Sark as a training ship, and she continued in this role after his death.”

Giải thích chi tiết: Cutty Sark trở lại Falmouth vào năm 1923 sau khi được Wilfred Dowman mua lại. Từ thời điểm đó, con tàu được sử dụng làm tàu huấn luyện và tiếp tục đảm nhiệm vai trò này cho đến khi không còn được cần đến vào năm 1954. Câu hỏi yêu cầu một từ duy nhất sau cấu trúc “was used for”, vì vậy danh từ training phù hợp cả về ngữ pháp lẫn nội dung.

Question 13: fire

Thông tin trong bài – Đoạn J: “The ship suffered from fire in 2007, and again, less seriously, in 2014.”

Giải thích chi tiết: Bài đọc nêu hai lần Cutty Sark bị hư hại do hỏa hoạn, lần thứ nhất vào năm 2007 và lần thứ hai vào năm 2014. Cả hai mốc thời gian đều thuộc thế kỷ XXI. Cụm “twice been damaged by” trong câu hỏi tương ứng với “suffered from fire … and again” trong bài đọc. Vì vậy, từ cần điền là fire.

>> Xem thêm: Lộ trình tự học IELTS Reading từ 0 đến 7.0 hiệu quả tại nhà

Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức.
👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay

4. Từ vựng cần lưu ý trong bài IELTS Reading Cutty Sark: The Fastest Sailing Ship Of All Time

Bài đọc Cutty Sark: The Fastest Sailing Ship of All Time chứa nhiều từ vựng học thuật liên quan đến hàng hải, thương mại quốc tế, quá trình phát triển công nghệ và lịch sử hoạt động của một con tàu. Dưới đây là những từ và cụm từ nổi bật trong bài đọc.

4.1. Từ vựng về tàu thuyền và hàng hải

Từ/cụm từ Nghĩa tiếng Việt Ví dụ
commercial sailing vessel tàu buồm thương mại Commercial sailing vessels played a crucial role in transporting goods before the widespread use of steam power. (Các tàu buồm thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa trước khi động cơ hơi nước được sử dụng rộng rãi.)
clipper tàu buồm cao tốc, thường dùng để vận chuyển hàng hóa Clippers were designed to transport valuable cargo over long distances at high speed. (Các tàu clipper được thiết kế để vận chuyển hàng hóa có giá trị trên quãng đường dài với tốc độ cao.)
three-masted ship tàu có ba cột buồm The three-masted ship was capable of carrying large quantities of goods across the ocean. (Con tàu ba cột buồm có khả năng chuyên chở lượng lớn hàng hóa qua đại dương.)
steam propulsion hệ thống đẩy bằng hơi nước, động lực hơi nước Steam propulsion gradually replaced wind power in commercial shipping. (Động lực hơi nước dần thay thế sức gió trong ngành vận tải biển thương mại.)
maiden voyage chuyến đi đầu tiên của một con tàu The vessel completed its maiden voyage despite encountering severe weather conditions. (Con tàu đã hoàn thành chuyến hải trình đầu tiên dù gặp điều kiện thời tiết khắc nghiệt.)
set sail khởi hành bằng đường biển, nhổ neo The ship set sail from London with a large cargo destined for China. (Con tàu khởi hành từ London với một lượng lớn hàng hóa được vận chuyển đến Trung Quốc.)
rudder bánh lái tàu Damage to the rudder made the vessel extremely difficult to control. (Hư hỏng ở bánh lái khiến con tàu trở nên rất khó điều khiển.)
crew thủy thủ đoàn The crew worked under dangerous conditions to repair the damaged ship. (Thủy thủ đoàn làm việc trong điều kiện nguy hiểm để sửa chữa con tàu bị hư hỏng.)
navigator hoa tiêu, người định hướng hành trình trên biển An experienced navigator can identify the safest and most efficient route. (Một hoa tiêu giàu kinh nghiệm có thể xác định tuyến đường an toàn và hiệu quả nhất.)
trade winds gió mậu dịch Sailing ships depended heavily on trade winds to complete long-distance journeys. (Tàu buồm phụ thuộc nhiều vào gió mậu dịch để hoàn thành các hành trình đường dài.)
dry dock ụ tàu khô dùng để sửa chữa hoặc bảo quản tàu The historic ship was transferred to a dry dock for long-term preservation. (Con tàu lịch sử được chuyển đến ụ tàu khô để bảo tồn lâu dài.)
Từ vựng về tàu thuyền và hàng hải trong ielts reading cutty sark

4.2. Từ vựng về thương mại và vận chuyển hàng hóa

Từ/cụm từ Nghĩa tiếng Việt Ví dụ
transport goods vận chuyển hàng hóa Modern shipping networks transport goods between major international markets. (Các mạng lưới vận tải biển hiện đại vận chuyển hàng hóa giữa những thị trường quốc tế lớn.)
dominate world trade chi phối thương mại thế giới A small number of powerful nations once dominated world trade. (Một số ít quốc gia hùng mạnh từng chi phối thương mại thế giới.)
tea trade hoạt động buôn bán trà The tea trade generated substantial profits for British shipping companies. (Hoạt động buôn bán trà tạo ra lợi nhuận đáng kể cho các công ty vận tải biển của Anh.)
cargo hàng hóa được vận chuyển bằng tàu, máy bay hoặc phương tiện lớn The ship carried a valuable cargo of tea from China to Britain. (Con tàu vận chuyển một lô trà có giá trị từ Trung Quốc đến Anh.)
cargo capacity sức chứa hàng hóa Technological improvements significantly increased the cargo capacity of steam ships. (Những cải tiến công nghệ đã làm tăng đáng kể sức chứa hàng hóa của tàu hơi nước.)
laden with chở đầy, chất đầy The vessel returned to Europe laden with agricultural products. (Con tàu trở về châu Âu với đầy các sản phẩm nông nghiệp.)
miscellaneous cargoes nhiều loại hàng hóa khác nhau, hàng tạp hóa The company transported miscellaneous cargoes rather than specialising in a single product. (Công ty vận chuyển nhiều loại hàng hóa khác nhau thay vì chuyên về một sản phẩm duy nhất.)
profitable có khả năng sinh lời, mang lại lợi nhuận The route became less profitable because of growing competition and rising costs. (Tuyến vận chuyển trở nên kém sinh lời hơn do cạnh tranh gia tăng và chi phí tăng cao.)
prestige uy tín, danh tiếng, vị thế Completing the journey in record time brought the company both profit and prestige. (Việc hoàn thành hành trình trong thời gian kỷ lục mang lại cho công ty cả lợi nhuận lẫn danh tiếng.)

>> Xem thêm: IELTS Reading Yawning: Dịch đề & Giải đề chi tiết

4.3. Từ vựng về công nghệ và sự thay đổi lịch sử

Từ/cụm từ Nghĩa tiếng Việt Ví dụ
technological development sự phát triển công nghệ Technological development transformed transportation during the nineteenth century. (Sự phát triển công nghệ đã làm thay đổi ngành giao thông vận tải trong thế kỷ XIX.)
replace thay thế Steam-powered vessels gradually replaced traditional sailing ships. (Các con tàu chạy bằng hơi nước dần thay thế tàu buồm truyền thống.)
launch hạ thủy tàu; đưa một phương tiện mới vào sử dụng The vessel was launched shortly after its construction was completed. (Con tàu được hạ thủy ngay sau khi quá trình đóng tàu hoàn tất.)
pose a threat to gây ra mối đe dọa đối với Steam ships posed a serious threat to the commercial future of sailing vessels. (Tàu hơi nước tạo ra mối đe dọa nghiêm trọng đối với tương lai thương mại của tàu buồm.)
have a serious impact on gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến The opening of the canal had a serious impact on traditional shipping routes. (Việc mở kênh đào gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tuyến hàng hải truyền thống.)
reduce the journey time rút ngắn thời gian hành trình The new route reduced the journey time by several weeks. (Tuyến đường mới rút ngắn thời gian hành trình vài tuần.)
life expectancy tuổi thọ dự kiến Regular maintenance can extend the life expectancy of industrial equipment. (Việc bảo trì thường xuyên có thể kéo dài tuổi thọ dự kiến của thiết bị công nghiệp.)
remain intact vẫn nguyên vẹn, được bảo tồn gần như hoàn chỉnh Few wooden vessels from this period have remained intact. (Rất ít tàu gỗ từ thời kỳ này còn được bảo tồn nguyên vẹn.)

4.4. Từ vựng về khó khăn, rủi ro và sự cố

Từ/cụm từ Nghĩa tiếng Việt Ví dụ
misfortune sự không may, vận rủi A series of misfortunes prevented the expedition from achieving its original objective. (Một loạt sự cố không may đã khiến đoàn thám hiểm không thể đạt được mục tiêu ban đầu.)
severely damaged bị hư hỏng nghiêm trọng The ship was severely damaged during a violent storm. (Con tàu bị hư hỏng nghiêm trọng trong một trận bão dữ dội.)
stormy seas vùng biển có bão, biển động dữ dội The crew struggled to maintain control of the vessel in stormy seas. (Thủy thủ đoàn gặp khó khăn trong việc kiểm soát con tàu giữa vùng biển động dữ dội.)
daunting task nhiệm vụ khó khăn, gây e ngại Repairing the equipment without professional assistance was a daunting task. (Việc sửa chữa thiết bị mà không có sự hỗ trợ chuyên môn là một nhiệm vụ đầy khó khăn.)
gale trận cuồng phong, gió bão mạnh A powerful gale forced several ships to seek shelter in the nearest harbour. (Một trận cuồng phong mạnh buộc nhiều con tàu phải tìm nơi trú ẩn tại cảng gần nhất.)
iceberg tảng băng trôi The vessel changed course to avoid colliding with an iceberg. (Con tàu đổi hướng để tránh va chạm với một tảng băng trôi.)
dangerously close to ở gần một cách nguy hiểm The aircraft flew dangerously close to the mountain range. (Máy bay bay gần dãy núi một cách nguy hiểm.)
at risk of có nguy cơ gặp phải điều gì Older ships are at greater risk of structural damage. (Những con tàu cũ có nguy cơ hư hỏng kết cấu cao hơn.)
Từ vựng về khó khăn, rủi ro và sự cố trong ielts reading cutty sark

4.5. Từ vựng về quản lý, năng lực và hiệu suất

Từ/cụm từ Nghĩa tiếng Việt Ví dụ
put someone in a strong position đặt ai đó vào vị thế có lợi The agreement put the company in a strong position during the negotiations. (Thỏa thuận đặt công ty vào vị thế có lợi trong quá trình đàm phán.)
be forced out of business bị buộc phải ngừng kinh doanh, phá sản Several small firms were forced out of business by intense competition. (Một số doanh nghiệp nhỏ bị buộc phải ngừng hoạt động do cạnh tranh khốc liệt.)
live up to expectations đáp ứng kỳ vọng The new transport system failed to live up to public expectations. (Hệ thống giao thông mới không đáp ứng được kỳ vọng của công chúng.)
incompetent thiếu năng lực, không đủ khả năng chuyên môn The project failed under the management of an incompetent director. (Dự án thất bại dưới sự quản lý của một giám đốc thiếu năng lực.)
suspend from service đình chỉ công tác The officer was suspended from service while the incident was investigated. (Viên chức bị đình chỉ công tác trong thời gian vụ việc được điều tra.)
mark a turnaround đánh dấu bước ngoặt theo hướng tích cực The appointment of a new captain marked a turnaround in the ship’s performance. (Việc bổ nhiệm thuyền trưởng mới đánh dấu bước ngoặt trong hiệu suất hoạt động của con tàu.)
get the best out of khai thác tối đa năng lực của người hoặc vật Effective leaders know how to get the best out of their teams. (Những nhà lãnh đạo hiệu quả biết cách khai thác tối đa năng lực của đội ngũ.)
gamble quyết định mạo hiểm; sự đánh cược The decision to follow a more dangerous route was a calculated gamble. (Quyết định đi theo một tuyến đường nguy hiểm hơn là một sự mạo hiểm có tính toán.)
pay off mang lại kết quả tốt, đem lại thành công The investment in new technology eventually paid off. (Khoản đầu tư vào công nghệ mới cuối cùng đã mang lại kết quả tích cực.)

>> Xem thêm: Grimm's Fairy Tales IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết

5. Khoá học IELTS tại Langmaster - Chinh phục band điểm mơ ước

Nếu bạn muốn nâng cao kỹ năng IELTS Reading một cách bài bản, đồng thời xây dựng lộ trình học tập phù hợp với năng lực và mục tiêu cá nhân, khóa học IELTS tại Langmaster sẽ là lựa chọn đáng cân nhắc. Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo tiếng Anh, Langmaster mang đến phương pháp học tập khoa học, đội ngũ giảng viên có chuyên môn cao và chương trình luyện thi toàn diện, giúp học viên cải thiện đồng đều từng kỹ năng, khắc phục điểm yếu và tự tin chinh phục band điểm IELTS mong muốn.

Lộ trình khóa IELTS

Ưu điểm của khoá học IELTS tại Langmaster:

  • Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Học viên được hỗ trợ chuyên sâu trong các buổi coaching cá nhân, tập trung xử lý những kỹ năng còn yếu, làm rõ dạng bài chưa thành thạo và xây dựng chiến lược làm bài phù hợp để cải thiện band điểm hiệu quả.
  • Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Dựa trên kết quả kiểm tra đầu vào ở bốn kỹ năng, Langmaster thiết kế lộ trình học phù hợp với trình độ hiện tại, mục tiêu band điểm và thời gian dự kiến của từng học viên. Nhờ đó, quá trình học tập đi đúng trọng tâm, hạn chế học lan man và tối ưu thời gian ôn luyện.
  • Sĩ số lớp nhỏ từ 7–10 học viên: Quy mô lớp học nhỏ giúp tăng thời lượng tương tác giữa giảng viên và học viên. Giảng viên có điều kiện theo sát tiến độ, phát hiện khó khăn và điều chỉnh phương pháp hướng dẫn phù hợp với năng lực của từng cá nhân.
  • Chấm chữa chi tiết trong vòng 24 giờ bởi giảng viên IELTS 7.5+: Bài tập được phản hồi và sửa lỗi cụ thể, giúp học viên nhận diện những hạn chế về kiến thức, kỹ năng và cách triển khai bài. Quá trình chấm chữa thường xuyên hỗ trợ cải thiện độ chính xác, hạn chế lặp lại lỗi sai và nâng cao sự tự tin khi làm bài.
  • Thi thử theo định dạng đề thi thực tế: Các kỳ thi thử được tổ chức định kỳ, mô phỏng cấu trúc và áp lực thời gian của kỳ thi IELTS. Sau mỗi lần thi, học viên có thể xác định điểm mạnh, điểm yếu và điều chỉnh kế hoạch ôn tập phù hợp hơn.
  • Chi phí hợp lý, cam kết đầu ra rõ ràng: Mức học phí chỉ từ 2–3 triệu đồng mỗi tháng, phù hợp với học sinh, sinh viên và người đi làm. Langmaster áp dụng chính sách cam kết đầu ra bằng văn bản và hỗ trợ học lại miễn phí đến khi đạt mục tiêu theo điều kiện của chương trình.

Bên cạnh các lớp IELTS online, học viên cũng có thể lựa chọn học IELTS offline tại Hà Nội để tăng cường tương tác trực tiếp, với 3 cơ sở: 

  • Cơ sở 1: Số 169 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
  • Cơ sở 2: Số 179 Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
  • Cơ sở 3: Tầng 1, Toà nhà N03-T7 Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội

Liên hệ ngay với Langmaster để nhận tư vấn chi tiết về lộ trình học phù hợp nhất!

Hy vọng phần giải đề IELTS Reading Cutty Sark: The Fastest Sailing Ship Of All Time trên đây đã giúp làm rõ cách xác định từ khóa, tìm vị trí chứa đáp án và nhận diện các cách diễn đạt paraphrase trong bài đọc. Việc luyện tập theo hướng đối chiếu từng nhận định với câu dẫn, phân tích phạm vi thông tin và loại trừ phương án nhiễu sẽ giúp cải thiện tốc độ đọc hiểu, nâng cao độ chính xác và tự tin hơn khi xử lý bài thi IELTS Reading thực tế. Langmaster chúc bạn ôn liệu hiệu quả!

Ms. Hoàng Lan Phương
Tác giả: Ms. Hoàng Lan Phương
  • Chứng chỉ tiếng Anh C1 (theo CEFR), ICF về Coaching
  • Cử nhân Ngôn ngữ Anh - ĐH Hà Nội
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác