IELTS Online
Gifted child and learning IELTS - Giải đề Reading kèm dịch nghĩa
Mục lục [Ẩn]
Bạn đang tìm đáp án và lời giải chi tiết bài đọc Gifted Child and Learning IELTS? Trong bài viết này, Langmaster sẽ giúp bạn giải đề Reading đầy đủ, kèm dịch nghĩa chi tiết từng đoạn, phân tích đáp án và hướng dẫn cách làm hiệu quả để nâng cao kỹ năng đọc hiểu IELTS.
| Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa. 👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay |
1. Bài đọc Gifted child and learning IELTS Reading
Internationally, ‘giftedness’ is most frequently determined by a score on a general intelligence test, known as an IQ test, which is above a chosen cutoff point, usually at around the top 2-5%. Children’s educational environment contributes to the IQ score and the way intelligence is used. For example, a very close positive relationship was found when children’s IQ scores were compared with their home educational provision (Freeman, 2010). The higher the children’s IQ scores, especially over IQ 130, the better the quality of their educational backup, measured in terms of reported verbal interactions with parents, number of books and activities in their home etc. Because IQ tests are decidedly influenced by what the child has learned, they are to some extent measures of current achievement based on age-norms; that is, how well the children have learned to manipulate their knowledge and know-how within the terms of the test. The vocabulary aspect, for example, is dependent on having heard those words. But IQ tests can neither identify the processes of learning and thinking nor predict creativity.
Excellence does not emerge without appropriate help. To reach an exceptionally high standard in any area very able children need the means to learn, which includes material to work with and focused challenging tuition -and the encouragement to follow their dream. There appears to be a qualitative difference in the way the intellectually highly able think, compared with more average-ability or older pupils, for whom external regulation by the teacher often compensates for lack of internal regulation. To be at their most effective in their self-regulation, all children can be helped to identify their own ways of learning – metacognition – which will include strategies of planning, monitoring, evaluation, and choice of what to learn. Emotional awareness is also part of metacognition, so children should be helped to be aware of their feelings around the area to be learned, feelings of curiosity or confidence, for example.
High achievers have been found to use self-regulatory learning strategies more often and more effectively than lower achievers, and are better able to transfer these strategies to deal with unfamiliar tasks. This happens to such a high degree in some children that they appear to be demonstrating talent in particular areas. Overviewing research on the thinking process of highly able children, (Shore and Kanevsky, 1993) put the instructor’s problem succinctly: ‘If they [the gifted] merely think more quickly, then .we need only teach more quickly. If they merely make fewer errors, then we can shorten the practice’. But of course, this is not entirely the case; adjustments have to be made in methods of learning and teaching, to take account of the many ways individuals think.
Yet in order to learn by themselves, the gifted do need some support from their teachers. Conversely, teachers who have a tendency to ‘overdirect’ can diminish their gifted pupils’ learning autonomy. Although ‘spoon-feeding’ can produce extremely high examination results, these are not always followed by equally impressive life successes. Too much dependence on the teachers risks loss of autonomy and motivation to discover. However, when teachers o pupils to reflect on their own learning and thinking activities, they increase their pupils’ self-regulation. For a young child, it may be just the simple question ‘What have you learned today?’ which helps them to recognise what they are doing. Given that a fundamental goal of education is to transfer the control of learning from teachers to pupils, improving pupils’ learning to learn techniques should be a major outcome of the school experience, especially for the highly competent. There are quite a number of new methods which can help, such as child- initiated learning, ability-peer tutoring, etc. Such practices have been found to be particularly useful for bright children from deprived areas.
But scientific progress is not all theoretical, knowledge is so vital to outstanding performance: individuals who know a great deal about a specific domain will achieve at a higher level than those who do not (Elshout, 1995). Research with creative scientists by Simonton (1988) brought him to the conclusion that above a certain high level, characteristics such as independence seemed to contribute more to reaching the highest levels of expertise than intellectual skills, due to the great demands of effort and time needed for learning and practice. Creativity in all forms can be seen as expertise se mixed with a high level of motivation (Weisberg, 1993).
To sum up, learning is affected by emotions of both the individual and significant others. Positive emotions facilitate the creative aspects of earning and negative emotions inhibit it. Fear, for example, can limit the development of curiosity, which is a strong force in scientific advancement, because it motivates problem-solving behaviour. In Boekaerts’ (1991) review of emotion, the learning of very high IQ and highly achieving children, she found emotional forces in harness. They were not only curious, but often had a strong desire to control their environment, improve their learning efficiency and increase their own learning resources.
Dịch nghĩa
Trên thế giới, khái niệm “năng khiếu” (giftedness) thường được xác định thông qua điểm số của một bài kiểm tra trí thông minh tổng quát, hay còn gọi là bài kiểm tra IQ, với mức điểm vượt qua một ngưỡng nhất định, thường nằm trong nhóm 2–5% cao nhất. Môi trường giáo dục của trẻ góp phần ảnh hưởng đến điểm IQ cũng như cách trẻ sử dụng trí thông minh của mình. Chẳng hạn, Freeman (2010) đã phát hiện mối tương quan tích cực rất chặt chẽ giữa điểm IQ của trẻ và điều kiện giáo dục tại gia đình. Điểm IQ của trẻ càng cao, đặc biệt là trên 130, thì chất lượng hỗ trợ giáo dục mà các em nhận được càng tốt, được đánh giá thông qua mức độ tương tác bằng lời nói với cha mẹ, số lượng sách và các hoạt động học tập tại nhà. Do các bài kiểm tra IQ chịu ảnh hưởng đáng kể từ những gì trẻ đã học được, nên ở một mức độ nào đó, chúng phản ánh thành tích hiện tại dựa trên chuẩn mực theo độ tuổi; tức là đánh giá mức độ trẻ đã học cách vận dụng kiến thức và kỹ năng của mình trong khuôn khổ bài kiểm tra. Ví dụ, phần đánh giá vốn từ vựng phụ thuộc vào việc trẻ đã từng nghe hoặc tiếp xúc với những từ đó hay chưa. Tuy nhiên, các bài kiểm tra IQ không thể xác định được quá trình học tập và tư duy, cũng như không thể dự đoán khả năng sáng tạo.
Sự xuất sắc không thể hình thành nếu thiếu sự hỗ trợ phù hợp. Để đạt được trình độ vượt trội trong bất kỳ lĩnh vực nào, những trẻ có năng lực nổi bật cần có điều kiện học tập thích hợp, bao gồm tài liệu học tập, sự hướng dẫn chuyên sâu mang tính thử thách và sự động viên để theo đuổi ước mơ của mình. Có vẻ tồn tại sự khác biệt về chất lượng trong cách tư duy của những trẻ có năng lực trí tuệ đặc biệt cao so với những học sinh có năng lực trung bình hoặc lớn tuổi hơn, những người thường cần sự điều chỉnh từ bên ngoài của giáo viên để bù đắp cho khả năng tự điều chỉnh còn hạn chế. Để đạt hiệu quả tối đa trong việc tự điều chỉnh quá trình học tập, mọi trẻ em đều có thể được hỗ trợ nhận biết cách học phù hợp với bản thân – hay còn gọi là siêu nhận thức (metacognition) – bao gồm các chiến lược lập kế hoạch, theo dõi, đánh giá và lựa chọn nội dung cần học. Nhận thức cảm xúc cũng là một phần của siêu nhận thức, vì vậy trẻ cần được giúp đỡ để nhận biết cảm xúc của mình đối với lĩnh vực đang học, chẳng hạn như cảm giác tò mò hoặc tự tin.
Các nghiên cứu cho thấy những học sinh có thành tích cao sử dụng các chiến lược tự điều chỉnh việc học thường xuyên và hiệu quả hơn so với những học sinh có thành tích thấp, đồng thời có khả năng vận dụng những chiến lược này tốt hơn khi đối mặt với các nhiệm vụ mới lạ. Ở một số trẻ, khả năng này phát triển đến mức các em dường như thể hiện tài năng nổi bật trong những lĩnh vực cụ thể. Khi tổng hợp các nghiên cứu về quá trình tư duy của trẻ có năng lực cao, Shore và Kanevsky (1993) đã tóm tắt vấn đề của người dạy như sau: “Nếu các em chỉ đơn giản suy nghĩ nhanh hơn, thì chúng ta chỉ cần dạy nhanh hơn. Nếu các em chỉ mắc ít lỗi hơn, thì chúng ta chỉ cần rút ngắn thời gian luyện tập.” Tuy nhiên, thực tế không hoàn toàn như vậy; các phương pháp dạy và học cần được điều chỉnh để phù hợp với nhiều cách tư duy khác nhau của từng cá nhân.
Tuy nhiên, để có thể tự học hiệu quả, những học sinh năng khiếu vẫn cần một mức độ hỗ trợ nhất định từ giáo viên. Ngược lại, những giáo viên có xu hướng chỉ đạo quá mức có thể làm giảm tính tự chủ trong học tập của các em. Mặc dù phương pháp “cầm tay chỉ việc” có thể tạo ra kết quả thi cử rất cao, nhưng những thành tích đó không phải lúc nào cũng đi kèm với thành công tương xứng trong cuộc sống. Việc phụ thuộc quá nhiều vào giáo viên có nguy cơ làm mất đi tính tự chủ và động lực khám phá. Tuy nhiên, khi giáo viên khuyến khích học sinh suy ngẫm về quá trình học tập và tư duy của chính mình, khả năng tự điều chỉnh của các em sẽ được nâng cao. Đối với trẻ nhỏ, đôi khi chỉ một câu hỏi đơn giản như “Hôm nay con đã học được điều gì?” cũng đủ giúp các em nhận thức rõ hơn về những gì mình đang làm. Vì một mục tiêu cơ bản của giáo dục là chuyển quyền kiểm soát việc học từ giáo viên sang học sinh, nên việc nâng cao kỹ năng “học cách học” cần trở thành một kết quả quan trọng của quá trình giáo dục, đặc biệt đối với những học sinh có năng lực cao. Hiện nay có nhiều phương pháp mới có thể hỗ trợ mục tiêu này như học tập do trẻ chủ động khởi xướng hay hình thức gia sư đồng đẳng theo năng lực. Những phương pháp này được chứng minh là đặc biệt hữu ích đối với những trẻ thông minh đến từ các khu vực còn nhiều khó khăn.
Tuy nhiên, sự tiến bộ của khoa học không chỉ dựa trên lý thuyết. Kiến thức đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với những thành tích xuất sắc: những cá nhân có hiểu biết sâu rộng trong một lĩnh vực cụ thể thường đạt được thành tựu ở mức cao hơn những người không có nền tảng kiến thức tương tự (Elshout, 1995). Nghiên cứu của Simonton (1988) về các nhà khoa học sáng tạo đã đưa ông đến kết luận rằng khi đã vượt qua một ngưỡng trí tuệ cao nhất định, những phẩm chất như tính độc lập dường như đóng góp nhiều hơn vào việc đạt tới trình độ chuyên môn xuất sắc so với các kỹ năng trí tuệ đơn thuần, bởi quá trình học tập và rèn luyện ở trình độ cao đòi hỏi rất nhiều thời gian và nỗ lực. Theo Weisberg (1993), sự sáng tạo dưới mọi hình thức có thể được xem là sự kết hợp giữa chuyên môn sâu rộng và động lực mạnh mẽ.
Tóm lại, việc học chịu ảnh hưởng bởi cảm xúc của chính người học cũng như những người quan trọng xung quanh họ. Những cảm xúc tích cực thúc đẩy các khía cạnh sáng tạo của quá trình học tập, trong khi cảm xúc tiêu cực lại kìm hãm điều đó. Chẳng hạn, nỗi sợ hãi có thể hạn chế sự phát triển của tính tò mò – một động lực mạnh mẽ thúc đẩy tiến bộ khoa học – bởi tính tò mò khuyến khích con người tìm cách giải quyết vấn đề. Trong nghiên cứu tổng quan của Boekaerts (1991) về cảm xúc và việc học của những trẻ có IQ rất cao cũng như thành tích học tập xuất sắc, bà nhận thấy các yếu tố cảm xúc được khai thác và định hướng một cách hiệu quả. Những trẻ này không chỉ tò mò mà còn thường có mong muốn mạnh mẽ trong việc kiểm soát môi trường xung quanh, nâng cao hiệu quả học tập và mở rộng các nguồn lực phục vụ cho việc học của chính mình.
>> Xem thêm:
2. Đề thi Gifted child and learning IELTS Reading
Question 14 - 17: Reading Passage 198 has six paragraphs, A–F.
Which paragraph contains the following information?
Write the correct letter, A–F, in boxes 14–17 on your answer sheet.
NB: You may use any letter more than once.
14. A reference to the influence of the domestic background on the gifted child.
15. Reference to what can be lost if learners are given too much guidance.
16. A reference to the damaging effects of anxiety.
17. Examples of classroom techniques which favour socially-disadvantaged children.
Question 18 - 22: Look at the following statements (Questions 18–22) and the list of people below.
Match each statement with the correct person or people, A–E.
Write the correct letter, A–E, in boxes 18–22 on your answer sheet.
18. Less time can be spent on exercises with gifted pupils who produce accurate work.
19. Self-reliance is a valuable tool that helps gifted students reach their goals.
20. Gifted children know how to channel their feelings to assist their learning.
21. The very gifted child benefits from appropriate support from close relatives.
22. Really successful students have learnt a considerable amount about their subject.
List of People
A. Freeman
B. Shore and Kanevsky
C. Elshout
D. Simonton
E. Boekaerts
Question 23 - 26: Complete the sentences below.
Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 23–26 on your answer sheet.
23. One study found a strong connection between children’s IQ and the availability of __________ and __________ at home.
24. Children of average ability seem to need more direction from teachers because they do not have __________.
25. Meta-cognition involves children understanding their own learning strategies, as well as developing __________.
26. Teachers who rely on what is known as __________ often produce sets of impressive grades in class tests.
| Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức. 👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay |
3. Đáp án chi tiết Gifted child and learning IELTS Reading
14. Đáp án: A
Đoạn dẫn chứng:
"Children’s educational environment contributes to the IQ score and the way intelligence is used.”
"A very close positive relationship was found when children’s IQ scores were compared with their home educational provision."
"The higher the children’s IQ scores... the better the quality of their educational backup."
Giải thích chi tiết:
Từ khóa của câu hỏi là domestic background (môi trường gia đình). Trong đoạn A, tác giả đề cập trực tiếp đến home educational provision (điều kiện giáo dục tại gia đình), bao gồm sự tương tác với cha mẹ, số lượng sách và các hoạt động học tập tại nhà. Đây chính là những yếu tố thuộc về môi trường gia đình và có ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của trẻ năng khiếu. Cụm từ domestic background là cách diễn đạt lại của home educational provision và educational environment. Vì vậy, đoạn A chính là nơi chứa thông tin được yêu cầu.
Từ vựng cần lưu ý:
-
domestic background = family/home background: hoàn cảnh gia đình
-
educational provision = điều kiện, nguồn lực giáo dục được cung cấp
-
contribute to = góp phần vào
-
positive relationship = mối tương quan tích cực
15. Đáp án: D
Đoạn dẫn chứng:
"Teachers who have a tendency to ‘overdirect’ can diminish their gifted pupils’ learning autonomy."
"Too much dependence on the teachers risks loss of autonomy and motivation to discover."
Giải thích chi tiết:
Câu hỏi hỏi về điều gì có thể bị mất đi khi người học nhận quá nhiều sự hướng dẫn. Trong đoạn D, tác giả sử dụng từ overdirect (chỉ đạo quá mức) và giải thích rằng điều này có thể khiến học sinh mất đi autonomy (tính tự chủ) cũng như motivation to discover (động lực khám phá). Cụm từ trong câu hỏi given too much guidance được paraphrase thành overdirect và too much dependence on teachers. Do đó, đoạn D là đáp án chính xác.
Đây là dạng câu hỏi Matching Information thường kiểm tra khả năng nhận diện từ đồng nghĩa. Người học cần chú ý rằng đề không sử dụng từ "guidance" trong bài mà thay bằng những cách diễn đạt khác như overdirect hoặc spoon-feeding.
Từ vựng cần lưu ý:
-
overdirect = hướng dẫn quá mức
-
autonomy = tính tự chủ
-
dependence on = sự phụ thuộc vào
-
motivation to discover = động lực khám phá
16. Đáp án: F
Đoạn dẫn chứng:
"Fear, for example, can limit the development of curiosity."
Giải thích chi tiết:
Từ khóa quan trọng ở đây là damaging effects (tác động tiêu cực) và anxiety (sự lo lắng, sợ hãi). Trong đoạn F, tác giả nêu rõ rằng fear (nỗi sợ hãi) có thể hạn chế sự phát triển của tính tò mò. Vì tò mò là yếu tố thúc đẩy khả năng giải quyết vấn đề và tiến bộ khoa học, nên việc bị hạn chế tò mò là một tác động tiêu cực rõ ràng đến quá trình học tập.
Mặc dù bài đọc không xuất hiện từ anxiety, nhưng từ fear được xem là từ đồng nghĩa gần nhất trong ngữ cảnh này. Đây là kỹ năng paraphrase rất phổ biến trong IELTS Reading.
Từ vựng cần lưu ý:
-
fear = nỗi sợ hãi
-
anxiety = sự lo lắng
-
limit = hạn chế
-
curiosity = sự tò mò
-
scientific advancement = tiến bộ khoa học
17. Đáp án: D
Đoạn dẫn chứng:
"There are quite a number of new methods which can help, such as child-initiated learning, ability-peer tutoring, etc."
"Such practices have been found to be particularly useful for bright children from deprived areas."
Giải thích chi tiết:
Câu hỏi yêu cầu tìm các ví dụ về phương pháp giảng dạy có lợi cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Trong đoạn D, tác giả đưa ra hai ví dụ cụ thể là child-initiated learning (học tập do trẻ chủ động khởi xướng) và ability-peer tutoring (gia sư đồng đẳng theo năng lực). Ngay sau đó, tác giả khẳng định những phương pháp này đặc biệt hữu ích đối với bright children from deprived areas.
Cụm từ socially-disadvantaged children trong câu hỏi được paraphrase thành children from deprived areas trong bài đọc. Đây là dấu hiệu giúp xác định đáp án nhanh chóng.
Từ vựng cần lưu ý:
-
socially-disadvantaged = có hoàn cảnh xã hội khó khăn
-
deprived areas = khu vực thiếu thốn, khó khăn
-
child-initiated learning = học tập do trẻ chủ động khởi xướng
-
peer tutoring = học tập/gia sư đồng đẳng
-
particularly useful = đặc biệt hữu ích
18. Đáp án: B
Đoạn dẫn chứng:
"If they merely make fewer errors, then we can shorten the practice."
Giải thích chi tiết:
Trong danh sách các nhà nghiên cứu, nhận định này được trích dẫn trực tiếp từ Shore và Kanevsky (1993). Hai tác giả cho rằng nếu học sinh năng khiếu chỉ đơn thuần mắc ít lỗi hơn những học sinh khác, giáo viên có thể giảm thời gian luyện tập cho các em. Trong câu hỏi, cụm từ less time can be spent on exercises được diễn đạt lại từ shorten the practice, còn produce accurate work tương ứng với ý make fewer errors. Đây là dạng Matching People quen thuộc trong IELTS Reading, yêu cầu thí sinh nhận diện sự paraphrase thay vì tìm từ giống hệt trong bài.
19. Đáp án: D
Đoạn dẫn chứng:
"Characteristics such as independence seemed to contribute more to reaching the highest levels of expertise than intellectual skills."
Giải thích chi tiết:
Từ khóa quan trọng trong câu hỏi là self-reliance (tính tự lập). Trong đoạn E, Simonton cho rằng independence (tính độc lập) là một yếu tố đóng góp mạnh mẽ vào việc đạt tới trình độ chuyên môn cao nhất, thậm chí còn quan trọng hơn một số kỹ năng trí tuệ. Từ self-reliance trong đề được paraphrase thành independence trong bài đọc. Ngoài ra, cụm reach their goals được diễn đạt lại bằng reaching the highest levels of expertise. Vì vậy, đáp án chính xác là Simonton.
20. Đáp án: E
Đoạn dẫn chứng:
"She found emotional forces in harness."
"They were not only curious, but often had a strong desire to control their environment, improve their learning efficiency and increase their own learning resources."
Giải thích chi tiết:
Boekaerts nghiên cứu về vai trò của cảm xúc trong quá trình học tập của những trẻ có IQ rất cao. Cụm từ emotional forces in harness mang ý nghĩa các em biết kiểm soát và sử dụng cảm xúc của mình một cách hiệu quả. Đây chính là ý tưởng được diễn đạt lại trong câu hỏi bằng cụm channel their feelings to assist their learning (định hướng cảm xúc để hỗ trợ việc học). Tác giả cho thấy những học sinh này không chỉ tò mò mà còn biết tận dụng động lực cảm xúc để cải thiện hiệu quả học tập và mở rộng nguồn lực học tập của bản thân.
21. Đáp án: A
Đoạn dẫn chứng:
"The higher the children's IQ scores, especially over IQ 130, the better the quality of their educational backup, measured in terms of reported verbal interactions with parents..."
Giải thích chi tiết:
Freeman nghiên cứu mối liên hệ giữa điểm IQ của trẻ và môi trường giáo dục gia đình. Tác giả nhận thấy rằng những trẻ có IQ rất cao thường nhận được sự hỗ trợ giáo dục chất lượng hơn từ gia đình, đặc biệt thông qua các cuộc trò chuyện và tương tác với cha mẹ. Trong câu hỏi, cụm appropriate support from close relatives được paraphrase thành educational backup và verbal interactions with parents. Cha mẹ chính là những close relatives (người thân gần gũi) được đề cập trong nghiên cứu. Vì vậy đáp án là Freeman.
22. Đáp án: C
Đoạn dẫn chứng:
"Individuals who know a great deal about a specific domain will achieve at a higher level than those who do not."
Giải thích chi tiết:
Elshout nhấn mạnh tầm quan trọng của kiến thức đối với thành tích xuất sắc. Theo ông, những người hiểu biết sâu rộng về một lĩnh vực cụ thể thường đạt được thành tựu cao hơn những người khác. Trong câu hỏi, cụm have learnt a considerable amount about their subject được diễn đạt lại bằng know a great deal about a specific domain. Đây là một ví dụ điển hình của kỹ thuật paraphrase trong IELTS Reading khi từ subject được thay bằng domain, còn a considerable amount được thay bằng a great deal.
23. Đáp án: books and activities
Đoạn dẫn chứng:
"The higher the children’s IQ scores, especially over IQ 130, the better the quality of their educational backup, measured in terms of reported verbal interactions with parents, number of books and activities in their home etc."
Giải thích chi tiết:
Câu hỏi yêu cầu hoàn thành câu với không quá ba từ lấy trực tiếp từ bài đọc. Từ khóa cần chú ý là availability at home và strong connection between children’s IQ. Trong đoạn A, tác giả đề cập đến mối quan hệ chặt chẽ giữa điểm IQ của trẻ và chất lượng môi trường giáo dục tại gia đình. Những yếu tố được dùng để đo lường môi trường này bao gồm sự tương tác với cha mẹ, số lượng sách và các hoạt động học tập tại nhà. Vì câu hỏi đã có sẵn cụm availability of, đáp án cần điền chính xác là books and activities.
Đây là dạng Sentence Completion thường yêu cầu thí sinh xác định đúng cụm danh từ xuất hiện trong bài. Nhiều người dễ bị nhầm với verbal interactions with parents, tuy nhiên cụm này không phù hợp về mặt ngữ pháp sau từ availability of.
24. Đáp án: internal regulation
Đoạn dẫn chứng:
"There appears to be a qualitative difference in the way the intellectually highly able think, compared with more average-ability or older pupils, for whom external regulation by the teacher often compensates for lack of internal regulation."
Giải thích chi tiết:
Trong câu hỏi, cụm need more direction from teachers được paraphrase thành external regulation by the teacher. Tác giả giải thích rằng học sinh có năng lực trung bình thường cần sự định hướng từ giáo viên bởi vì các em thiếu khả năng tự điều chỉnh việc học của bản thân. Cụm từ được sử dụng trực tiếp trong bài là lack of internal regulation. Vì câu hỏi yêu cầu điền phần nguyên nhân nên đáp án chính xác là internal regulation.
Đây là một ví dụ điển hình của kỹ năng paraphrase trong IELTS Reading. Người ra đề thay thế từ direction from teachers bằng external regulation, còn phần đáp án lại nằm ngay sau cấu trúc lack of.
Từ vựng cần lưu ý:
-
internal regulation = khả năng tự điều chỉnh
-
external regulation = sự điều chỉnh từ bên ngoài
-
compensate for = bù đắp cho
25. Đáp án: emotional awareness
Đoạn dẫn chứng:
"Emotional awareness is also part of metacognition..."
Giải thích chi tiết:
Đoạn B giải thích rằng metacognition (siêu nhận thức) không chỉ bao gồm việc nhận biết các chiến lược học tập của bản thân như lập kế hoạch, theo dõi và đánh giá quá trình học tập, mà còn liên quan đến khả năng nhận thức cảm xúc của chính mình. Tác giả khẳng định trực tiếp rằng emotional awareness is also part of metacognition, vì vậy đáp án chính xác là emotional awareness.
Đây là câu hỏi khá dễ vì phần đáp án xuất hiện gần như nguyên văn trong bài. Tuy nhiên, người học cần chú ý giới hạn NO MORE THAN THREE WORDS để tránh viết dài hơn yêu cầu.
Từ vựng cần lưu ý:
-
metacognition = siêu nhận thức
-
emotional awareness = nhận thức cảm xúc
-
planning = lập kế hoạch
-
monitoring = theo dõi
26. Đáp án: spoon-feeding
Đoạn dẫn chứng:
"Although 'spoon-feeding' can produce extremely high examination results..."
Giải thích chi tiết:
Từ khóa trong câu hỏi là produce impressive grades in class tests. Trong đoạn D, tác giả đề cập đến phương pháp spoon-feeding và cho biết phương pháp này có thể tạo ra extremely high examination results. Hai cụm này mang ý nghĩa tương đương nhau, vì impressive grades chính là cách diễn đạt lại của high examination results.
Thuật ngữ spoon-feeding thường được dùng để chỉ cách dạy học mà giáo viên cung cấp mọi thứ quá chi tiết, khiến học sinh ít phải tự suy nghĩ hoặc khám phá. Mặc dù phương pháp này có thể giúp học sinh đạt điểm cao trong các kỳ thi, tác giả cho rằng nó có thể làm giảm tính tự chủ trong học tập về lâu dài.
Từ vựng cần lưu ý:
-
spoon-feeding = cầm tay chỉ việc, cung cấp kiến thức quá mức
-
examination results = kết quả thi
-
impressive grades = điểm số ấn tượng
>> Xem thêm:
4. Khóa IELTS tại Langmaster
Sau khi hoàn thành bài đọc Gifted Child and Learning IELTS, có thể thấy IELTS Reading không chỉ kiểm tra vốn từ vựng mà còn đánh giá khả năng nhận diện paraphrase, xác định thông tin chi tiết và suy luận từ ngữ cảnh. Đây cũng là lý do nhiều người học dù nắm được kiến thức ngữ pháp nhưng vẫn gặp khó khăn khi làm bài Reading và chưa đạt được band điểm mong muốn.
Nếu bạn đang muốn cải thiện kỹ năng IELTS một cách bài bản, đặc biệt là nâng cao khả năng đọc hiểu học thuật, mở rộng vốn từ vựng và rèn luyện chiến lược làm bài hiệu quả, các khóa học IELTS tại Langmaster sẽ giúp bạn xây dựng lộ trình phù hợp với trình độ hiện tại.
-
Hình thức học linh hoạt: Langmaster triển khai hai hình thức học tiếng Anh linh hoạt ONLINE và OFFLINE. Các lớp OFFLINE đang được tổ chức tại 3 cơ sở dành cho học viên khu vực Hà Nội: 169 Xuân Thủy (Cầu Giấy); 179 Trường Chinh (Thanh Xuân): N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm).
-
Chi phí tiết kiệm - Cam kết đầu ra bằng văn bản: Chỉ từ 2-3 triệu đồng/tháng, phù hợp với học sinh, sinh viên hoặc người đi làm, giúp bạn tối ưu cả chi phí lẫn hiệu quả, khi được học theo lộ trình rõ ràng và có người hướng dẫn sát sao.
-
Coaching 1 - 1 với chuyên gia: Học viên được kèm riêng để khắc phục điểm yếu, phân bổ thời gian thi chi tiết, tập trung rèn kỹ năng chưa vững và rút ngắn lộ trình nâng band.
-
Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế dựa trên trình độ đầu vào và mục tiêu điểm số, kèm báo cáo tiến bộ hàng tháng.
-
Sĩ số lớp nhỏ, 7 - 10 học viên: Giáo viên theo sát từng bạn, nhiều cơ hội trao đổi và nhận phản hồi chi tiết.
-
Giáo viên 7.5+ IELTS: Chấm chữa bài trong 24 giờ, giúp bạn cải thiện nhanh chóng và rõ rệt.
-
Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu để điều chỉnh chiến lược học.
-
Cam kết đầu ra, học lại miễn phí: Đảm bảo kết quả, giảm thiểu rủi ro “học xong vẫn chưa đạt mục tiêu”.
-
Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn, bài tập online, cộng đồng học viên và cố vấn luôn đồng hành.
Đăng ký kiểm tra trình độ IELTS miễn phí cùng Langmaster ngay hôm nay để nhận lộ trình học phù hợp và bắt đầu hành trình chinh phục band điểm mục tiêu của bạn.
Trên đây là đáp án, lời giải chi tiết và bản dịch bài đọc Gifted Child and Learning IELTS. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ nội dung bài đọc, nắm được cách nhận diện paraphrase và áp dụng hiệu quả các kỹ năng làm bài IELTS Reading. Đừng quên luyện tập thường xuyên và xây dựng lộ trình học phù hợp để từng bước chinh phục mục tiêu IELTS của mình.
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Tổng hợp đề thi European Heat Wave IELTS Reading Answers kèm phân tích chi tiết, từ vựng và đáp án giúp bạn tối ưu điểm Reading nhanh chóng.
Bài viết tổng hợp đầy đủ đề thi IELTS Reading Science and The Stradivarius, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề thi IELTS Reading Holidays with a difference, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Giải đề thi IELTS Reading “The fashion industry” kèm full đề thi thật, câu hỏi, đáp án, giải thích chi tiết, và từ vựng cần lưu ý khi làm bài.
Giải đề IELTS Reading “Katherine Mansfield” kèm đáp án chi tiết, từ vựng quan trọng và bí quyết luyện thi hiệu quả để nâng cao band điểm.




