HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

The Rainmaker IELTS Reading Answers: Dịch đề & Giải đề chi tiết

The Rainmaker IELTS Reading là một trong những bài đọc học thuật thường xuất hiện trong quá trình ôn luyện. Để làm tốt bài đọc này, thí sinh cần nắm được từ vựng học thuật, kỹ năng xác định thông tin và khả năng phân tích mối liên hệ giữa các ý trong bài. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ dịch chi tiết bài đọc The Rainmaker IELTS Reading, phân tích đáp án từng câu hỏi và hướng dẫn cách xử lý hiệu quả các dạng bài thường gặp để giúp bạn nâng cao điểm số IELTS Reading.

Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa.
👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay

1. Bài đọc Corporate The Rainmaker IELTS Reading

A. Sometimes ideas just pop up out of the blue. Or in Charlie Paton’s case, out of the rain. “I was in a bus in Morocco travelling through the desert,” he remembers. “It had been raining and the bus was full of hot, wet people. The windows steamed up and I went to sleep with a towel against the glass. When I woke, the thing was soaking wet. I had to wring it out. And it set me thinking. Why was it so wet?”

(Đôi khi những ý tưởng xuất hiện hoàn toàn bất ngờ. Hoặc trong trường hợp của Charlie Paton, ý tưởng ấy xuất hiện từ những cơn mưa. Ông nhớ lại: “Tôi đang ngồi trên một chiếc xe buýt ở Maroc đi qua sa mạc. Trời vừa mưa xong và trên xe đầy những hành khách nóng bức, ướt át. Cửa kính bị mờ hơi nước nên tôi lấy một chiếc khăn tựa vào kính rồi ngủ thiếp đi. Khi tỉnh dậy, chiếc khăn đã ướt sũng. Tôi phải vắt nước từ nó ra. Và điều đó khiến tôi suy nghĩ. Tại sao nó lại ướt đến như vậy?”)

B. The answer, of course, was condensation. Back home in London, a physicist friend, Philip Davies, explained that the glass, chilled by the rain outside, had cooled the hot humid air inside the bus below its dew point, causing droplets of water to form on the inside of the window. Intrigued, Paton-a lighting engineer by profession-started rigging up his own equipment. “I made my own solar stills. It occurred to me that you might be able to produce water in this way in the desert, simply by cooling the air. I wondered whether you could make enough to irrigate fields and grow crops.”

(Câu trả lời dĩ nhiên là hiện tượng ngưng tụ hơi nước. Khi trở về London, một người bạn là nhà vật lý học tên Philip Davies đã giải thích rằng lớp kính bị làm lạnh bởi nước mưa bên ngoài đã khiến luồng không khí nóng và ẩm bên trong xe buýt giảm xuống dưới điểm sương, từ đó tạo ra những giọt nước đọng trên mặt trong của cửa kính. Bị cuốn hút bởi hiện tượng này, Paton, vốn là một kỹ sư chiếu sáng, bắt đầu tự chế tạo các thiết bị thí nghiệm. Ông kể: “Tôi tự làm những thiết bị chưng cất bằng năng lượng mặt trời. Tôi chợt nghĩ rằng có lẽ có thể tạo ra nước theo cách này trong sa mạc, đơn giản bằng việc làm lạnh không khí. Tôi tự hỏi liệu có thể tạo đủ nước để tưới tiêu đồng ruộng và trồng trọt hay không.”)

C. Today, a decade on, his dream has taken shape as giant greenhouse on a desert island off Abu Dhabi in the Persian Gulf - the first commercially viable Version of his “seawater greenhouse”. Local scientists, working with Paton under a license from his company Light Works, are watering the desert and growing vegetables in what is basically a giant dew-making machine that produces fresh water and cool air from sum and seawater. In awarding Paton first prize in a design competition two years ago, Marco Goldschmied, president of the Royal Institute of British Architects, called it “a truly original idea which has the potential to impact on the lives of millions of people living in coastal water-starved areas around the world.”

(Ngày nay, sau mười năm, giấc mơ đó đã trở thành hiện thực dưới hình thức một nhà kính khổng lồ trên một hòn đảo sa mạc ngoài khơi Abu Dhabi thuộc Vịnh Ba Tư. Đây là phiên bản thương mại khả thi đầu tiên của “nhà kính nước biển” do ông phát minh. Các nhà khoa học địa phương, làm việc cùng Paton theo giấy phép từ công ty Light Works của ông, đang biến sa mạc thành đất canh tác và trồng rau bằng một cỗ máy khổng lồ tạo sương, sản xuất nước ngọt và không khí mát từ ánh nắng mặt trời và nước biển. Khi trao giải nhất cho Paton trong một cuộc thi thiết kế cách đây hai năm, Marco Goldschmied, Chủ tịch Viện Kiến trúc Hoàng gia Anh, đã nhận xét rằng đây là “một ý tưởng thực sự độc đáo, có tiềm năng tác động đến cuộc sống của hàng triệu người đang sống tại các khu vực ven biển thiếu nước trên khắp thế giới.”)

D. The design has three main parts (see Graphic). The greenhouse faces into the prevailing wind so that hot, dry desert air blows in through the front wall of perforated cardboard, kept wet and cool by a constant tickle of seawater pumped up from the nearby shoreline. The evaporating seawater cools and moistens the air. Last June, for example, when the temperature outside the Abu Dhabi greenhouse was 46°C, it was in the low 30s inside. While the air outside was dry, the humidity in the greenhouse was 90 percent. The cool, moist air allows the plants to grow faster, and because much less water evaporates from the leaves their demand for moisture drops dramatically. Paton’s crops thrived on a single liter of water per square meter per day, compared to 8 liters if they were growing outside.

(Thiết kế này gồm ba bộ phận chính. Nhà kính được xây dựng hướng về phía gió thịnh hành để không khí sa mạc nóng và khô có thể thổi vào qua bức tường phía trước làm bằng bìa cứng đục lỗ. Bức tường này luôn được giữ ẩm và làm mát nhờ dòng nước biển liên tục được bơm từ bờ biển gần đó. Nước biển bốc hơi làm giảm nhiệt độ và tăng độ ẩm của không khí. Ví dụ, vào tháng 6, khi nhiệt độ bên ngoài nhà kính ở Abu Dhabi lên tới 46°C thì nhiệt độ bên trong chỉ ở mức hơn 30°C. Trong khi không khí bên ngoài rất khô thì độ ẩm bên trong nhà kính đạt tới 90%. Luồng không khí mát và ẩm này giúp cây trồng phát triển nhanh hơn. Đồng thời, do lượng nước bốc hơi từ lá giảm đáng kể nên nhu cầu nước của cây cũng giảm mạnh. Cây trồng của Paton chỉ cần khoảng 1 lít nước trên mỗi mét vuông mỗi ngày, trong khi nếu trồng ngoài trời sẽ cần tới 8 lít.)

E. The second feature also cools the air for the plants. Paton has constructed a double-layered roof with an outer layer of clear polythene and an inner, coated layer that reflects infrared light. Visible light can stream through to maximize photosynthesis, while heat from the infrared radiation is trapped in the space between the layer, away from the plants.

(Bộ phận thứ hai cũng có chức năng làm mát không khí cho cây trồng. Paton đã thiết kế một mái nhà hai lớp gồm lớp ngoài bằng nhựa polyethylene trong suốt và lớp trong được phủ một lớp vật liệu phản xạ tia hồng ngoại. Ánh sáng nhìn thấy có thể xuyên qua để tối đa hóa quá trình quang hợp, trong khi nhiệt từ bức xạ hồng ngoại bị giữ lại trong khoảng không giữa hai lớp mái, tránh tác động trực tiếp đến cây trồng.)

F. At the back of the greenhouse sits the third element, the main water-production unit. Just before entering this unit, the humid air of the greenhouse mixes with hot, dry air from between the two layers of the roof. This means the air can absorb more moisture as it passes through a second moist cardboard wall. Finally, the hot saturated air hits a condenser. This is a metal surface kept cool by still more seawater - the equivalent of the window on Paton’s Moroccan bus. Drops of pure distilled water from on the condenser and flow into a tank for irrigating the crops.

(Ở phía sau nhà kính là bộ phận thứ ba, cũng là hệ thống sản xuất nước chính. Ngay trước khi đi vào hệ thống này, luồng không khí ẩm trong nhà kính sẽ được trộn với luồng không khí nóng và khô nằm giữa hai lớp mái. Quá trình này giúp không khí có khả năng hấp thụ thêm hơi ẩm khi đi qua bức tường bìa cứng ẩm thứ hai. Cuối cùng, luồng không khí nóng đã bão hòa hơi nước sẽ chạm vào một bộ ngưng tụ. Đây là bề mặt kim loại được làm mát bằng nước biển, tương tự như cửa kính trên chiếc xe buýt ở Maroc đã truyền cảm hứng cho Paton. Những giọt nước tinh khiết được chưng cất sẽ hình thành trên bề mặt bộ ngưng tụ rồi chảy vào bể chứa để dùng tưới cây.)

G. The greenhouse more or less runs itself. Sensors switch everything on when the sun rises and alter flows of air and seawater through the day in response to changes in temperature, humidity and sunlight. On windless days, fans ensure a constant flow of air through the greenhouse. “once it is tuned to the local environment, you don’t need anyone there for it to work,” says Paton. “we can run the entire operation off one 13-amp plug, and in future we could make it entirely independent of the grid, powered from a few solar panels.”

(Nhà kính gần như có thể tự vận hành hoàn toàn. Các cảm biến sẽ tự động kích hoạt hệ thống khi mặt trời mọc và điều chỉnh lượng không khí cũng như nước biển lưu thông trong suốt cả ngày dựa trên những thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm và cường độ ánh sáng mặt trời. Vào những ngày không có gió, quạt sẽ đảm bảo luồng không khí lưu thông liên tục trong nhà kính. Paton cho biết: “Khi hệ thống đã được điều chỉnh phù hợp với điều kiện môi trường địa phương, không cần người vận hành thường trực nữa. Toàn bộ hệ thống chỉ cần nguồn điện từ một ổ cắm 13 ampe. Trong tương lai, hệ thống có thể hoàn toàn độc lập với lưới điện quốc gia nhờ sử dụng một vài tấm pin năng lượng mặt trời.”)

H. The net effect is to evaporate seawater into hot desert air, then re-condense the moisture as fresh water. At the same time, cool moist air flows through the greenhouse to provide ideal conditions for the crops. The key to the seawater greenhouse’s potential is its unique combination of desalination and air conditioning. By tapping the power of the sun, it can cool as efficiently as a 500-kilowatt air conditioner while using less than 3 kilowatts of electricity. In practice, it evaporates 3000 liters of seawater a day and turns it into about 800 liters of fresh water - just enough to irrigate the plants. The rest is lost as water vapor.

(Hiệu quả tổng thể của hệ thống là làm bốc hơi nước biển vào không khí nóng của sa mạc, sau đó ngưng tụ lượng hơi nước đó thành nước ngọt. Đồng thời, luồng không khí mát và ẩm liên tục lưu thông trong nhà kính, tạo điều kiện lý tưởng cho cây trồng phát triển. Yếu tố tạo nên tiềm năng đặc biệt của nhà kính nước biển chính là sự kết hợp độc đáo giữa công nghệ khử muối và hệ thống điều hòa không khí. Bằng cách tận dụng năng lượng mặt trời, hệ thống có thể làm mát hiệu quả tương đương một máy điều hòa công suất 500 kilowatt trong khi chỉ tiêu thụ chưa đến 3 kilowatt điện. Trên thực tế, mỗi ngày hệ thống làm bốc hơi khoảng 3.000 lít nước biển và chuyển đổi thành khoảng 800 lít nước ngọt, vừa đủ để tưới tiêu cho cây trồng. Phần còn lại thất thoát dưới dạng hơi nước.)

I. Critics point out that construction costs of £25per square meter mean the water is twice as expensive as water from a conventional desalination plant. But the comparison is misleading, says Paton. The natural air conditioning in the greenhouse massively increases the value of that water. Because the plants need only an eight of the water used by those grown conventionally, the effective cost is only a quarter that of water from a standard desalination. And costs should plummet when mass production begins, he adds.

(Những người chỉ trích cho rằng chi phí xây dựng khoảng 25 bảng Anh trên mỗi mét vuông khiến giá nước tạo ra đắt gấp đôi so với nước từ các nhà máy khử muối truyền thống. Tuy nhiên, Paton cho rằng sự so sánh này là thiếu chính xác. Hệ thống điều hòa tự nhiên bên trong nhà kính làm gia tăng đáng kể giá trị của lượng nước được tạo ra. Do cây trồng chỉ cần bằng một phần tám lượng nước so với phương pháp canh tác thông thường nên chi phí thực tế chỉ bằng khoảng một phần tư so với việc sử dụng nước từ các nhà máy khử muối tiêu chuẩn. Ông cũng cho biết chi phí sẽ giảm mạnh khi công nghệ này được sản xuất trên quy mô lớn.)

J. Best of all, the greenhouse should be environmentally, friendly. “I suppose there might be aesthetic objections to large structures on coastal sites,” says Harris, “but it is a clean technology and doesn’t produce pollution or even large quantities of hot water.”

(Điều tuyệt vời nhất là nhà kính này rất thân thiện với môi trường. Harris nhận xét: “Có thể một số người sẽ không thích những công trình có kích thước lớn xuất hiện tại các khu vực ven biển vì lý do thẩm mỹ. Tuy nhiên, đây là một công nghệ sạch, không tạo ra ô nhiễm và cũng không thải ra lượng lớn nước nóng gây ảnh hưởng đến môi trường.”)

>> Xem thêm: Grimm's Fairy Tales IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết

Test IELTS Online

2. Câu hỏi The Rainmaker IELTS Reading

Questions 27-31 

Do the following statements agree with the information given in reading passage 3? In boxes 27-31 on your answer sheet, write:

TRUE if the statement agrees with the information

FALSE if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if there is no information on this

27. Paton came up with the idea of making water in desert by pure accident.

28. The bus Paton rode in had poor ventilation because of broken fans.

29. Paton woke up from sleep to discover that his towel was wet.

30. Paton started his greenhouse project immediately after meeting up with his friend.

31. Paton later opened his own business in the Persian Gulf.

Questions 32-36 

Complete the diagram below using NO MORE THAN THREE WORDS from the passage. Write your answers in boxes 32-36 on your answer sheet.

Questions 37-40 

Complete the summary below using NO MORE THAN TWO WORDS from the passage. Write your answers in boxes 37-40 on your answer sheet.

The Rainmaker IELTS Reading

The greenhouse Paton built is installed with 37.___________ to keep the air flowing if the wind stands still, and it is expected in the future to rely on electricity provided solely by 38.___________ Despite the high construction costs compared to desalination plant, the plants grown in Paton’s greenhouse need much less water, and if produced in large quantities the 39.___________ could be reduced remarkably. In addition to all these advantages, it is also 40.___________ because it is clean and pollution free.

>> Xem thêm: The Falkirk Wheel IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết

Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức.
👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay

3. Đáp án The Rainmaker IELTS Reading

Dưới đây là đáp án The Rainmakers IELTS Reading kèm phần giải thích chi tiết giúp bạn hiểu rõ căn cứ lựa chọn đáp án và nâng cao kỹ năng xử lý dạng bài Reading tương tự trong IELTS.

27. TRUE 34. moisture
28. NOT GIVEN 35. condenser
29. TRUE 36. pure distilled water
30. FALSE 37. fans
31. TRUE 38. solar panels
32. infrared light 39. costs
33. hot dry air 40. environmentally friendly

Giải thích chi tiết

Question 27: TRUE

Thông tin trong bài:

  • Đoạn A: “And it set me thinking. Why was it so wet?”
  • Đoạn B: “It occurred to me that you might be able to produce water in this way in the desert...”

Giải thích chi tiết: Đáp án TRUE vì ý tưởng tạo ra nước trong sa mạc xuất hiện sau một sự việc hoàn toàn tình cờ khi chiếc khăn đặt cạnh cửa kính xe buýt bị thấm đẫm nước. Hiện tượng này khiến Paton tò mò và bắt đầu suy nghĩ về nguyên nhân hình thành nước. Sau khi được giải thích về hiện tượng ngưng tụ, ý tưởng ứng dụng nguyên lý đó để tạo nước trong môi trường sa mạc mới được hình thành. Chuỗi sự kiện cho thấy nguồn gốc của phát minh xuất phát từ một tình huống ngẫu nhiên chứ không phải từ một dự án nghiên cứu được lên kế hoạch từ trước.

Question 28: NOT GIVEN

Thông tin trong bài: Đoạn A: “The windows steamed up...”

Giải thích chi tiết: Đáp án NOT GIVEN vì bài đọc chỉ đề cập cửa kính xe buýt bị mờ hơi nước do không khí bên trong nóng và ẩm, nhưng hoàn toàn không cung cấp bất kỳ thông tin nào về hệ thống quạt thông gió trên xe. Không có chi tiết nào cho biết xe buýt có quạt hay không, cũng không có thông tin nói quạt bị hỏng dẫn đến việc thông gió kém. Vì vậy, không thể xác nhận cũng không thể bác bỏ nhận định trong câu hỏi.

Question 29: TRUE

Thông tin trong bài: Đoạn A: “When I woke, the thing was soaking wet.”

Giải thích chi tiết: Đáp án TRUE vì nội dung bài đọc mô tả rất rõ rằng sau khi ngủ dậy, Paton phát hiện chiếc khăn đặt cạnh cửa kính đã “ướt sũng” (soaking wet). Câu hỏi diễn đạt lại thông tin bằng cụm từ discover that his towel was wet, mang ý nghĩa tương đương với việc nhận ra chiếc khăn bị ướt sau khi thức dậy. Đây là sự diễn giải trực tiếp từ nội dung văn bản nên đáp án là TRUE.

Question 30: FALSE

Thông tin trong bài:

  • Đoạn B: “Intrigued, Paton... started rigging up his own equipment.”
  • Đoạn C: “Today, a decade on, his dream has taken shape...”

Giải thích chi tiết: Đáp án FALSE vì câu hỏi cho rằng dự án nhà kính được bắt đầu ngay sau khi gặp người bạn vật lý học. Tuy nhiên, bài đọc chỉ cho biết sau khi được giải thích về hiện tượng ngưng tụ, Paton bắt đầu tiến hành các thí nghiệm và tự chế tạo thiết bị nghiên cứu. Đến đoạn C, bài đọc nhấn mạnh rằng phải mất khoảng mười năm ý tưởng mới phát triển thành mô hình nhà kính thương mại hoàn chỉnh. Điều này cho thấy quá trình nghiên cứu kéo dài trong nhiều năm chứ không diễn ra ngay lập tức như nhận định trong câu hỏi.

>> Xem thêm: Radiocarbon dating The profile of nancy athfield IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết

Question 31: TRUE

Thông tin trong bài: Đoạn C: “Local scientists, working with Paton under a license from his company Light Works...”

Giải thích chi tiết: Đáp án TRUE vì bài đọc xác nhận Paton sở hữu công ty mang tên Light Works. Dự án nhà kính được triển khai trên một hòn đảo gần Abu Dhabi thuộc khu vực Vịnh Ba Tư, và các nhà khoa học địa phương hoạt động dưới giấy phép của công ty này. Thông tin đó cho thấy sau này Paton đã thành lập và vận hành doanh nghiệp liên quan đến công nghệ nhà kính nước biển tại khu vực Vịnh Ba Tư. Do đó, nhận định trong câu hỏi phù hợp với nội dung bài đọc.

Question 32: infrared light

Thông tin trong bài: Đoạn E: “an inner, coated layer that reflects infrared light.”

Giải thích chi tiết: Đáp án là infrared light. Trong cấu trúc mái hai lớp của nhà kính, lớp bên trong được phủ vật liệu đặc biệt có khả năng phản xạ tia hồng ngoại. Mục đích của thiết kế này là ngăn nhiệt lượng từ bức xạ hồng ngoại tiếp xúc trực tiếp với cây trồng, đồng thời vẫn cho phép ánh sáng nhìn thấy đi qua để phục vụ quá trình quang hợp. Vì vậy, cụm từ chính xác cần điền là infrared light.

Question 33: hot dry air

Thông tin trong bài: Đoạn F: “the humid air of the greenhouse mixes with hot, dry air from between the two layers of the roof.”

Giải thích chi tiết: Đáp án là hot dry air. Trước khi đi vào hệ thống sản xuất nước, không khí ẩm trong nhà kính được trộn với luồng không khí nóng và khô nằm giữa hai lớp mái. Sự kết hợp này làm tăng khả năng hấp thụ hơi nước của không khí trước khi đi qua lớp bìa cứng ẩm thứ hai. Cụm từ xuất hiện nguyên văn trong bài đọc nên đây là đáp án chính xác.

Question 34: moisture

Thông tin trong bài: Đoạn F: “This means the air can absorb more moisture...”

Giải thích chi tiết: Đáp án là moisture. Sau khi được trộn với luồng không khí nóng và khô, không khí trong hệ thống có khả năng hấp thụ thêm độ ẩm. Từ moisture mang nghĩa hơi ẩm hoặc độ ẩm, hoàn toàn phù hợp với quy trình được mô tả trong sơ đồ. Đây cũng là từ xuất hiện trực tiếp trong đoạn văn.

Question 35: condenser

Thông tin trong bài: Đoạn F: “Finally, the hot saturated air hits a condenser.”

Giải thích chi tiết: Đáp án là condenser. Sau khi hấp thụ lượng hơi nước tối đa, luồng không khí nóng bão hòa sẽ tiếp xúc với bộ ngưng tụ (condenser). Thiết bị này được làm lạnh bằng nước biển để tạo điều kiện cho hơi nước chuyển thành nước lỏng. Đây là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo nước ngọt của toàn hệ thống.

Question 36: pure distilled water

Thông tin trong bài: Đoạn F: “Drops of pure distilled water form on the condenser...”

Giải thích chi tiết: Đáp án là pure distilled water. Khi hơi nước ngưng tụ trên bề mặt kim loại lạnh, các giọt nước tinh khiết được hình thành và chảy vào bể chứa để phục vụ tưới tiêu. Cụm từ này xuất hiện nguyên văn trong bài đọc và mô tả trực tiếp sản phẩm cuối cùng của quá trình ngưng tụ.

Question 37: fans

Thông tin trong bài: Đoạn G: “On windless days, fans ensure a constant flow of air through the greenhouse.”

Giải thích chi tiết: Đáp án là fans. Trong những ngày không có gió, hệ thống quạt được sử dụng để duy trì luồng không khí lưu thông liên tục bên trong nhà kính. Câu tóm tắt diễn đạt lại thông tin này bằng cụm từ keep the air flowing, hoàn toàn tương đương với chức năng của fans được nêu trong bài.

Question 38: solar panels

Thông tin trong bài: Đoạn G: “powered from a few solar panels.”

Giải thích chi tiết: Đáp án là solar panels. Paton cho biết trong tương lai hệ thống có thể hoạt động hoàn toàn độc lập với lưới điện quốc gia bằng cách sử dụng một số tấm pin mặt trời. Vì vậy, nguồn điện được đề cập trong câu tóm tắt chính là solar panels.

Question 39: costs

Thông tin trong bài: Đoạn I: “And costs should plummet when mass production begins.”

Giải thích chi tiết: Đáp án là costs. Bài đọc cho biết chi phí hiện tại còn cao, nhưng khi công nghệ được sản xuất trên quy mô lớn thì chi phí sẽ giảm mạnh (plummet). Câu tóm tắt sử dụng cách diễn đạt tương đương là could be reduced remarkably, do đó từ cần điền là costs.

Question 40: environmentally friendly

Thông tin trong bài: Đoạn J: “the greenhouse should be environmentally friendly.” / “it is a clean technology and doesn’t produce pollution...”

Giải thích chi tiết: Đáp án là environmentally friendly. Đoạn cuối khẳng định nhà kính nước biển là một công nghệ sạch, không gây ô nhiễm và không thải ra lượng lớn nước nóng ảnh hưởng đến môi trường. Những đặc điểm này chính là căn cứ để kết luận hệ thống thân thiện với môi trường. Vì vậy, cụm từ cần điền là environmentally friendly.

Đáp án The Rainmaker IELTS Reading

>> Xem thêm: IELTS Reading Yawning: Dịch đề & Giải đề chi tiết

4. Từ vựng cần lưu ý trong The Rainmaker IELTS Reading

Bài đọc The Rainmaker IELTS Reading chứa nhiều từ vựng học thuật thuộc các chủ đề quen thuộc trong IELTS Reading như kinh doanh, kinh tế, môi trường, phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội. Dưới đây là những từ vựng, cụm từ học thuật và collocations quan trọng cần ghi nhớ trong bài đọc.

Từ vựng/Cụm từ Nghĩa Ví dụ
condensation sự ngưng tụ Condensation forms when warm air meets a cold surface. (Hiện tượng ngưng tụ hình thành khi không khí ấm gặp bề mặt lạnh.)
dew point điểm sương The temperature dropped below the dew point during the night. (Nhiệt độ giảm xuống dưới điểm sương vào ban đêm.)
rig up (phrasal verb) lắp ráp, chế tạo tạm thời The engineer rigged up a simple system to test his idea. (Người kỹ sư đã lắp ráp một hệ thống đơn giản để thử nghiệm ý tưởng của mình.)
solar still thiết bị chưng cất bằng năng lượng mặt trời Solar stills can produce fresh water in dry regions. (Thiết bị chưng cất bằng năng lượng mặt trời có thể tạo ra nước ngọt ở những vùng khô hạn.)
irrigate tưới tiêu Farmers need reliable water sources to irrigate their crops. (Nông dân cần nguồn nước ổn định để tưới tiêu cây trồng.)
commercially viable có khả năng thương mại hóa, khả thi về mặt kinh tế The invention became commercially viable after years of development. (Phát minh này trở nên khả thi về mặt thương mại sau nhiều năm phát triển.)
water-starved thiếu nước nghiêm trọng Many water-starved communities depend on innovative technologies. (Nhiều cộng đồng thiếu nước nghiêm trọng phụ thuộc vào các công nghệ tiên tiến.)
prevailing wind gió thịnh hành The building was designed to take advantage of the prevailing wind. (Tòa nhà được thiết kế để tận dụng hướng gió thịnh hành.)
perforated đục lỗ, có lỗ nhỏ Air passed through the perforated surface easily. (Không khí dễ dàng đi qua bề mặt được đục lỗ.)
evaporate bốc hơi Water evaporates quickly in desert climates. (Nước bốc hơi rất nhanh trong khí hậu sa mạc.)
humidity độ ẩm High humidity can make temperatures feel hotter than they are. (Độ ẩm cao có thể khiến cảm giác nóng hơn nhiệt độ thực tế.)
thrive phát triển mạnh, sinh trưởng tốt These plants thrive in warm and humid conditions. (Những loại cây này phát triển rất tốt trong điều kiện ấm và ẩm.)
dramatically đáng kể, mạnh mẽ Energy consumption decreased dramatically after the upgrade. (Mức tiêu thụ năng lượng giảm đáng kể sau khi nâng cấp.)
photosynthesis quá trình quang hợp Sunlight is essential for photosynthesis. (Ánh sáng mặt trời là yếu tố thiết yếu cho quá trình quang hợp.)
infrared radiation bức xạ hồng ngoại Infrared radiation carries heat energy from the sun. (Bức xạ hồng ngoại mang theo nhiệt lượng từ mặt trời.)
saturated air không khí bão hòa hơi nước Saturated air contains the maximum amount of moisture possible. (Không khí bão hòa chứa lượng hơi ẩm tối đa có thể có.)
condenser bộ ngưng tụ The condenser turns water vapor back into liquid water. (Bộ ngưng tụ chuyển hơi nước trở lại thành nước lỏng.)
distilled water nước cất Distilled water is free from most impurities. (Nước cất hầu như không chứa tạp chất.)
alter điều chỉnh, thay đổi Sensors automatically alter the airflow when conditions change. (Các cảm biến tự động điều chỉnh luồng không khí khi điều kiện thay đổi.)
windless lặng gió Fans were used on windless days to maintain ventilation. (Quạt được sử dụng vào những ngày lặng gió để duy trì sự thông gió.)
independent of độc lập với, không phụ thuộc vào The system can operate independently of the national power grid. (Hệ thống có thể hoạt động độc lập với lưới điện quốc gia.)
desalination khử muối, khử mặn Desalination provides fresh water from seawater. (Khử mặn giúp tạo ra nước ngọt từ nước biển.)
tap the power of khai thác nguồn năng lượng của The project taps the power of the sun to reduce costs. (Dự án khai thác năng lượng mặt trời để giảm chi phí.)
conventional truyền thống, thông thường Conventional farming methods often consume more water. (Các phương pháp canh tác truyền thống thường tiêu tốn nhiều nước hơn.)
misleading gây hiểu lầm Comparing the two figures directly can be misleading. (Việc so sánh trực tiếp hai con số có thể gây hiểu lầm.)
mass production sản xuất hàng loạt Prices usually fall when mass production begins. (Giá thành thường giảm khi bắt đầu sản xuất hàng loạt.)
plummet giảm mạnh, lao dốc Manufacturing costs are expected to plummet in the future. (Chi phí sản xuất được kỳ vọng sẽ giảm mạnh trong tương lai.)
aesthetic objection sự phản đối về mặt thẩm mỹ Some residents raised aesthetic objections to the new structure. (Một số cư dân phản đối công trình mới vì lý do thẩm mỹ.)
environmentally friendly thân thiện với môi trường Environmentally friendly technologies are becoming more popular. (Các công nghệ thân thiện với môi trường ngày càng trở nên phổ biến.)
impact on tác động đến Climate change has a significant impact on agriculture. (Biến đổi khí hậu có tác động đáng kể đến nông nghiệp.)

5. Khoá học IELTS tại Langmaster - Chinh phục band điểm mơ ước

Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình IELTS hiệu quả, được cá nhân hóa theo năng lực và mục tiêu của bản thân, Langmaster sẽ là lựa chọn đáng cân nhắc. Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo tiếng Anh, Langmaster sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy, cùng học viên xây dựng nền tảng vững chắc, nâng cao band điểm IELTS và tự tin chinh phục các mục tiêu học tập, nghề nghiệp trong tương lai.

Lộ trình khóa IELTS

Ưu điểm của khoá học IELTS tại Langmaster:

  • Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Học viên được hỗ trợ trực tiếp từ giảng viên để giải quyết điểm yếu cụ thể, giúp bứt phá điểm số nhanh chóng với chiến lược làm bài hiệu quả.
  • Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Dựa trên bài kiểm tra đầu vào, Langmaster thiết kế kế hoạch học tập phù hợp nhất với trình độ và mục tiêu của từng học viên, giúp học đúng trọng tâm và tiết kiệm thời gian.
  • Sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Giúp tăng mức độ tương tác và đảm bảo giáo viên theo sát tiến độ học của từng học viên, điều chỉnh phương pháp giảng dạy kịp thời.
  • Chấm chữa chi tiết trong 24h bởi giảng viên IELTS 7.5+: Giúp học viên nhận diện và khắc phục các lỗi thường gặp, từ đó cải thiện độ chính xác và sự tự tin.
  • Thi thử chuẩn format đề thi thật: Giúp học viên làm quen với áp lực phòng thi, rèn luyện phản xạ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác.
  • Chi phí tiết kiệm chỉ từ 2–3 triệu/tháng, cam kết đầu ra rõ ràng: Mức học phí phù hợp với sinh viên và người đi làm, đảm bảo chất lượng giảng dạy với cam kết đầu ra bằng văn bản và học lại miễn phí.

Bên cạnh các lớp IELTS online, học viên cũng có thể lựa chọn học IELTS offline tại Hà Nội để tăng cường tương tác trực tiếp, với 3 cơ sở: 

  • Cơ sở 1: Số 169 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
  • Cơ sở 2: Số 179 Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
  • Cơ sở 3: Tầng 1, Toà nhà N03-T7 Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội

Liên hệ ngay với Langmaster để nhận tư vấn chi tiết về lộ trình học phù hợp nhất!

Hy vọng qua bài viết trên, bạn đã hiểu rõ nội dung bài đọc The Rainmaker IELTS Reading, nắm được cách xác định đáp án cho từng dạng câu hỏi cũng như tích lũy thêm nhiều từ vựng học thuật hữu ích. Langmaster chúc bạn ôn luyện hiệu quả!

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác