IELTS Online
Grimm's Fairy Tales IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết
Mục lục [Ẩn]
Grimm's Fairy Tales là một bài đọc IELTS Reading Academic quen thuộc, xuất hiện nhiều loại câu hỏi như Yes/No/Not Given, Matching Information hay Multiple Choice, đòi hỏi thí sinh không chỉ có vốn từ vựng về văn học và lịch sử mà còn phải nắm vững kỹ năng tìm ý chính và xác định thông tin chi tiết. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ phân tích đáp án Grimm's Fairy Tales IELTS Reading chi tiết và hướng dẫn cách làm từng dạng câu hỏi để nâng cao hiệu quả luyện thi IELTS Reading.
| Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa. 👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay |
1. Bài đọc Grimm's Fairy Tales IELTS Reading
Grimm's Fairy Tales
The Brothers Grimm, Jacob and Wilhelm, named their story collection Children’s and Household Tales and published the first of its seven editions in Germany in 1812. The table of contents reads like an A-list of fairy-tale celebrities: Cinderella, Sleeping Beauty, Snow White, Little Red Riding Hood, Rapunzel, Rumpelstiltskin, Hansel and Gretel, the Frog King. Drawn mostly from oral narratives, the 210 stories in the Grimms’ collection represent an anthology of fairy tales, animal fables, rustic farces, and religious allegories that remain unrivalled to this day.
Such lasting fame would have shocked the humble Grimms. During their lifetimes the collection sold modestly in Germany, at first only a few hundred copies a year. The early editions were not even aimed at children. The brothers initially refused to consider illustrations, and scholarly footnotes took up almost as much space as the tales themselves. Jacob and Wilhelm viewed themselves as patriotic folklorists, not as entertainers of children. They began their work at a time when Germany had been overrun by the French under Napoleon, who was intent on suppressing local culture. As young, workaholic scholars, single and sharing a cramped flat, the Brothers Grimm undertook the fairy-tale collection with the goal of serving the endangered oral tradition of Germany.
For much of the 19th century teachers, parents, and religious figures, particularly in the United States, deplored the Grimms’ collection for its raw, uncivilized content. Offended adults objected to the gruesome punishments inflicted on the stories’ villains. In the original “Snow White” the evil stepmother is forced to dance in red-hot iron shoes until she falls down dead. Even today some protective parents shy from the Grimms’ tales because of their reputation for violence.
Despite its sometimes rocky reception, Children’s and Household Tales gradually took root with the public. The brothers had not foreseen that the appearance of their work would coincide with a great flowering of children’s literature in Europe. English publishers led the way, issuing high-quality picture books such as Jack and the Beanstalk and handsome folktale collections, all to satisfy a newly literate audience seeking virtuous material for the nursery. Once the Brothers Grimm sighted this new public, they set about refining and softening their tales, which had originated centuries earlier as earthy peasant fare. In the Grimms’ hands, cruel mothers became nasty stepmothers, unmarried lovers were made chaste, and the incestuous father was recast as the devil.
In the 20th century the Grimms’ fairy tales have come to rule the bookshelves of children’s bedrooms. The stories read like dreams come true: handsome lads and beautiful damsels, armed with magic, triumph over giants and witches and wild beasts. They outwit mean, selfish adults. Inevitably the boy and girl fall in love and live happily ever after. And parents keep reading because they approve of the finger-wagging lessons inserted into the stories: keep your promises, don’t talk to strangers, work hard, obey your parents. According to the Grimms, the collection served as “a manual of manners”.
Altogether some 40 persons delivered tales to the Grimms. Many of the storytellers came to the Grimms’ house in Kassel. The brothers particularly welcomed the visits of Dorothea Viehmann, a widow who walked to town to sell produce from her garden. An innkeeper's daughter, Viehmann had grown up listening to stories from travellers on the road to Frankfurt. Among her treasure was “Aschenputtel” — Cinderella. Marie Hassenpflug was a 20-year-old friend of their sister, Charlotte, from a well-bred, French-speaking family. Marie’s wonderful stories blended motifs from the oral tradition and from Perrault’s influential 1697 book, Tales of My Mother Goose, which contained elaborate versions of “Little Red Riding Hood”, “Snow White”, and “Sleeping Beauty”, among others. Many of these had been adapted from earlier Italian tales.
Given that the origins of many of the Grimm fairy tales reach throughout Europe and into the Middle East and Orient, the question must be asked: How German are the Grimm tales? Very, says scholar Heinz Rolleke. Love of the underdog, rustic simplicity, creative energy—these are Teutonic traits. The coarse texture of life during medieval times in Germany, when many of the tales entered the oral tradition, also coloured the narratives. Throughout Europe, children were often neglected and abandoned, like Hansel and Gretel. Accused witches were burned at the stake, like the evil mother-in-law in “The Six Swans”. “The cruelty in the stories was not Grimm’s fantasy”, Rolleke points out. “It reflected the law-and-order system of the old times”.
The editorial fingerprints left by the Grimms betray the specific values of 19th-century Christian, bourgeois German society. But that has not stopped the tales from being embraced by almost every culture and nationality in the world. What accounts for this widespread, enduring popularity? Bernhard Lauer points to the “universal style” of the writing: “you have no concrete descriptions of the land, or the clothes, or the forest, or the castles. It makes the stories timeless and placeless.” “The tales allow us to express our utopian longings,” says Jack Zipes of the University of Minnesota, whose 1987 translation of the complete fairy tales captures the rustic vigour of the original text. “They show a striving for happiness that none of us knows but that we sense is possible. We can identify with the heroes of the tales and become in our mind the masters and mistresses of our own destinies.”
Fairy tales provide a workout for the unconscious, psychoanalysts maintain. Bruno Bettelheim famously promoted the therapeutic value of the Grimms’ stories, calling fairy tales the “great comforters”. By confronting fears and phobias, symbolized by witches, heartless stepmothers, and hungry wolves, children find they can master their anxieties. Bettelheim’s theory continues to be hotly debated. But most young readers aren’t interested in exercising their unconsciousness. The Grimm tales, in fact, please in an infinite number of ways; something about them seems to mirror whatever moods or interests we bring to our reading of them. The flexibility of interpretation suits them for almost any time and any culture.
>> Xem thêm: Radiocarbon dating The profile of nancy athfield IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết
2. Bài dịch Grimm's Fairy Tales IELTS Reading
Truyện cổ Grimm
Hai anh em nhà Grimm, Jacob và Wilhelm, đặt tên cho tuyển tập truyện của mình là Children’s and Household Tales (Truyện kể cho trẻ em và gia đình) và xuất bản ấn bản đầu tiên trong tổng số bảy ấn bản tại Đức vào năm 1812. Mục lục của cuốn sách giống như danh sách những ngôi sao nổi tiếng của thế giới cổ tích: Cinderella (Lọ Lem), Sleeping Beauty (Công chúa ngủ trong rừng), Snow White (Bạch Tuyết), Little Red Riding Hood (Cô bé quàng khăn đỏ), Rapunzel, Rumpelstiltskin, Hansel và Gretel, Frog King (Hoàng tử Ếch). Được thu thập chủ yếu từ các câu chuyện truyền miệng, 210 câu chuyện trong tuyển tập của anh em Grimm là một tuyển tập gồm truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn động vật, truyện hài dân gian và các câu chuyện ngụ ngôn tôn giáo, vẫn chưa có đối thủ nào vượt qua cho đến ngày nay.
Danh tiếng lâu bền như vậy hẳn sẽ khiến hai anh em Grimm khiêm tốn phải ngạc nhiên. Trong suốt cuộc đời của họ, bộ sưu tập chỉ bán được một số lượng khiêm tốn ở Đức, ban đầu chỉ vài trăm bản mỗi năm. Những ấn bản đầu tiên thậm chí không hướng đến trẻ em. Hai anh em ban đầu từ chối đưa hình minh họa vào sách, và các chú thích học thuật chiếm gần bằng dung lượng của chính các câu chuyện. Jacob và Wilhelm xem mình là những nhà nghiên cứu văn hóa dân gian yêu nước chứ không phải những người giải trí cho trẻ em. Họ bắt đầu công việc vào thời điểm nước Đức bị quân đội Pháp dưới quyền Napoleon chiếm đóng, người đang tìm cách đàn áp văn hóa địa phương. Là những học giả trẻ tuổi, làm việc không ngừng nghỉ, sống độc thân và cùng ở trong một căn hộ chật chội, anh em Grimm đã thực hiện việc sưu tầm truyện cổ tích với mục tiêu bảo tồn truyền thống truyền miệng đang bị đe dọa của nước Đức.
Trong phần lớn thế kỷ XIX, giáo viên, phụ huynh và các nhân vật tôn giáo, đặc biệt là ở Hoa Kỳ, đã chỉ trích bộ sưu tập của anh em Grimm vì nội dung thô ráp và thiếu văn minh. Nhiều người lớn cảm thấy khó chịu trước những hình phạt ghê rợn dành cho các nhân vật phản diện trong truyện. Trong phiên bản gốc của Bạch Tuyết, người mẹ kế độc ác bị buộc phải nhảy trong đôi giày sắt nung đỏ cho đến khi ngã xuống và chết. Ngay cả ngày nay, một số phụ huynh vẫn tránh cho con tiếp xúc với truyện Grimm vì danh tiếng bạo lực của chúng.
Mặc dù đôi khi gặp phải sự đón nhận không mấy thuận lợi, Children’s and Household Tales dần dần vẫn được công chúng yêu thích. Hai anh em không lường trước được rằng sự xuất hiện của tác phẩm của họ lại trùng với thời kỳ phát triển mạnh mẽ của văn học thiếu nhi ở châu Âu. Các nhà xuất bản Anh đi tiên phong trong việc phát hành những cuốn sách tranh chất lượng cao như Jack and the Beanstalk (Jack và cây đậu thần) cùng nhiều tuyển tập truyện dân gian đẹp mắt, nhằm đáp ứng nhu cầu của tầng lớp độc giả mới biết chữ đang tìm kiếm những tài liệu mang tính giáo dục cho trẻ nhỏ. Khi nhận ra đối tượng độc giả mới này, anh em Grimm bắt đầu chỉnh sửa và làm nhẹ đi các câu chuyện vốn xuất phát từ đời sống dân dã của nông dân nhiều thế kỷ trước. Dưới ngòi bút của họ, những người mẹ độc ác trở thành mẹ kế xấu xa, các cặp tình nhân chưa cưới trở nên trong sáng, còn người cha loạn luân được biến thành quỷ dữ.
Đến thế kỷ XX, truyện cổ Grimm đã thống trị các giá sách trong phòng ngủ của trẻ em. Những câu chuyện giống như những giấc mơ trở thành hiện thực: các chàng trai tuấn tú và những thiếu nữ xinh đẹp, được trang bị phép thuật, chiến thắng người khổng lồ, phù thủy và thú dữ. Họ vượt qua những người lớn ích kỷ, xấu tính. Cuối cùng, chàng trai và cô gái yêu nhau và sống hạnh phúc mãi mãi. Các bậc phụ huynh tiếp tục đọc những câu chuyện này cho con vì họ đồng tình với những bài học đạo đức được lồng ghép trong truyện: giữ lời hứa, không nói chuyện với người lạ, chăm chỉ làm việc, vâng lời cha mẹ. Theo anh em Grimm, tuyển tập này đóng vai trò như một “cẩm nang ứng xử”.
Tổng cộng có khoảng 40 người đã kể chuyện cho anh em Grimm. Nhiều người kể chuyện đến nhà của họ ở Kassel. Hai anh em đặc biệt chào đón Dorothea Viehmann, một góa phụ thường đi bộ vào thị trấn để bán nông sản từ khu vườn của mình. Là con gái của một chủ quán trọ, Viehmann lớn lên cùng những câu chuyện mà bà nghe được từ các lữ khách trên tuyến đường đến Frankfurt. Trong kho tàng truyện của bà có “Aschenputtel” – tức Lọ Lem. Marie Hassenpflug là người bạn 20 tuổi của Charlotte, em gái nhà Grimm, xuất thân từ một gia đình gia giáo nói tiếng Pháp. Những câu chuyện tuyệt vời của Marie kết hợp các mô-típ từ truyền thống truyền miệng với nội dung từ cuốn sách nổi tiếng năm 1697 của Perrault là Tales of My Mother Goose. Cuốn sách này chứa các phiên bản chi tiết của Cô bé quàng khăn đỏ, Bạch Tuyết và Công chúa ngủ trong rừng, cùng nhiều truyện khác. Nhiều câu chuyện trong số đó vốn được chuyển thể từ các truyện cổ Ý trước đó.
Xét đến việc nguồn gốc của nhiều truyện cổ Grimm trải rộng khắp châu Âu và thậm chí đến Trung Đông và phương Đông, một câu hỏi được đặt ra là: Những câu chuyện này mang tính Đức đến mức nào? Theo học giả Heinz Rolleke, câu trả lời là rất nhiều. Tình yêu dành cho những người yếu thế, sự giản dị của cuộc sống nông thôn và nguồn năng lượng sáng tạo là những đặc điểm tiêu biểu của người Đức. Cuộc sống khắc nghiệt ở Đức thời Trung Cổ, khi nhiều câu chuyện được đưa vào truyền thống truyền miệng, cũng ảnh hưởng đến nội dung của chúng. Trên khắp châu Âu, trẻ em thường bị bỏ bê hoặc bỏ rơi giống như Hansel và Gretel. Những người bị buộc tội là phù thủy bị thiêu sống trên giàn hỏa thiêu, giống như người mẹ chồng độc ác trong truyện The Six Swans. Rolleke nhấn mạnh rằng: “Sự tàn nhẫn trong các câu chuyện không phải do trí tưởng tượng của anh em Grimm tạo ra. Nó phản ánh hệ thống luật pháp và trật tự của thời đại đó.”
Dấu ấn biên tập của anh em Grimm phản ánh những giá trị đặc trưng của xã hội Đức theo đạo Thiên Chúa thuộc tầng lớp trung lưu trong thế kỷ XIX. Tuy nhiên, điều đó không ngăn cản các câu chuyện được yêu thích bởi gần như mọi nền văn hóa và quốc gia trên thế giới. Điều gì tạo nên sức hấp dẫn bền vững ấy? Bernhard Lauer cho rằng đó là “phong cách mang tính phổ quát” của tác phẩm: không có những mô tả cụ thể về vùng đất, quần áo, khu rừng hay lâu đài. Điều này khiến các câu chuyện trở nên vượt thời gian và không bị giới hạn bởi địa điểm.
Jack Zipes thuộc Đại học Minnesota cho rằng: “Những câu chuyện này cho phép chúng ta thể hiện những khát vọng lý tưởng của mình. Chúng cho thấy sự theo đuổi hạnh phúc mà không ai trong chúng ta thực sự biết rõ nhưng đều cảm nhận được rằng nó có thể tồn tại. Chúng ta có thể đồng cảm với các nhân vật anh hùng trong truyện và trong tâm trí mình trở thành người làm chủ vận mệnh của chính bản thân.”
Các nhà phân tâm học cho rằng truyện cổ tích giúp rèn luyện tiềm thức. Bruno Bettelheim nổi tiếng với việc đề cao giá trị trị liệu của truyện Grimm, gọi truyện cổ tích là “những người an ủi tuyệt vời”. Bằng cách đối mặt với những nỗi sợ hãi và ám ảnh được tượng trưng qua phù thủy, mẹ kế độc ác và những con sói đói, trẻ em học được cách kiểm soát sự lo âu của mình. Lý thuyết của Bettelheim vẫn còn gây nhiều tranh cãi. Tuy nhiên, phần lớn độc giả nhỏ tuổi không quan tâm đến việc rèn luyện tiềm thức. Thực tế, truyện Grimm hấp dẫn theo vô số cách khác nhau; dường như chúng phản chiếu những cảm xúc và sở thích mà mỗi người mang theo khi đọc. Chính sự linh hoạt trong cách diễn giải đã khiến những câu chuyện này phù hợp với hầu như mọi thời đại và mọi nền văn hóa.
>> Xem thêm: The Falkirk Wheel IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết
3. Câu hỏi Grimm's Fairy Tales IELTS Reading
Questions 1-6
Do the following statements agree with the information given in the Reading Passage?
In boxes 1-6 on your answer sheet, write
YES if the statement is true
NO if the statement is false
NOT GIVEN if the information is not given in the passage
1. The Grimm brothers believed they would achieve international fame.
2. The Grimm brothers were forced to work in secret.
3. Some parents today still think Grimm fairy tales are not suitable for children.
4. The first edition of Grimm’s fairy tales sold more widely in England than in Germany.
5. Adults like reading Grimm’s fairy tales for reasons different from those of children.
6. The Grimm brothers based the story “Cinderella” on the life of Dorothea Viehmann.

Questions 7-9
Choose the correct letter, A, B, C or D.
Write your answers in boxes 7-9 on your answer sheet.
7. In paragraph 4, what changes happened at that time in Europe?
A. Literacy levels of the population increased.
B. The development of printing technology made it easier to publish.
C. Schools were open to children.
D. People were fond of collecting superb picture books.
8. What changes did the Grimm Brothers make in later editions?
A. They made the stories shorter.
B. They used more oral language.
C. The content of the tales became less violent.
D. They found other origins of the tales.
9. What did Marie Hassenpflug contribute to the Grimm’s Fairy Tales?
A. She wrote stories.
B. She discussed the stories with them.
C. She translated a popular book for the brothers using her talent for languages.
D. She told the oral stories that were based on traditional Italian stories.
Questions 10-14
Write the correct letter, A-H, in boxes 10-14 on your answer sheet.
10. Heinz Rolleke said the Grimm’s tales are “German” because the tales ______.
11. Heinz Rolleke said the abandoned children in tales ______.
12. Bernhard Lauer said the writing style of the Grimm brothers is universal because they ______.
13. Jack Zipes said the pursuit of happiness in the tales means they ______.
14. Bruno Bettelheim said the therapeutic value of the tales means that the fairy tales ______.
Options
A. reflect what life was like at that time
B. help children deal with their problems
C. demonstrate the outdated system
D. tell of the simplicity of life in the German countryside
E. encourage people to believe that they can do anything
F. recognize the heroes in real life
G. contribute to the belief in nature power
H. avoid details about characters’ social settings
>> Xem thêm: IELTS Reading Yawning: Dịch đề & Giải đề chi tiết
| Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức. 👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay |
4. Đáp án Grimm's Fairy Tales IELTS Reading
Dưới đây là đáp án bài đọc Grimm's Fairy Tales IELTS Reading. Bạn có thể đối chiếu với bài làm của mình để kiểm tra độ chính xác, đồng thời tham khảo phần giải thích chi tiết ở các mục tiếp theo để hiểu rõ cách suy luận và tìm đáp án trong bài đọc.

|
1. NO |
8. C |
|
2. NOT GIVEN |
9. D |
|
3. YES |
10. D |
|
4. NOT GIVEN |
11. A |
|
5. YES |
12. H |
|
6. NO |
13. E |
|
7. A |
14. B |
Giải thích chi tiết
Question 1: NO
Thông tin trong bài (đoạn 2):
- “Such lasting fame would have shocked the humble Grimms.”
- “During their lifetimes the collection sold modestly in Germany, at first only a few hundred copies a year.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi cho rằng anh em Grimm tin rằng họ sẽ đạt được danh tiếng quốc tế. Tuy nhiên, bài đọc lại khẳng định điều ngược lại khi cho biết danh tiếng lâu dài của bộ truyện sẽ khiến chính anh em Grimm phải ngạc nhiên. Cụm từ “would have shocked” cho thấy họ không hề dự đoán trước được mức độ nổi tiếng mà tác phẩm đạt được về sau. Bên cạnh đó, doanh số bán sách trong suốt cuộc đời của họ chỉ ở mức khiêm tốn, càng củng cố rằng mục tiêu ban đầu không phải là trở thành những tác giả nổi tiếng trên toàn thế giới. Vì vậy, phát biểu trong câu hỏi trái ngược với thông tin trong bài và đáp án là NO.
Question 2: NOT GIVEN
Thông tin trong bài (đoạn 2):
- “They began their work at a time when Germany had been overrun by the French under Napoleon, who was intent on suppressing local culture.”
- “The Brothers Grimm undertook the fairy-tale collection with the goal of serving the endangered oral tradition of Germany.”
Giải thích chi tiết: Bài đọc đề cập đến bối cảnh nước Đức đang chịu ảnh hưởng từ sự chiếm đóng của Napoleon và văn hóa địa phương bị đe dọa. Tuy nhiên, không có bất kỳ thông tin nào cho biết anh em Grimm bị buộc phải làm việc bí mật hoặc phải thực hiện công việc trong điều kiện kín đáo nhằm tránh sự kiểm soát của chính quyền. Việc đất nước bị chiếm đóng không đồng nghĩa với việc hoạt động sưu tầm truyện cổ tích phải diễn ra bí mật. Vì bài đọc không xác nhận cũng không phủ nhận thông tin này nên đáp án chính xác là NOT GIVEN.
Question 3: YES
Thông tin trong bài (đoạn 3): “Even today some protective parents shy from the Grimms’ tales because of their reputation for violence.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi đề cập đến việc một số phụ huynh hiện nay vẫn cho rằng truyện cổ Grimm không phù hợp với trẻ em. Nội dung bài đọc nêu rõ rằng ngay cả ở thời điểm hiện tại, vẫn có những bậc phụ huynh tránh cho con tiếp xúc với các câu chuyện này vì danh tiếng liên quan đến yếu tố bạo lực. Việc tránh cho trẻ đọc truyện cho thấy họ đánh giá nội dung chưa thực sự phù hợp với trẻ em. Đây là cách diễn đạt lại trực tiếp của câu hỏi nên đáp án là YES.
Question 4: NOT GIVEN
Thông tin trong bài: “During their lifetimes the collection sold modestly in Germany, at first only a few hundred copies a year.”
Giải thích chi tiết: Bài đọc chỉ cung cấp thông tin về doanh số bán sách tại Đức và cho biết lượng tiêu thụ ban đầu khá thấp. Mặc dù đoạn sau có nhắc đến các nhà xuất bản Anh đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của văn học thiếu nhi, nhưng không hề có dữ liệu hoặc sự so sánh nào giữa doanh số bán của ấn bản đầu tiên tại Anh và Đức. Vì không có thông tin đối chiếu trực tiếp nên không thể kết luận phát biểu đúng hay sai. Do đó đáp án là NOT GIVEN.
Question 5: YES
Thông tin trong bài (đoạn 5):
- “The stories read like dreams come true...”
- “And parents keep reading because they approve of the finger-wagging lessons inserted into the stories...”
Giải thích chi tiết: Bài đọc mô tả trẻ em yêu thích truyện Grimm vì những yếu tố hấp dẫn như phép thuật, chiến thắng cái ác và kết thúc hạnh phúc. Trong khi đó, phụ huynh lại tiếp tục đọc những câu chuyện này vì đánh giá cao các bài học đạo đức được lồng ghép bên trong như giữ lời hứa, chăm chỉ làm việc hay vâng lời cha mẹ. Như vậy, động cơ yêu thích truyện của trẻ em và người lớn hoàn toàn khác nhau. Trẻ em bị thu hút bởi nội dung giải trí và trí tưởng tượng, còn người lớn quan tâm đến giá trị giáo dục. Vì thế đáp án là YES.
Question 6: NO
Thông tin trong bài (đoạn 6): “Among her treasure was ‘Aschenputtel’ — Cinderella.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi cho rằng truyện “Cinderella” được xây dựng dựa trên cuộc đời của Dorothea Viehmann. Tuy nhiên, bài đọc chỉ nói rằng Dorothea Viehmann là một trong những người kể chuyện đã truyền lại câu chuyện “Aschenputtel” (Lọ Lem) cho anh em Grimm. Nội dung này thể hiện vai trò của bà như một nguồn cung cấp truyện dân gian, không phải nguyên mẫu nhân vật hay nguồn cảm hứng từ cuộc đời thực. Việc kể lại một câu chuyện hoàn toàn khác với việc câu chuyện được xây dựng dựa trên cuộc đời của người kể. Vì vậy đáp án là NO.
Question 7: A. Literacy levels of the population increased
Thông tin trong bài (đoạn 4): “English publishers led the way, issuing high-quality picture books such as Jack and the Beanstalk and handsome folktale collections, all to satisfy a newly literate audience seeking virtuous material for the nursery.”
Giải thích chi tiết: Từ khóa quan trọng trong câu hỏi là “what changes happened at that time in Europe”. Bài đọc nhấn mạnh sự xuất hiện của một “newly literate audience” (tầng lớp độc giả mới biết đọc biết viết). Điều này cho thấy tỷ lệ biết chữ trong xã hội đã tăng lên đáng kể, tạo ra nhu cầu đối với sách thiếu nhi và truyện dân gian. Đáp án A diễn đạt lại chính xác ý này bằng cụm từ “Literacy levels of the population increased”. Các phương án còn lại không được đề cập trực tiếp trong bài đọc. Vì vậy đáp án đúng là A.
Question 8: C. The content of the tales became less violent
Thông tin trong bài (đoạn 4):
- “Once the Brothers Grimm sighted this new public, they set about refining and softening their tales...”
- “In the Grimms’ hands, cruel mothers became nasty stepmothers, unmarried lovers were made chaste, and the incestuous father was recast as the devil.”
Giải thích chi tiết: Từ khóa của câu hỏi là “changes in later editions”. Bài đọc cho biết anh em Grimm đã “refining and softening” (chỉnh sửa và làm nhẹ nhàng hơn) nội dung các câu chuyện để phù hợp với độc giả nhỏ tuổi. Những chi tiết gây sốc hoặc nhạy cảm được thay đổi thành các phiên bản ít cực đoan hơn. Điều này cho thấy nội dung truyện đã trở nên nhẹ nhàng và ít bạo lực hơn trước. Phương án C phản ánh chính xác sự thay đổi này nên là đáp án đúng.
Question 9: D. She told the oral stories that were based on traditional Italian stories
Thông tin trong bài (đoạn 6):
- “Marie’s wonderful stories blended motifs from the oral tradition and from Perrault’s influential 1697 book...”
- “Many of these had been adapted from earlier Italian tales.”
Giải thích chi tiết: Bài đọc mô tả Marie Hassenpflug là người kể lại những câu chuyện kết hợp giữa truyền thống truyền miệng và nội dung từ các tác phẩm nổi tiếng của Perrault. Đồng thời, nhiều câu chuyện trong số đó vốn được chuyển thể từ truyện cổ Ý trước đây. Như vậy, đóng góp của Marie là cung cấp những câu chuyện truyền miệng có nguồn gốc liên quan đến các truyện cổ Ý. Không có thông tin nào cho thấy Marie là tác giả, người dịch hay chỉ đơn thuần thảo luận với anh em Grimm. Vì vậy đáp án chính xác là D.
Question 10: D. tell of the simplicity of life in the German countryside
Thông tin trong bài (đoạn 7): “Love of the underdog, rustic simplicity, creative energy—these are Teutonic traits.”
Giải thích chi tiết: Heinz Rolleke giải thích rằng truyện Grimm mang đậm bản sắc Đức bởi chúng phản ánh những đặc điểm tiêu biểu của người Đức. Trong đó, “rustic simplicity” được hiểu là sự giản dị của cuộc sống nông thôn. Phương án D diễn đạt lại trực tiếp ý này bằng cụm từ “tell of the simplicity of life in the German countryside”. Đây là lý do khiến Rolleke cho rằng các câu chuyện mang tính Đức rõ nét. Do đó đáp án là D.
Question 11: A. reflect what life was like at that time
Thông tin trong bài (đoạn 7):
- “Throughout Europe, children were often neglected and abandoned, like Hansel and Gretel.”
- “The cruelty in the stories was not Grimm’s fantasy.”
- “It reflected the law-and-order system of the old times.”
Giải thích chi tiết: Rolleke nhấn mạnh rằng những đứa trẻ bị bỏ rơi trong truyện không phải là chi tiết hư cấu hoàn toàn. Tình trạng trẻ em bị bỏ mặc từng xảy ra phổ biến trong xã hội châu Âu thời Trung Cổ. Nội dung truyện phản ánh thực tế lịch sử và điều kiện sống của con người trong giai đoạn đó. Vì vậy, lựa chọn A (reflect what life was like at that time) là cách diễn đạt lại chính xác nhất nội dung bài đọc.
Question 12: H. avoid details about characters’ social settings
Thông tin trong bài (đoạn 8):
- “You have no concrete descriptions of the land, or the clothes, or the forest, or the castles.”
- “It makes the stories timeless and placeless.”
Giải thích chi tiết: Bernhard Lauer cho rằng phong cách viết của anh em Grimm mang tính phổ quát vì các câu chuyện không gắn với địa điểm, thời gian hay bối cảnh xã hội cụ thể. Việc không mô tả chi tiết đất nước, quần áo, lâu đài hoặc môi trường sống giúp độc giả ở nhiều nền văn hóa khác nhau dễ dàng đồng cảm với nội dung. Phương án H phản ánh chính xác đặc điểm này khi đề cập đến việc tránh các chi tiết liên quan đến bối cảnh xã hội của nhân vật. Do đó đáp án là H.
Question 13: E. encourage people to believe that they can do anything
Thông tin trong bài (đoạn 8):
- “They show a striving for happiness that none of us knows but that we sense is possible.”
- “We can identify with the heroes of the tales and become in our mind the masters and mistresses of our own destinies.”
Giải thích chi tiết: Jack Zipes cho rằng truyện Grimm truyền tải khát vọng hạnh phúc và giúp con người tin vào khả năng làm chủ cuộc sống của chính mình. Việc đồng cảm với các nhân vật chính khiến độc giả cảm thấy mình cũng có thể vượt qua khó khăn và đạt được thành công. Ý tưởng này tương ứng với phương án E, tức khuyến khích con người tin rằng những điều tưởng như không thể vẫn có thể đạt được. Vì vậy đáp án đúng là E.
Question 14: B. help children deal with their problems
Thông tin trong bài (đoạn 9): “By confronting fears and phobias, symbolized by witches, heartless stepmothers, and hungry wolves, children find they can master their anxieties.”
Giải thích chi tiết: Bruno Bettelheim đánh giá cao giá trị trị liệu của truyện cổ tích vì chúng giúp trẻ em đối mặt với những nỗi sợ hãi trong cuộc sống. Các nhân vật như phù thủy, sói đói hay mẹ kế độc ác đóng vai trò biểu tượng cho những lo âu và bất an của trẻ nhỏ. Thông qua quá trình theo dõi nhân vật vượt qua thử thách, trẻ học được cách kiểm soát cảm xúc và giải quyết nỗi sợ của bản thân. Vì vậy phương án B (help children deal with their problems) là lựa chọn phù hợp nhất.
5. Từ vựng cần lưu ý trong Grimm's Fairy Tales IELTS Reading
Bài đọc Grimm's Fairy Tales chứa khá nhiều từ vựng học thuật, collocations và cách diễn đạt thường xuất hiện trong IELTS Reading. Nắm vững những từ ngữ dưới đây không chỉ giúp bạn hiểu bài đọc dễ dàng hơn mà còn hỗ trợ mở rộng vốn từ cho các chủ đề về văn học, lịch sử, văn hóa và xã hội.
| Từ vựng/Cụm từ | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
|---|---|---|
| oral narratives | những câu chuyện truyền miệng | Most fairy tales originated from oral narratives passed down through generations. (Hầu hết các truyện cổ tích bắt nguồn từ những câu chuyện truyền miệng được lưu truyền qua nhiều thế hệ.) |
| anthology | tuyển tập tác phẩm | The book is an anthology of traditional folk stories. (Cuốn sách là một tuyển tập các câu chuyện dân gian truyền thống.) |
| religious allegories | truyện ngụ ngôn mang ý nghĩa tôn giáo | Many medieval stories were written as religious allegories. (Nhiều câu chuyện thời Trung Cổ được viết dưới dạng truyện ngụ ngôn mang ý nghĩa tôn giáo.) |
| unrivalled | vô song, không có đối thủ | Her contribution to literature remains unrivalled. (Những đóng góp của bà cho văn học vẫn không ai sánh bằng.) |
| lasting fame | danh tiếng lâu bền | The author achieved lasting fame after his death. (Tác giả đạt được danh tiếng lâu bền sau khi qua đời.) |
| scholarly footnotes | chú thích mang tính học thuật | The article contains extensive scholarly footnotes. (Bài viết chứa nhiều chú thích mang tính học thuật.) |
| patriotic folklorist | nhà nghiên cứu văn hóa dân gian yêu nước | He was regarded as a patriotic folklorist. (Ông được xem là một nhà nghiên cứu văn hóa dân gian giàu tinh thần yêu nước.) |
| suppress local culture | đàn áp văn hóa địa phương | The regime attempted to suppress local culture. (Chế độ đó đã cố gắng đàn áp văn hóa địa phương.) |
| endangered oral tradition | truyền thống truyền miệng đang bị mai một | Researchers are working to preserve the endangered oral tradition. (Các nhà nghiên cứu đang nỗ lực bảo tồn truyền thống truyền miệng đang bị mai một.) |
| preserve oral traditions | bảo tồn truyền thống truyền miệng | Cultural organizations work to preserve oral traditions for future generations. (Các tổ chức văn hóa nỗ lực bảo tồn những truyền thống truyền miệng cho các thế hệ tương lai.) |
| gruesome punishment | hình phạt tàn khốc | The villain received a gruesome punishment. (Nhân vật phản diện phải chịu một hình phạt tàn khốc.) |
| gruesome punishments | những hình phạt tàn khốc | Many traditional fairy tales include gruesome punishments for villains. (Nhiều truyện cổ tích truyền thống chứa những hình phạt tàn khốc dành cho nhân vật phản diện.) |
| rocky reception | sự đón nhận không thuận lợi | The novel faced a rocky reception when first published. (Cuốn tiểu thuyết gặp phải sự đón nhận không mấy tích cực khi mới xuất bản.) |
| take root | bén rễ, trở nên phổ biến | The custom quickly took root in society. (Phong tục này nhanh chóng trở nên phổ biến trong xã hội.) |
| newly literate audience | tầng lớp độc giả mới biết chữ | Publishers targeted a newly literate audience. (Các nhà xuất bản hướng đến tầng lớp độc giả mới biết chữ.) |
| set about doing something | bắt tay vào làm việc gì | The brothers set about revising their stories. (Hai anh em bắt tay vào chỉnh sửa các câu chuyện của mình.) |
| refine and soften | chỉnh sửa và làm nhẹ bớt | The editor decided to refine and soften the original text. (Biên tập viên quyết định chỉnh sửa và làm nhẹ bớt nội dung gốc.) |
| earthy peasant fare | nội dung mang màu sắc dân dã của nông dân | The stories were originally earthy peasant fare. (Những câu chuyện ban đầu mang đậm màu sắc dân dã của tầng lớp nông dân.) |
| children's literature | văn học thiếu nhi | Grimm's Fairy Tales became one of the most influential works in children's literature. (Truyện cổ Grimm đã trở thành một trong những tác phẩm có ảnh hưởng nhất của văn học thiếu nhi.) |
| rule the bookshelves | thống trị thị trường sách | Fantasy novels now rule the bookshelves of young readers. (Tiểu thuyết giả tưởng hiện đang thống trị thị trường sách dành cho độc giả trẻ.) |
| outwit somebody | đánh bại bằng trí thông minh | The hero managed to outwit the giant. (Người anh hùng đã đánh bại tên khổng lồ bằng trí thông minh.) |
| finger-wagging lessons | những bài học đạo đức mang tính răn dạy | Children often dislike overly finger-wagging lessons. (Trẻ em thường không thích những bài học đạo đức mang tính giáo huấn quá mức.) |
| manual of manners | cẩm nang ứng xử | The book was viewed as a manual of manners. (Cuốn sách được xem như một cẩm nang ứng xử.) |
| well-bred family | gia đình gia giáo | She grew up in a well-bred family. (Cô ấy lớn lên trong một gia đình gia giáo.) |
| motif | mô-típ, yếu tố lặp lại trong văn học | The dragon is a recurring motif in the story. (Rồng là một mô-típ xuất hiện lặp lại trong câu chuyện.) |
| adapt from | chuyển thể từ | The film was adapted from a famous novel. (Bộ phim được chuyển thể từ một cuốn tiểu thuyết nổi tiếng.) |
| Teutonic traits | đặc điểm tiêu biểu của người Đức | Discipline and efficiency are often considered Teutonic traits. (Tính kỷ luật và hiệu quả thường được xem là những đặc điểm tiêu biểu của người Đức.) |
| rustic simplicity | sự giản dị của cuộc sống thôn quê | The painting captures the beauty of rustic simplicity. (Bức tranh khắc họa vẻ đẹp của cuộc sống thôn quê giản dị.) |
| creative energy | năng lượng sáng tạo | The stories reflect the remarkable creative energy of folk culture. (Những câu chuyện phản ánh nguồn năng lượng sáng tạo mạnh mẽ của văn hóa dân gian.) |
| colour the narrative | ảnh hưởng đến nội dung câu chuyện | Historical events often colour the narrative. (Các sự kiện lịch sử thường ảnh hưởng đến nội dung câu chuyện.) |
| burn at the stake | thiêu sống trên giàn hỏa thiêu | Many accused witches were burned at the stake. (Nhiều người bị buộc tội là phù thủy đã bị thiêu sống trên giàn hỏa thiêu.) |
| law-and-order system | hệ thống luật pháp và trật tự xã hội | The story reflects the law-and-order system of the time. (Câu chuyện phản ánh hệ thống luật pháp và trật tự xã hội của thời kỳ đó.) |
| editorial fingerprints | dấu ấn biên tập | The author's editorial fingerprints can be seen throughout the text. (Dấu ấn biên tập của tác giả có thể được nhìn thấy xuyên suốt tác phẩm.) |
| bourgeois society | xã hội tư sản | The novel criticizes bourgeois society. (Cuốn tiểu thuyết phê phán xã hội tư sản.) |
| embrace a culture | đón nhận một nền văn hóa | The stories were embraced by people worldwide. (Những câu chuyện được đón nhận bởi độc giả trên toàn thế giới.) |
| enduring popularity | sức hấp dẫn lâu dài | The novel's enduring popularity surprised critics. (Sức hấp dẫn lâu dài của cuốn tiểu thuyết khiến nhiều nhà phê bình bất ngờ.) |
| universal style | phong cách mang tính phổ quát | The book's universal style appeals to readers globally. (Phong cách mang tính phổ quát của cuốn sách thu hút độc giả trên toàn thế giới.) |
| timeless and placeless | vượt thời gian và không gắn với địa điểm cụ thể | Great myths are often timeless and placeless. (Những huyền thoại vĩ đại thường vượt qua giới hạn của thời gian và địa điểm.) |
| utopian longings | khát vọng lý tưởng | Literature often reflects humanity's utopian longings. (Văn học thường phản ánh những khát vọng lý tưởng của con người.) |
| strive for happiness | theo đuổi hạnh phúc | People naturally strive for happiness. (Con người luôn có xu hướng theo đuổi hạnh phúc.) |
| identify with a character | đồng cảm với nhân vật | Many readers identify with the protagonist. (Nhiều độc giả đồng cảm với nhân vật chính.) |
| identify with the heroes | đồng cảm với các nhân vật anh hùng | Young readers tend to identify with the heroes who overcome difficulties. (Độc giả trẻ thường đồng cảm với những nhân vật anh hùng vượt qua khó khăn.) |
| master one's destiny | làm chủ vận mệnh của bản thân | Education enables individuals to master their destiny. (Giáo dục giúp mỗi người làm chủ vận mệnh của chính mình.) |
| therapeutic value | giá trị trị liệu | Reading can have significant therapeutic value. (Việc đọc sách có thể mang lại giá trị trị liệu đáng kể.) |
| confront fears and phobias | đối mặt với nỗi sợ hãi và ám ảnh | Children learn to confront fears and phobias through stories. (Trẻ em học cách đối mặt với nỗi sợ hãi và ám ảnh thông qua các câu chuyện.) |
| master anxieties | kiểm soát sự lo âu | Storytelling helps children master anxieties. (Việc kể chuyện giúp trẻ em kiểm soát sự lo âu.) |
| hotly debated | gây tranh cãi mạnh mẽ | The theory remains hotly debated among scholars. (Lý thuyết này vẫn là chủ đề gây tranh cãi mạnh mẽ trong giới học giả.) |
| mirror moods and interests | phản chiếu cảm xúc và sở thích | Great literature often mirrors readers' moods and interests. (Văn học vĩ đại thường phản chiếu cảm xúc và sở thích của độc giả.) |
| flexibility of interpretation | tính linh hoạt trong cách diễn giải | The poem's flexibility of interpretation contributes to its popularity. (Tính linh hoạt trong cách diễn giải góp phần tạo nên sự phổ biến của bài thơ.) |
6. Khoá học IELTS tại Langmaster - Chinh phục band điểm mơ ước
Nếu bạn đang loay hoay tìm một lộ trình bài bản để cải thiện Reading nói riêng và IELTS nói chung, khóa học IELTS tại Langmaster sẽ là một lựa chọn đáng cân nhắc. Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo tiếng Anh, Langmaster mang đến lộ trình rõ ràng, giúp học viên từng bước cải thiện 4 kỹ năng và tự tin chinh phục band điểm IELTS mong muốn.
Ưu điểm của khoá học IELTS tại Langmaster:
- Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Học viên được hỗ trợ trực tiếp từ giảng viên để giải quyết điểm yếu cụ thể, giúp bứt phá điểm số nhanh chóng với chiến lược làm bài hiệu quả.
- Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Dựa trên bài kiểm tra đầu vào, Langmaster thiết kế kế hoạch học tập phù hợp nhất với trình độ và mục tiêu của từng học viên, giúp học đúng trọng tâm và tiết kiệm thời gian.
- Sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Giúp tăng mức độ tương tác và đảm bảo giáo viên theo sát tiến độ học của từng học viên, điều chỉnh phương pháp giảng dạy kịp thời.
- Chấm chữa chi tiết trong 24h bởi giảng viên IELTS 7.5+: Giúp học viên nhận diện và khắc phục các lỗi thường gặp, từ đó cải thiện độ chính xác và sự tự tin.
- Thi thử chuẩn format đề thi thật: Giúp học viên làm quen với áp lực phòng thi, rèn luyện phản xạ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác.
- Chi phí tiết kiệm chỉ từ 2–3 triệu/tháng, cam kết đầu ra rõ ràng: Mức học phí phù hợp với sinh viên và người đi làm, đảm bảo chất lượng giảng dạy với cam kết đầu ra bằng văn bản và học lại miễn phí.
Bên cạnh các lớp IELTS online, học viên cũng có thể lựa chọn học IELTS offline tại Hà Nội để tăng cường tương tác trực tiếp, với 3 cơ sở:
- Cơ sở 1: Số 169 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
- Cơ sở 2: Số 179 Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
- Cơ sở 3: Tầng 1, Toà nhà N03-T7 Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
Liên hệ ngay với Langmaster để nhận tư vấn chi tiết về lộ trình học phù hợp nhất!
Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách làm bài IELTS Reading Grimm’s Fairy Tales, cũng như nắm được chiến lược xử lý từng dạng câu hỏi thường gặp như Yes/No/Not Given, Matching Information hay Multiple Choice. Việc luyện tập thường xuyên với các bài đọc học thuật, kết hợp mở rộng vốn từ vựng theo ngữ cảnh sẽ giúp bạn cải thiện đáng kể tốc độ đọc và khả năng tìm ý chính. Langmaster chúc bạn ôn luyện hiệu quả!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Tổng hợp đề thi European Heat Wave IELTS Reading Answers kèm phân tích chi tiết, từ vựng và đáp án giúp bạn tối ưu điểm Reading nhanh chóng.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề thi IELTS Reading Holidays with a difference, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Bài viết tổng hợp đầy đủ đề thi IELTS Reading Organic Food, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Bài viết tổng hợp đầy đủ đề thi IELTS Reading Science and The Stradivarius, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Giải đề IELTS Reading “Katherine Mansfield” kèm đáp án chi tiết, từ vựng quan trọng và bí quyết luyện thi hiệu quả để nâng cao band điểm.







