IELTS Online
Bring Back the Big Cats IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết
Mục lục [Ẩn]
- 1. Bài đọc Bring Back the Big Cats
- 2. Câu hỏi IELTS Reading Bring Back the Big Cats
- 3. Đáp án IELTS Reading Bring Back the Big Cats
- 4. Từ vựng cần lưu ý trong bài IELTS Reading Bring Back the Big Cats
- 4.1. Từ vựng về sự tuyệt chủng và bằng chứng lịch sử
- 4.2. Từ vựng về tái hoang dã và hệ sinh thái
- 4.3. Từ vựng về bảo tồn và quản lý môi trường
- 4.4. Từ vựng về động vật săn mồi và lợi ích kinh tế
- 5. Khóa học IELTS tại Langmaster - Chinh phục band điểm mơ ước
Bring Back the Big Cats IELTS Reading là bài đọc xoay quanh đề xuất tái thả loài linh miêu tại Anh và vai trò của các loài săn mồi lớn đối với quá trình phục hồi hệ sinh thái. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ cung cấp bài đọc kèm bản dịch sát nghĩa, câu hỏi, đáp án chi tiết và hệ thống từ vựng nâng cao, giúp nhận diện từ khóa, hiểu cách paraphrase và xử lý hiệu quả các dạng bài IELTS Reading thường gặp.
| Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa. 👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay |
1. Bài đọc Bring Back the Big Cats
Bring Back the Big Cats
Đưa những loài mèo lớn trở lại
It’s time to start returning vanished native animals to Britain, says John Vesty. There is a poem, written around 598 AD, which describes hunting a mystery animal called a llewyn. But what was it? Nothing seemed to fit, until 2006, when an animal bone, dating from around the same period, was found in the Kinsey Cave in northern England. Until this discovery, the lynx - a large spotted cat with tasselled ears - was presumed to have died out in Britain at least 6,000 years ago, before the inhabitants of these islands took up farming. But the 2006 find, together with three others in Yorkshire and Scotland, is compelling evidence that the lynx and the mysterious llewyn were in fact one and the same animal. If this is so, it would bring forward the tassel-eared cat’s estimated extinction date by roughly 5,000 years.
(Theo John Vesty, đã đến lúc đưa những loài động vật bản địa từng biến mất trở lại nước Anh. Một bài thơ được sáng tác vào khoảng năm 598 sau Công nguyên mô tả cuộc săn một loài động vật bí ẩn có tên là llewyn. Tuy nhiên, đó là loài vật nào? Không có loài vật nào dường như phù hợp với những mô tả này cho đến năm 2006, khi một mảnh xương động vật có niên đại vào cùng thời kỳ được tìm thấy tại hang Kinsey ở miền Bắc nước Anh. Trước phát hiện này, linh miêu - một loài mèo lớn có bộ lông đốm và đôi tai có túm lông - được cho là đã tuyệt chủng tại Anh ít nhất 6.000 năm trước, trước thời điểm cư dân trên các hòn đảo này bắt đầu làm nông nghiệp. Tuy nhiên, phát hiện năm 2006 cùng ba phát hiện khác tại Yorkshire và Scotland là bằng chứng thuyết phục cho thấy linh miêu và loài llewyn bí ẩn thực chất là cùng một loài. Nếu kết luận này chính xác, thời điểm tuyệt chủng ước tính của loài mèo tai có túm lông sẽ được điều chỉnh muộn hơn khoảng 5.000 năm.)
However, this is not quite the last glimpse of the animal in British culture. A 9th-century stone cross from the Isle of Eigg shows, alongside the deer, boar and aurochs pursued by a mounted hunter, a speckled cat with tasselled ears. Were it not for the animal’s backside having worn away with time, we could have been certain, as the lynx’s stubby tail is unmistakable. But even without this key feature, it’s hard to see what else the creature could have been. The lynx is now becoming the totemic animal of a movement that is transforming British environmentalism: rewilding.
(Tuy nhiên, đây chưa phải là dấu vết cuối cùng của loài vật này trong văn hóa Anh. Một cây thánh giá bằng đá có niên đại từ thế kỷ thứ IX trên đảo Eigg khắc họa một con mèo lốm đốm với đôi tai có túm lông, xuất hiện bên cạnh hươu, lợn rừng và bò rừng châu Âu đang bị một người thợ săn cưỡi ngựa truy đuổi. Nếu phần thân sau của con vật không bị bào mòn theo thời gian, danh tính của loài vật có thể được xác định chắc chắn hơn, bởi chiếc đuôi ngắn của linh miêu là đặc điểm không thể nhầm lẫn. Tuy nhiên, ngay cả khi thiếu đặc điểm quan trọng này, rất khó xác định hình khắc có thể đại diện cho loài nào khác. Hiện nay, linh miêu đang trở thành biểu tượng của một phong trào làm thay đổi chủ nghĩa môi trường tại Anh: tái hoang dã.)
Rewilding means the mass restoration of damaged ecosystems. It involves letting trees return to places that have been denuded, allowing parts of the seabed to recover from trawling and dredging, permitting rivers to flow freely again. Above all, it means bringing back missing species. One of the most striking findings of modern ecology is that ecosystems without large predators behave in completely different ways from those that retain them. Some of them drive dynamic processes that resonate through the whole food chain, creating niches for hundreds of species that might otherwise struggle to survive. The killers turn out to be bringers of life.
(Tái hoang dã là quá trình phục hồi trên quy mô lớn những hệ sinh thái đã bị tổn hại. Quá trình này bao gồm việc để cây cối phát triển trở lại tại những khu vực đã bị tàn phá, tạo điều kiện cho một số vùng đáy biển phục hồi sau hoạt động đánh bắt bằng lưới kéo và nạo vét, đồng thời cho phép các dòng sông được tự do lưu thông trở lại. Quan trọng hơn hết, tái hoang dã có nghĩa là đưa những loài đã biến mất trở lại hệ sinh thái. Một trong những phát hiện đáng chú ý nhất của sinh thái học hiện đại là những hệ sinh thái không có loài săn mồi lớn vận hành theo cách hoàn toàn khác với những hệ sinh thái vẫn còn duy trì các loài này. Một số loài săn mồi thúc đẩy những quá trình biến đổi có ảnh hưởng xuyên suốt toàn bộ chuỗi thức ăn, tạo ra các ổ sinh thái cho hàng trăm loài vốn có thể gặp khó khăn trong việc sinh tồn. Những loài tưởng chừng chỉ mang đến sự chết chóc hóa ra lại là nguồn tạo nên sự sống.)
Such findings present a big challenge to British conservation, which has often selected arbitrary assemblages of plants and animals and sought, at great effort and expense, to prevent them from changing. It has tried to preserve the living world as if it were a jar of pickles, letting nothing in and nothing out, keeping nature in a state of arrested development. But ecosystems are not merely collections of species; they are also the dynamic and ever-shifting relationships between them. And this dynamism often depends on large predators.
(Những phát hiện này đặt ra một thách thức lớn đối với hoạt động bảo tồn tại Anh. Trong nhiều trường hợp, giới bảo tồn lựa chọn những tập hợp động vật và thực vật một cách tùy ý, sau đó dành nhiều công sức và chi phí để ngăn các tập hợp này thay đổi. Cách tiếp cận này cố gắng bảo quản thế giới sống giống như một lọ thực phẩm ngâm chua: không cho bất cứ yếu tố nào đi vào hoặc thoát ra, qua đó duy trì tự nhiên trong trạng thái ngừng phát triển. Tuy nhiên, hệ sinh thái không chỉ là tập hợp của nhiều loài mà còn bao gồm các mối quan hệ năng động và liên tục biến đổi giữa những loài đó. Tính năng động này thường phụ thuộc vào sự hiện diện của các loài săn mồi lớn.)
At sea the potential is even greater: by protecting large areas from commercial fishing, we could once more see what 18th-century literature describes: vast shoals of fish being chased by fin and sperm whales, within sight of the English shore. This policy would also greatly boost catches in the surrounding seas; the fishing industry’s insistence on scouring every inch of seabed, leaving no breeding reserves, could not be more damaging to its own interests.
(Tiềm năng phục hồi ngoài biển thậm chí còn lớn hơn. Bằng cách bảo vệ những vùng biển rộng lớn khỏi hoạt động đánh bắt thương mại, cảnh tượng từng được mô tả trong văn học thế kỷ XVIII có thể xuất hiện trở lại: những đàn cá khổng lồ bị cá voi vây và cá nhà táng truy đuổi ngay trong tầm nhìn từ bờ biển nước Anh. Chính sách này cũng có thể làm tăng đáng kể sản lượng đánh bắt tại những vùng biển xung quanh. Việc ngành đánh bắt cá kiên quyết khai thác từng tấc đáy biển mà không để lại bất kỳ khu vực sinh sản dự trữ nào thực chất đang gây tổn hại nghiêm trọng đến chính lợi ích của ngành.)
Rewilding is a rare example of an environmental movement in which campaigners articulate what they are for rather than only what they are against. One of the reasons why the enthusiasm for rewilding is spreading so quickly in Britain is that it helps to create a more inspiring vision than the green movement’s usual promise of “Follow us and the world will be slightly less awful than it would otherwise have been.”
(Tái hoang dã là một ví dụ hiếm hoi về phong trào môi trường mà những người vận động trình bày rõ điều cần ủng hộ thay vì chỉ tập trung phản đối một vấn đề. Một trong những lý do khiến sự ủng hộ dành cho tái hoang dã lan rộng nhanh chóng tại Anh là phong trào này tạo ra một viễn cảnh truyền cảm hứng hơn so với lời hứa thông thường của các phong trào xanh: “Hãy đồng hành và thế giới sẽ bớt tồi tệ hơn một chút so với khi không có sự đồng hành đó.”)
The lynx presents no threat to human beings: there is no known instance of one preying on people. It is a specialist predator of roe deer, a species that has exploded in Britain in recent decades, holding back, by intensive browsing, attempts to re-establish forests. It will also winkle out sika deer: an exotic species that is almost impossible for human beings to control, as it hides in impenetrable plantations of young trees. The attempt to reintroduce this predator marries well with the aim of bringing forests back to parts of our bare and barren uplands. The lynx requires deep cover, and as such presents little risk to sheep and other livestock, which are supposed, as a condition of farm subsidies, to be kept out of the woods.
(Linh miêu không gây nguy hiểm cho con người vì chưa ghi nhận trường hợp nào loài vật này săn người. Linh miêu là loài săn mồi chuyên săn hoẵng châu Âu, một loài có số lượng tăng mạnh tại Anh trong những thập kỷ gần đây. Hoẵng ăn cây non với cường độ cao, qua đó cản trở những nỗ lực phục hồi rừng. Linh miêu cũng có thể tìm và săn hươu sao, một loài ngoại lai gần như không thể bị con người kiểm soát do thường ẩn náu trong những khu rừng cây non dày đặc, khó xâm nhập. Nỗ lực đưa loài săn mồi này trở lại phù hợp với mục tiêu khôi phục rừng tại những vùng đất cao trống trải và cằn cỗi. Linh miêu cần những khu vực có thảm thực vật dày để ẩn náu nên chỉ gây ra rủi ro rất nhỏ đối với cừu và các loại gia súc khác. Theo điều kiện của chính sách trợ cấp nông nghiệp, những vật nuôi này vốn phải được giữ bên ngoài khu vực rừng.)
On a recent trip to the Cairngorm Mountains, I heard several conservationists suggest that the lynx could be reintroduced there within 20 years. If trees return to the bare hills elsewhere in Britain, the big cats could soon follow. There is nothing extraordinary about these proposals, seen from the perspective of anywhere else in Europe. The lynx has now been reintroduced to the Jura Mountains, the Alps, the Vosges in eastern France and the Harz Mountains in Germany, and has re-established itself in many more places. The European population has tripled since 1970 to roughly 10,000. As with wolves, bears, beavers, boar, bison, moose and many other species, the lynx has been able to spread as farming has left the hills and people discover that it is more lucrative to protect charismatic wildlife than to hunt it, as tourists will pay for the chance to see it. Large-scale rewilding is happening almost everywhere - except Britain.
(Trong một chuyến đi gần đây đến dãy núi Cairngorm, một số nhà bảo tồn đề xuất rằng linh miêu có thể được tái thả tại khu vực này trong vòng 20 năm. Nếu cây cối phát triển trở lại trên những ngọn đồi trống trải tại các khu vực khác của Anh, những loài mèo lớn có thể nhanh chóng xuất hiện theo. Xét từ góc độ của những khu vực khác tại châu Âu, các đề xuất này không có gì bất thường. Linh miêu đã được tái thả tại dãy Jura, dãy Alps, dãy Vosges ở miền Đông nước Pháp và dãy Harz tại Đức, đồng thời tự tái lập quần thể tại nhiều địa điểm khác. Số lượng linh miêu tại châu Âu đã tăng gấp ba kể từ năm 1970, đạt khoảng 10.000 cá thể. Tương tự chó sói, gấu, hải ly, lợn rừng, bò rừng, nai sừng tấm và nhiều loài khác, linh miêu có thể mở rộng phạm vi sinh sống khi hoạt động nông nghiệp rút khỏi vùng đồi núi. Nhiều cộng đồng cũng nhận ra rằng bảo vệ những loài động vật hoang dã có sức hấp dẫn mang lại lợi nhuận cao hơn so với săn bắt, bởi khách du lịch sẵn sàng trả tiền để có cơ hội quan sát những loài này. Hoạt động tái hoang dã quy mô lớn đang diễn ra tại gần như mọi nơi, ngoại trừ nước Anh.)
>> Xem thêm: Jumping Spiders IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết
2. Câu hỏi IELTS Reading Bring Back the Big Cats
Questions 14-18
Write the correct letter, A, B, C or D, in boxes 14-18 on your answer sheet.
14. What did the 2006 discovery of the animal bone reveal about the lynx?
A. Its physical appearance was very distinctive.
B. Its extinction was linked to the spread of farming.
C. It vanished from Britain several thousand years ago.
D. It survived in Britain longer than was previously thought.
15. What point does the writer make about large predators in the third paragraph?
A. Their presence can increase biodiversity.
B. They may cause damage to local ecosystems.
C. Their behaviour can alter according to the environment.
D. They should be reintroduced only to areas where they were native.
16. What does the writer suggest about British conservation in the fourth paragraph?
A. It has failed to achieve its aims.
B. It is beginning to change direction.
C. It has taken a misguided approach.
D. It has focused on the most widespread species.
17. Protecting large areas of the sea from commercial fishing would result in
A. practical benefits for the fishing industry.
B. some short-term losses to the fishing industry.
C. widespread opposition from the fishing industry.
D. certain changes to techniques within the fishing industry.
18. According to the author, what distinguishes rewilding from other environmental campaigns?
A. Its objective is more achievable.
B. Its supporters are more articulate.
C. Its positive message is more appealing.
D. It is based on sounder scientific principles.
>> Xem thêm: Cách làm Multiple Choice trong IELTS Reading ẵm trọn điểm tối đa
Questions 19-22
Complete the summary using the list of words and phrases A-F below. Write the correct letter, A-F, in boxes 19-22 on your answer sheet.
Reintroducing the lynx to Britain
There would be many advantages to reintroducing the lynx to Britain. While there is no evidence that the lynx has ever put 19. ______ in danger, it would reduce the numbers of certain 20. ______ whose populations have increased enormously in recent decades. It would present only a minimal threat to 21. ______, provided these were kept away from lynx habitats. Furthermore, the reintroduction programme would also link efficiently with initiatives to return native 22. ______ to certain areas of the country.
A. trees
B. endangered species
C. hillsides
D. wild animals
E. humans
F. farm animals
>> Xem thêm: Chiến lược làm bài Summary Completion trong IELTS Reading
Questions 23-26
Do the following statements agree with the claims of the writer in the reading passage?
YES if the statement agrees with the claims of the writer.
NO if the statement contradicts the claims of the writer.
NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this.
23. Britain could become the first European country to reintroduce the lynx.
24. The large growth in the European lynx population since 1970 has exceeded conservationists’ expectations.
25. Changes in agricultural practices have extended the habitat of the lynx in Europe.
26. It has become apparent that species reintroduction has commercial advantages.
| Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức. 👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay |
3. Đáp án IELTS Reading Bring Back the Big Cats
Dưới đây là tổng hợp đáp án IELTS Reading Bring Back the Big Cats, kèm vị trí chứa thông tin và phần phân tích logic cho từng câu hỏi.
| 14. D | 21. F |
| 15. A | 22. A |
| 16. C | 23. NO |
| 17. A | 24. NOT GIVEN |
| 18. C | 25. YES |
| 19. E | 26. YES |
| 20. D |

Giải thích chi tiết
Question 14: D. It survived in Britain longer than was previously thought.
Thông tin trong bài - Đoạn 1: “Until this discovery, the lynx … was presumed to have died out in Britain at least 6,000 years ago.” / “It would bring forward the tassel-eared cat’s estimated extinction date by roughly 5,000 years.”
Giải thích chi tiết: Trước phát hiện năm 2006, thời điểm tuyệt chủng của linh miêu tại Anh được ước tính cách thời hiện đại ít nhất 6.000 năm. Mảnh xương mới cùng những phát hiện khác cho thấy linh miêu có thể vẫn tồn tại vào khoảng năm 598 sau Công nguyên. Việc điều chỉnh thời điểm tuyệt chủng muộn hơn khoảng 5.000 năm đồng nghĩa loài linh miêu đã sống tại Anh lâu hơn đáng kể so với nhận định trước đó. Phương án D diễn đạt chính xác sự thay đổi này.
Question 15: A. Their presence can increase biodiversity.
Thông tin trong bài - Đoạn 3: “Some of them drive dynamic processes that resonate through the whole food chain, creating niches for hundreds of species that might otherwise struggle to survive.”
Giải thích chi tiết: Các loài săn mồi lớn thúc đẩy những quá trình sinh thái có tác động đến toàn bộ chuỗi thức ăn và tạo ra ổ sinh thái cho hàng trăm loài khác. Khi nhiều loài có thêm điều kiện tồn tại, mức độ đa dạng sinh học của hệ sinh thái được cải thiện. Cụm “creating niches for hundreds of species” được khái quát thành “increase biodiversity” trong phương án A.
Question 16: C. It has taken a misguided approach.
Thông tin trong bài - Đoạn 4: “It has tried to preserve the living world as if it were a jar of pickles, letting nothing in and nothing out, keeping nature in a state of arrested development.”
Giải thích chi tiết: Hoạt động bảo tồn tại Anh bị phê phán vì cố gắng giữ hệ sinh thái ở trạng thái cố định, không cho phép các loài và mối quan hệ sinh thái tự nhiên biến đổi. Hệ sinh thái thực chất là một hệ thống năng động, không phải tập hợp bất biến của động vật và thực vật. Vì vậy, cách tiếp cận bảo tồn được mô tả là sai định hướng hoặc thiếu phù hợp với bản chất của hệ sinh thái. Phương án C phản ánh chính xác lập luận này.
Question 17: A. practical benefits for the fishing industry.
Thông tin trong bài - Đoạn 5: “This policy would also greatly boost catches in the surrounding seas.”
Giải thích chi tiết: Việc bảo vệ một số khu vực biển khỏi hoạt động đánh bắt thương mại tạo điều kiện cho cá sinh sản và khôi phục quần thể. Nguồn cá tại những vùng biển xung quanh nhờ đó có thể tăng lên, giúp sản lượng đánh bắt được cải thiện. “Greatly boost catches” là lợi ích thực tế và trực tiếp dành cho ngành đánh bắt cá, tương ứng với phương án A.
Question 18: C. Its positive message is more appealing.
Thông tin trong bài - Đoạn 6: “Campaigners articulate what they are for rather than only what they are against.” / “It helps to create a more inspiring vision.”
Giải thích chi tiết: Điểm khác biệt của tái hoang dã nằm ở thông điệp tích cực: phong trào trình bày một viễn cảnh cần hướng tới thay vì chỉ phản đối các hoạt động gây hại cho môi trường. Cách truyền tải này tạo ra cảm giác truyền cảm hứng và hấp dẫn hơn so với thông điệp tiêu cực thường thấy. Phương án C tổng hợp chính xác hai ý “what they are for” và “a more inspiring vision”.
Question 19: E. humans
Thông tin trong bài - Đoạn 7: “The lynx presents no threat to human beings: there is no known instance of one preying on people.”
Giải thích chi tiết: Bài đọc khẳng định chưa ghi nhận trường hợp linh miêu săn hoặc gây nguy hiểm cho con người. “Human beings” và “people” trong bài được thay thế bằng “humans” trong danh sách đáp án. Cụm “put humans in danger” cũng phù hợp hoàn toàn với cấu trúc và ý nghĩa của câu tóm tắt.
Question 20: D. wild animals
Thông tin trong bài - Đoạn 7: “It is a specialist predator of roe deer, a species that has exploded in Britain in recent decades.” / “It will also winkle out sika deer.”
Giải thích chi tiết: Hai loài được linh miêu săn bắt là hoẵng châu Âu và hươu sao. Cả hai đều thuộc nhóm động vật hoang dã, trong đó số lượng hoẵng đã tăng mạnh tại Anh trong những thập kỷ gần đây. Phương án D khái quát chính xác nhóm động vật có số lượng được linh miêu giúp kiểm soát.
Question 21: F. farm animals
Thông tin trong bài - Đoạn 7: “The lynx requires deep cover, and as such presents little risk to sheep and other livestock.”
Giải thích chi tiết: “Sheep and other livestock” chỉ cừu và những vật nuôi trong nông nghiệp. Danh từ “livestock” được paraphrase thành “farm animals” trong danh sách đáp án. Mức độ đe dọa thấp được bảo đảm khi vật nuôi được giữ bên ngoài khu vực rừng, đúng với điều kiện được nêu trong câu tóm tắt.
Question 22: A. trees
Thông tin trong bài - Đoạn 7: “The attempt to reintroduce this predator marries well with the aim of bringing forests back to parts of our bare and barren uplands.”
Giải thích chi tiết: Chương trình tái thả linh miêu phù hợp với mục tiêu phục hồi rừng tại những vùng đất cao trống trải. Việc đưa rừng trở lại đồng nghĩa đưa cây bản địa phát triển trở lại tại những khu vực này. Trong các phương án được cung cấp, “trees” là danh từ duy nhất thể hiện chính xác nội dung trên và phù hợp với cụm “native trees”.
Question 23: NO
Thông tin trong bài - Đoạn 8: “The lynx has now been reintroduced to the Jura Mountains, the Alps, the Vosges in eastern France and the Harz Mountains in Germany.”
Giải thích chi tiết: Nhận định cho rằng Anh có thể trở thành quốc gia châu Âu đầu tiên tái thả linh miêu. Tuy nhiên, bài đọc khẳng định hoạt động tái thả đã được thực hiện tại nhiều địa điểm thuộc châu Âu, bao gồm Pháp và Đức. Vì các chương trình tái thả đã xuất hiện trước tại những quốc gia khác, Anh không thể trở thành quốc gia châu Âu đầu tiên. Nhận định trái với thông tin trong bài nên đáp án là NO.
Question 24: NOT GIVEN
Thông tin trong bài - Đoạn 8: “The European population has tripled since 1970 to roughly 10,000.”
Giải thích chi tiết: Bài đọc chỉ cung cấp dữ kiện số lượng linh miêu tại châu Âu đã tăng gấp ba kể từ năm 1970 và đạt khoảng 10.000 cá thể. Không có thông tin nào đề cập mức kỳ vọng của các nhà bảo tồn hoặc so sánh tốc độ tăng trưởng thực tế với dự đoán trước đó. Vì không thể xác định mức tăng có vượt kỳ vọng hay không, đáp án là NOT GIVEN.
Question 25: YES
Thông tin trong bài - Đoạn 8: “The lynx has been able to spread as farming has left the hills.”
Giải thích chi tiết: Khi hoạt động nông nghiệp rút khỏi những vùng đồi, đất đai và môi trường tự nhiên có thêm điều kiện phục hồi. Sự thay đổi trong hoạt động nông nghiệp tạo ra không gian sống phù hợp hơn, giúp linh miêu mở rộng phạm vi phân bố. Nội dung này đồng thuận trực tiếp với nhận định rằng thay đổi trong phương thức canh tác đã mở rộng môi trường sống của linh miêu tại châu Âu.
Question 26: YES
Thông tin trong bài - Đoạn 8: “People discover that it is more lucrative to protect charismatic wildlife than to hunt it, as tourists will pay for the chance to see it.”
Giải thích chi tiết: Bài đọc chỉ ra rằng bảo vệ những loài động vật hoang dã có sức hấp dẫn có thể mang lại lợi nhuận cao hơn săn bắt. Nguồn lợi kinh tế xuất phát từ việc khách du lịch sẵn sàng trả tiền để quan sát động vật trong môi trường tự nhiên. Vì vậy, việc phục hồi và đưa các loài trở lại hệ sinh thái có lợi ích thương mại rõ ràng. Nhận định đồng thuận với quan điểm trong bài nên đáp án là YES.
>> Xem thêm: The Falkirk Wheel IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết
4. Từ vựng cần lưu ý trong bài IELTS Reading Bring Back the Big Cats
Bài đọc Bring Back the Big Cats chứa nhiều từ vựng học thuật thuộc các chủ đề bằng chứng lịch sử, phục hồi hệ sinh thái, bảo tồn động vật và lợi ích kinh tế. Hệ thống từ vựng theo nhóm chủ đề dưới đây sẽ giúp bạn ghi nhớ ngữ cảnh và nhận diện paraphrase hiệu quả hơn.
4.1. Từ vựng về sự tuyệt chủng và bằng chứng lịch sử
Nhóm từ dưới đây thường xuất hiện trong các bài IELTS Reading liên quan đến khảo cổ học, lịch sử tự nhiên và quá trình xác định niên đại của một loài.
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| vanished native animals | những loài động vật bản địa đã biến mất | Scientists are considering whether vanished native animals can be safely returned to the region. (Các nhà khoa học đang xem xét liệu những loài động vật bản địa đã biến mất có thể được đưa trở lại khu vực một cách an toàn hay không.) |
| date from | có niên đại từ một thời kỳ nhất định | The bones date from the early medieval period. (Những mảnh xương có niên đại từ đầu thời Trung Cổ.) |
| be presumed to | được cho là, được giả định là | The species was presumed to have disappeared centuries earlier. (Loài vật được cho là đã biến mất từ nhiều thế kỷ trước.) |
| compelling evidence | bằng chứng có sức thuyết phục cao | The discovery provides compelling evidence of the animal’s historical presence. (Phát hiện này cung cấp bằng chứng thuyết phục về sự tồn tại của loài vật trong lịch sử.) |
| extinction date | thời điểm một loài được xác định đã tuyệt chủng | New fossils may change the estimated extinction date of the species. (Những hóa thạch mới có thể làm thay đổi thời điểm tuyệt chủng ước tính của loài.) |
| last glimpse | dấu vết hoặc lần xuất hiện cuối cùng | The carving may represent the last glimpse of the animal in local culture. (Hình chạm khắc có thể đại diện cho dấu vết cuối cùng của loài vật trong văn hóa địa phương.) |
| unmistakable | rõ ràng đến mức không thể nhầm lẫn | The animal’s short tail is an unmistakable physical feature. (Chiếc đuôi ngắn là một đặc điểm ngoại hình không thể nhầm lẫn của loài vật.) |
| totemic animal | loài vật mang tính biểu tượng cho một cộng đồng hoặc phong trào | The wolf has become a totemic animal for the conservation movement. (Chó sói đã trở thành loài vật biểu tượng của phong trào bảo tồn.) |

>> Xem thêm: Lộ trình tự học IELTS Reading từ 0 đến 7.0 hiệu quả tại nhà
4.2. Từ vựng về tái hoang dã và hệ sinh thái
Nhóm từ dưới đây mô tả quá trình phục hồi tự nhiên, mối quan hệ giữa các loài và ảnh hưởng của động vật săn mồi đối với chuỗi thức ăn.
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| rewilding | quá trình phục hồi tự nhiên và đưa các loài bản địa trở lại hệ sinh thái | Rewilding can restore ecological processes that have been lost for generations. (Tái hoang dã có thể phục hồi những quá trình sinh thái đã biến mất qua nhiều thế hệ.) |
| mass restoration | sự phục hồi trên quy mô lớn | The programme focuses on the mass restoration of damaged habitats. (Chương trình tập trung vào việc phục hồi các môi trường sống bị tổn hại trên quy mô lớn.) |
| denuded | bị tước bỏ cây cối hoặc thảm thực vật | Trees were planted across hills that had been denuded by intensive farming. (Cây được trồng trên những ngọn đồi đã mất thảm thực vật do canh tác quá mức.) |
| trawling and dredging | hoạt động đánh bắt bằng lưới kéo và nạo vét đáy biển | Trawling and dredging can cause long-term damage to marine habitats. (Đánh bắt bằng lưới kéo và nạo vét có thể gây tổn hại lâu dài cho môi trường sống dưới biển.) |
| dynamic processes | các quá trình vận động và biến đổi liên tục | Large predators can trigger dynamic processes throughout an ecosystem. (Các loài săn mồi lớn có thể kích hoạt những quá trình biến đổi trong toàn bộ hệ sinh thái.) |
| resonate through the food chain | tạo ảnh hưởng lan truyền xuyên suốt chuỗi thức ăn | A decline in one species may resonate through the entire food chain. (Sự suy giảm của một loài có thể tạo ảnh hưởng lan truyền trên toàn bộ chuỗi thức ăn.) |
| ecological niche | ổ sinh thái; vai trò và vị trí của một loài trong hệ sinh thái | Wetlands provide an ecological niche for many rare species. (Vùng đất ngập nước tạo ra ổ sinh thái cho nhiều loài quý hiếm.) |
| ever-shifting relationships | các mối quan hệ liên tục biến đổi | Ecosystems depend on ever-shifting relationships between predators and prey. (Hệ sinh thái phụ thuộc vào những mối quan hệ liên tục thay đổi giữa loài săn mồi và con mồi.) |
>> Xem thêm: IELTS Reading Yawning: Dịch đề & Giải đề chi tiết
4.3. Từ vựng về bảo tồn và quản lý môi trường
Nhóm từ dưới đây thể hiện các phương pháp bảo tồn, khai thác tài nguyên và những hạn chế của cách quản lý hệ sinh thái cứng nhắc.
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| arbitrary assemblage | tập hợp được lựa chọn tùy ý, không dựa trên nguyên tắc tự nhiên rõ ràng | The reserve should not be treated as an arbitrary assemblage of species. (Khu bảo tồn không nên bị xem là một tập hợp các loài được lựa chọn tùy ý.) |
| at great effort and expense | với rất nhiều công sức và chi phí | The habitat was maintained at great effort and expense. (Môi trường sống được duy trì bằng rất nhiều công sức và chi phí.) |
| arrested development | trạng thái phát triển bị đình trệ hoặc ngừng lại | Preventing all natural change may leave an ecosystem in a state of arrested development. (Ngăn cản mọi thay đổi tự nhiên có thể khiến hệ sinh thái rơi vào trạng thái ngừng phát triển.) |
| commercial fishing | hoạt động đánh bắt cá vì mục đích thương mại | Commercial fishing is restricted in several marine reserves. (Hoạt động đánh bắt thương mại bị hạn chế tại một số khu bảo tồn biển.) |
| vast shoals of fish | những đàn cá có số lượng rất lớn | Vast shoals of fish returned after the protected area was established. (Những đàn cá khổng lồ đã quay trở lại sau khi khu bảo tồn được thành lập.) |
| scour the seabed | khai thác hoặc rà quét kỹ toàn bộ đáy biển | Heavy equipment can scour the seabed and destroy breeding grounds. (Thiết bị hạng nặng có thể cày xới đáy biển và phá hủy khu vực sinh sản.) |
| breeding reserve | khu vực được bảo vệ để động vật sinh sản | A breeding reserve allows fish populations to recover naturally. (Khu vực sinh sản dự trữ tạo điều kiện cho quần thể cá phục hồi tự nhiên.) |
| articulate a vision | trình bày một tầm nhìn hoặc quan điểm rõ ràng | Successful campaigns articulate a vision that the public can support. (Những chiến dịch thành công trình bày một tầm nhìn rõ ràng mà công chúng có thể ủng hộ.) |

4.4. Từ vựng về động vật săn mồi và lợi ích kinh tế
Nhóm từ này tập trung vào hành vi săn mồi, môi trường sống của linh miêu và giá trị kinh tế của hoạt động bảo vệ động vật hoang dã.
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| specialist predator | loài săn mồi chuyên săn một số loại con mồi nhất định | The lynx is a specialist predator that mainly targets deer. (Linh miêu là loài săn mồi chuyên biệt, chủ yếu săn các loài hươu.) |
| intensive browsing | hoạt động ăn lá, chồi và cây non với cường độ cao | Intensive browsing by deer can prevent forests from regenerating. (Việc hươu ăn cây non với cường độ cao có thể cản trở quá trình tái sinh rừng.) |
| winkle out | tìm và buộc một đối tượng đang ẩn náu phải lộ diện | Predators can winkle out animals hiding in dense vegetation. (Loài săn mồi có thể tìm ra những con vật đang ẩn trong thảm thực vật dày đặc.) |
| impenetrable plantation | khu rừng trồng dày đặc, rất khó đi vào | The deer escaped into an impenetrable plantation of young trees. (Con hươu chạy vào một khu rừng cây non dày đặc và khó xâm nhập.) |
| bare and barren uplands | vùng đất cao trống trải và cằn cỗi | Native forests are being restored across bare and barren uplands. (Rừng bản địa đang được phục hồi trên những vùng đất cao trống trải và cằn cỗi.) |
| deep cover | khu vực có thảm thực vật dày, thuận lợi cho việc ẩn náu | The animal rarely leaves the deep cover of the forest. (Loài vật hiếm khi rời khỏi khu vực có thảm thực vật dày trong rừng.) |
| re-establish itself | tự hình thành và phát triển quần thể trở lại | The species has re-established itself in several mountain regions. (Loài vật đã tự tái lập quần thể tại một số khu vực miền núi.) |
| lucrative | mang lại nhiều lợi nhuận | Wildlife tourism can be more lucrative than hunting. (Du lịch quan sát động vật hoang dã có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn săn bắt.) |
| charismatic wildlife | những loài động vật hoang dã có sức hấp dẫn mạnh đối với công chúng | Charismatic wildlife attracts visitors and supports local businesses. (Những loài động vật hoang dã có sức hấp dẫn thu hút du khách và hỗ trợ hoạt động kinh doanh địa phương.) |
| farm subsidies | các khoản trợ cấp dành cho hoạt động nông nghiệp | Farm subsidies may require livestock to be kept away from protected forests. (Chính sách trợ cấp nông nghiệp có thể yêu cầu vật nuôi được giữ cách xa các khu rừng được bảo vệ.) |
>> Xem thêm: Grimm's Fairy Tales IELTS Reading: Dịch đề & Giải đề chi tiết
5. Khóa học IELTS tại Langmaster - Chinh phục band điểm mơ ước
Nếu bạn muốn nâng cao kỹ năng IELTS Reading một cách bài bản, đồng thời xây dựng lộ trình học tập phù hợp với năng lực và mục tiêu cá nhân, khóa học IELTS tại Langmaster sẽ là lựa chọn đáng cân nhắc. Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo tiếng Anh, Langmaster mang đến phương pháp học tập khoa học, đội ngũ giảng viên có chuyên môn cao và chương trình luyện thi toàn diện, giúp học viên cải thiện đồng đều từng kỹ năng, khắc phục điểm yếu và tự tin chinh phục band điểm IELTS mong muốn.
Ưu điểm của khoá học IELTS tại Langmaster:
- Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Học viên được hỗ trợ chuyên sâu trong các buổi coaching cá nhân, tập trung xử lý những kỹ năng còn yếu, làm rõ dạng bài chưa thành thạo và xây dựng chiến lược làm bài phù hợp để cải thiện band điểm hiệu quả.
- Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Dựa trên kết quả kiểm tra đầu vào ở bốn kỹ năng, Langmaster thiết kế lộ trình học phù hợp với trình độ hiện tại, mục tiêu band điểm và thời gian dự kiến của từng học viên. Nhờ đó, quá trình học tập đi đúng trọng tâm, hạn chế học lan man và tối ưu thời gian ôn luyện.
- Sĩ số lớp nhỏ từ 7–10 học viên: Quy mô lớp học nhỏ giúp tăng thời lượng tương tác giữa giảng viên và học viên. Giảng viên có điều kiện theo sát tiến độ, phát hiện khó khăn và điều chỉnh phương pháp hướng dẫn phù hợp với năng lực của từng cá nhân.
- Chấm chữa chi tiết trong vòng 24 giờ bởi giảng viên IELTS 7.5+: Bài tập được phản hồi và sửa lỗi cụ thể, giúp học viên nhận diện những hạn chế về kiến thức, kỹ năng và cách triển khai bài. Quá trình chấm chữa thường xuyên hỗ trợ cải thiện độ chính xác, hạn chế lặp lại lỗi sai và nâng cao sự tự tin khi làm bài.
- Thi thử theo định dạng đề thi thực tế: Các kỳ thi thử được tổ chức định kỳ, mô phỏng cấu trúc và áp lực thời gian của kỳ thi IELTS. Sau mỗi lần thi, học viên có thể xác định điểm mạnh, điểm yếu và điều chỉnh kế hoạch ôn tập phù hợp hơn.
- Chi phí hợp lý, cam kết đầu ra rõ ràng: Mức học phí chỉ từ 2–3 triệu đồng mỗi tháng, phù hợp với học sinh, sinh viên và người đi làm. Langmaster áp dụng chính sách cam kết đầu ra bằng văn bản và hỗ trợ học lại miễn phí đến khi đạt mục tiêu theo điều kiện của chương trình.
Bên cạnh các lớp IELTS online, học viên cũng có thể lựa chọn học IELTS offline tại Hà Nội để tăng cường tương tác trực tiếp, với 3 cơ sở:
- Cơ sở 1: Số 169 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
- Cơ sở 2: Số 179 Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
- Cơ sở 3: Tầng 1, Toà nhà N03-T7 Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
Liên hệ ngay với Langmaster để nhận tư vấn chi tiết về lộ trình học phù hợp nhất!
Hy vọng phần giải đề IELTS Reading Bring Back the Big Cats trên đây đã giúp làm rõ cách xác định từ khóa, tìm vị trí chứa đáp án và nhận diện các cách diễn đạt paraphrase trong bài đọc. Việc luyện tập theo hướng đối chiếu từng nhận định với câu dẫn, phân tích phạm vi thông tin và loại trừ phương án nhiễu sẽ giúp cải thiện tốc độ đọc hiểu, nâng cao độ chính xác và tự tin hơn khi xử lý bài thi IELTS Reading thực tế. Langmaster chúc bạn ôn liệu hiệu quả!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Tổng hợp đề thi European Heat Wave IELTS Reading Answers kèm phân tích chi tiết, từ vựng và đáp án giúp bạn tối ưu điểm Reading nhanh chóng.
Giải đề IELTS Reading “Katherine Mansfield” kèm đáp án chi tiết, từ vựng quan trọng và bí quyết luyện thi hiệu quả để nâng cao band điểm.
Giải đề thi IELTS Reading “The fashion industry” kèm full đề thi thật, câu hỏi, đáp án, giải thích chi tiết, và từ vựng cần lưu ý khi làm bài.
Bài viết tổng hợp đầy đủ đề thi IELTS Reading Science and The Stradivarius, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề thi IELTS Reading Holidays with a difference, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.






