HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

The kakapo IELTS Reading answers: Giải đề chi tiết kèm dịch nghĩa

Bạn đang tìm kiếm The kakapo IELTS Reading answers để đối chiếu đáp án và hiểu rõ cách làm bài? Trong bài viết này, Langmaster sẽ giải chi tiết từng câu hỏi, phân tích từ khóa quan trọng, chỉ ra bẫy thường gặp và cung cấp bản dịch nghĩa giúp bạn nâng cao kỹ năng IELTS Reading hiệu quả.

Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa.
👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay

1. Bài đọc The kakapo IELTS Reading answers

1.1. Bài đọc The kakapo IELTS Reading answers

The kākāpō is a nocturnal, flightless parrot that is critically endangered and one of New Zealand’s unique treasures.

The kākāpō, also known as the owl parrot, is a large, forest-dwelling bird, with a pale owl-like face. Up to 64 cm in length, it has predominantly yellow-green feathers, forward-facing eyes, a large grey beak, large blue feet, and relatively short wings and tail. It is the world’s only flightless parrot, and is also possibly one of the world’s longest-living birds, with a reported lifespan of up to 100 years.

Kākāpō are solitary birds and tend to occupy the same home range for many years. They forage on the ground and climb high into trees. They often leap from trees and flap their wings, but at best manage a controlled descent to the ground. They are entirely vegetarian, with their diet including the leaves, roots and bark of trees as well as bulbs, and fern fronds.

Kākāpō breed in summer and autumn, but only in years when food is plentiful. Males play no part in incubation or chick-rearing – females alone incubate eggs and feed the chicks. The 1–4 eggs are laid in soil, which is repeatedly turned over before and during incubation. The female kākāpō has to spend long periods away from the nest searching for food, which leaves the unattended eggs and chicks particularly vulnerable to predators.

Before humans arrived, kākāpō were common throughout New Zealand’s forests. However, this all changed with the arrival of the first Polynesian settlers about 700 years ago. For the early settlers, the flightless kākāpō was easy prey. They ate its meat and used its feathers to make soft cloaks. With them came the Polynesian dog and rat, which also preyed on kākāpō. By the time European colonisers arrived in the early 1800s, kākāpō had become confined to the central North Island and forested parts of the South Island. The fall in kākāpō numbers was accelerated by European colonisation. A great deal of habitat was lost through forest clearance, and introduced species such as deer depleted the remaining forests of food. Other predators such as cats, stoats and two more species of rat were also introduced. The kākāpō were in serious trouble.

In 1894, the New Zealand government launched its first attempt to save the kākāpō. Conservationist Richard Henry led an effort to relocate several hundred of the birds to predator-free Resolution Island in Fiordland. Unfortunately, the island didn’t remain predator free – stoats arrived within six years, eventually destroying the kākāpō population. By the mid-1900s, the kākāpō was practically a lost species. Only a few clung to life in the most isolated parts of New Zealand.

From 1949 to 1973, the newly formed New Zealand Wildlife Service made over 60 expeditions to find kākāpō, focusing mainly on Fiordland. Six were caught, but there were no females amongst them and all but one died within a few months of captivity. In 1974, a new initiative was launched, and by 1977, 18 more kākāpō were found in Fiordland. However, there were still no females. In 1977, a large population of males was spotted in Rakiura – a large island free from stoats, ferrets and weasels. There were about 200 individuals, and in 1980 it was confirmed females were also present. These birds have been the foundation of all subsequent work in managing the species.

Unfortunately, predation by feral cats on Rakiura Island led to a rapid decline in kākāpō numbers. As a result, during 1980–97, the surviving population was evacuated to three island sanctuaries: Codfish Island, Maud Island and Little Barrier Island. However, breeding success was hard to achieve. Rats were found to be a major predator of kākāpō chicks and an insufficient number of chicks survived to offset adult mortality. By 1995, although at least 12 chicks had been produced on the islands, only three had survived. The kākāpō population had dropped to 51 birds. The critical situation prompted an urgent review of kākāpō management in New Zealand.

In 1996, a new Recovery Plan was launched, together with a specialist advisory group called the Kākāpō Scientific and Technical Advisory Committee and a higher amount of funding. Renewed steps were taken to control predators on the three islands. Cats were eradicated from Little Barrier Island in 1980, and possums were eradicated from Codfish Island by 1986. However, the population did not start to increase until rats were removed from all three islands, and the birds were more intensively managed. This involved moving the birds between islands, supplementary feeding of adults and rescuing and hand-raising any failing chicks.

After the first five years of the Recovery Plan, the population was on target. By 2000, five new females had been produced, and the total population had grown to 62 birds. For the first time, there was cautious optimism for the future of kākāpō and by June 2020, a total of 210 birds was recorded.

Today, kākāpō management continues to be guided by the kākāpō Recovery Plan. Its key goals are: minimise the loss of genetic diversity in the kākāpō population, restore or maintain sufficient habitat to accommodate the expected increase in the kākāpō population, and ensure stakeholders continue to be fully engaged in the preservation of the species.

>> Xem thêm:

1.2. Dịch nghĩa The kakapo IELTS Reading answers

Kākāpō là một loài vẹt sống về đêm, không biết bay, đang ở tình trạng cực kỳ nguy cấp và là một trong những báu vật độc đáo của New Zealand.

Kākāpō, còn được gọi là vẹt cú (owl parrot), là một loài chim lớn sống trong rừng với khuôn mặt nhợt màu giống cú mèo. Dài tới 64 cm, chúng có bộ lông chủ yếu màu vàng xanh, đôi mắt hướng về phía trước, chiếc mỏ lớn màu xám, bàn chân lớn màu xanh lam cùng đôi cánh và đuôi tương đối ngắn. Đây là loài vẹt duy nhất trên thế giới không biết bay và cũng có thể là một trong những loài chim sống thọ nhất thế giới với tuổi thọ được ghi nhận lên tới 100 năm.

Kākāpō là loài chim sống đơn độc và thường sinh sống trong cùng một khu vực lãnh thổ suốt nhiều năm. Chúng kiếm ăn dưới mặt đất và leo trèo lên những cây cao. Chúng thường nhảy từ trên cây xuống và đập cánh, nhưng nhiều nhất cũng chỉ có thể kiểm soát được quá trình đáp xuống mặt đất. Kākāpō hoàn toàn ăn thực vật; chế độ ăn của chúng bao gồm lá cây, rễ cây, vỏ cây, các loại củ và lá dương xỉ.

Kākāpō sinh sản vào mùa hè và mùa thu, nhưng chỉ trong những năm nguồn thức ăn dồi dào. Con đực không tham gia vào việc ấp trứng hay nuôi con non – mọi công việc đều do con cái đảm nhận. Từ 1–4 quả trứng được đẻ trong đất, nơi được xới lên nhiều lần trước và trong quá trình ấp. Chim cái phải rời tổ trong thời gian dài để tìm thức ăn, khiến trứng và chim non không được bảo vệ trở nên đặc biệt dễ bị các loài săn mồi tấn công.

Trước khi con người đặt chân đến New Zealand, kākāpō rất phổ biến trong các khu rừng trên khắp đất nước. Tuy nhiên, mọi thứ đã thay đổi khi những người định cư Polynesia đầu tiên đến đây khoảng 700 năm trước. Đối với họ, loài kākāpō không biết bay là con mồi dễ săn bắt. Họ sử dụng thịt của chúng làm thức ăn và lông để làm những chiếc áo choàng mềm mại. Cùng với họ là chó và chuột Polynesia, những loài cũng săn bắt kākāpō. Khi những người châu Âu đến định cư vào đầu những năm 1800, kākāpō chỉ còn tồn tại ở khu vực trung tâm Đảo Bắc và những vùng rừng trên Đảo Nam. Sự suy giảm số lượng kākāpō càng trở nên nghiêm trọng hơn dưới tác động của quá trình thuộc địa hóa của người châu Âu. Phần lớn môi trường sống bị mất do nạn chặt phá rừng, trong khi các loài được du nhập như hươu làm cạn kiệt nguồn thức ăn còn lại trong rừng. Những loài săn mồi khác như mèo, chồn stoat và thêm hai loài chuột khác cũng được đưa vào. Kākāpō rơi vào tình trạng cực kỳ nguy hiểm.

Năm 1894, chính phủ New Zealand thực hiện nỗ lực đầu tiên nhằm cứu loài kākāpō. Nhà bảo tồn Richard Henry đã dẫn đầu chiến dịch di dời hàng trăm cá thể đến đảo Resolution ở Fiordland – nơi không có động vật săn mồi. Tuy nhiên, hòn đảo này không duy trì được trạng thái an toàn lâu dài. Chỉ trong vòng sáu năm, chồn stoat đã xuất hiện và cuối cùng tiêu diệt toàn bộ quần thể kākāpō tại đây. Đến giữa thế kỷ XX, kākāpō gần như được xem là một loài đã biến mất. Chỉ còn một số ít cá thể sống sót ở những khu vực hẻo lánh nhất của New Zealand.

Từ năm 1949 đến năm 1973, Cơ quan Động vật Hoang dã New Zealand mới thành lập đã thực hiện hơn 60 chuyến thám hiểm để tìm kiếm kākāpō, chủ yếu tại Fiordland. Sáu cá thể đã được bắt giữ, nhưng không có con cái nào trong số đó và tất cả, ngoại trừ một cá thể, đều chết chỉ sau vài tháng nuôi nhốt. Năm 1974, một sáng kiến mới được triển khai và đến năm 1977, thêm 18 cá thể kākāpō được tìm thấy ở Fiordland. Tuy nhiên, vẫn không có con cái nào được phát hiện. Cũng trong năm 1977, một quần thể lớn gồm các cá thể đực được phát hiện trên đảo Rakiura – hòn đảo không có chồn stoat, chồn ferret và chồn weasel. Có khoảng 200 cá thể và đến năm 1980, người ta xác nhận rằng trên đảo cũng có các cá thể cái. Chính những con chim này đã trở thành nền tảng cho mọi nỗ lực bảo tồn loài sau này.

Đáng tiếc, việc bị mèo hoang săn bắt trên đảo Rakiura đã khiến số lượng kākāpō suy giảm nhanh chóng. Vì vậy, trong giai đoạn 1980–1997, toàn bộ quần thể còn sống được di chuyển tới ba khu bảo tồn trên đảo là Codfish Island, Maud Island và Little Barrier Island. Tuy nhiên, việc sinh sản thành công vẫn rất khó khăn. Chuột được xác định là loài săn mồi chính đối với chim non, và số lượng chim non sống sót không đủ để bù đắp cho tỷ lệ tử vong của chim trưởng thành. Đến năm 1995, mặc dù có ít nhất 12 chim non được sinh ra trên các đảo, chỉ có 3 con sống sót. Quần thể kākāpō lúc này giảm xuống còn 51 cá thể. Tình trạng nguy cấp này đã thúc đẩy một cuộc rà soát khẩn cấp về công tác quản lý và bảo tồn kākāpō tại New Zealand.

Năm 1996, một Kế hoạch Phục hồi mới được triển khai cùng với việc thành lập nhóm cố vấn chuyên môn mang tên Ủy ban Cố vấn Khoa học và Kỹ thuật Kākāpō, đồng thời nguồn tài trợ cũng được tăng lên. Các biện pháp kiểm soát động vật săn mồi trên ba hòn đảo tiếp tục được tăng cường. Mèo đã bị loại bỏ khỏi đảo Little Barrier vào năm 1980 và thú có túi possum bị loại bỏ khỏi đảo Codfish vào năm 1986. Tuy nhiên, quần thể kākāpō chỉ thực sự bắt đầu tăng lên sau khi chuột bị loại bỏ khỏi cả ba đảo và công tác quản lý loài được thực hiện chặt chẽ hơn. Các biện pháp này bao gồm di chuyển chim giữa các đảo, cung cấp thức ăn bổ sung cho chim trưởng thành, đồng thời cứu hộ và nuôi dưỡng bằng tay những chim non gặp khó khăn trong quá trình phát triển.

Sau năm năm đầu tiên thực hiện Kế hoạch Phục hồi, số lượng quần thể đã đạt mục tiêu đề ra. Đến năm 2000, có thêm năm cá thể cái mới được sinh ra và tổng số lượng kākāpō tăng lên 62 con. Lần đầu tiên, người ta có cơ sở để lạc quan một cách thận trọng về tương lai của loài kākāpō. Đến tháng 6 năm 2020, tổng số cá thể được ghi nhận đã đạt 210 con.

Ngày nay, công tác bảo tồn kākāpō vẫn tiếp tục được định hướng bởi Kế hoạch Phục hồi Kākāpō. Những mục tiêu chính bao gồm: giảm thiểu sự mất đa dạng di truyền trong quần thể kākāpō, khôi phục hoặc duy trì môi trường sống đủ lớn để đáp ứng sự gia tăng dự kiến của quần thể, và đảm bảo các bên liên quan tiếp tục tham gia tích cực vào việc bảo tồn loài chim đặc biệt này.

2. Đề thi The kakapo IELTS Reading answers

Đề thi The kakapo IELTS Reading answers

Questions 1-6

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 1-6 on your answer sheet, write

TRUE if the statement agrees with the information

FALSE if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if there is no information on this

1. There are other parrots that share the kakapo's inability to fly.

2. Adult kakapo produce chicks every year.

3. Adult male kakapo bring food back to nesting females.

4. The Polynesian rat was a greater threat to the kakapo than Polynesian settlers.

5. Kakapo were transferred from Rakiura Island to other locations because they were at risk from feral cats.

6. One Recovery Plan initiative that helped increase the kakapo population size was caring for struggling young birds.

Questions 7-13

Complete the notes below.

Choose ONE WORD AND/OR A NUMBER from the passage for each answer.

Check answers

New Zealand's kākāpō

A type of parrot:

diet consists of fern fronds, various parts of a tree and 7______nests are created in 8______where eggs are laid.

Arrival of Polynesian settlers

the 9_______of the käkāpō were used to make clothes.

Arrival of European colonisers

10________were an animal which they introduced that ate the kākāpō's food sources.

Protecting kākāpō

Richard Henry, a conservationist, tried to protect the käkāpō.

a definite sighting of female kākāpō on Rakiura Island was reported in the year 11______the Recovery Plan included an increase in 12_______a current goal of the Recovery Plan is to maintain the involvement of 13______in kākāpō protection.

>> Xem thêm: 

Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức.
👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay

3. Đáp án chi tiết The kakapo IELTS Reading answers

Đáp án The kakapo IELTS Reading answers

1. Đáp án: FALSE

Đoạn dẫn chứng:

"It is the world's only flightless parrot..."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi cho rằng có những loài vẹt khác cũng không biết bay giống kākāpō. Tuy nhiên, bài đọc khẳng định rất rõ rằng kākāpō là "the world's only flightless parrot" (loài vẹt duy nhất trên thế giới không biết bay). Từ khóa quan trọng ở đây là only (duy nhất). Điều này hoàn toàn phủ nhận sự tồn tại của bất kỳ loài vẹt không biết bay nào khác. Vì vậy, thông tin trong câu hỏi trái ngược với bài đọc nên đáp án là FALSE.

2. Đáp án: FALSE

Đoạn dẫn chứng:

"Kākāpō breed in summer and autumn, but only in years when food is plentiful."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi cho rằng kākāpō trưởng thành sinh sản và có chim non mỗi năm. Tuy nhiên, bài đọc cho biết chúng chỉ sinh sản vào những năm nguồn thức ăn dồi dào. Điều này có nghĩa là việc sinh sản không diễn ra thường niên mà phụ thuộc vào điều kiện môi trường và nguồn thức ăn. Từ khóa cần chú ý là only in years when food is plentiful (chỉ trong những năm thức ăn phong phú). Vì thế, thông tin "every year" trong câu hỏi là không chính xác, dẫn đến đáp án FALSE.

3. Đáp án: FALSE

Đoạn dẫn chứng:

"Males play no part in incubation or chick-rearing – females alone incubate eggs and feed the chicks."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi nói rằng con đực mang thức ăn về cho con cái đang làm tổ. Tuy nhiên, bài đọc nêu rõ rằng con đực không tham gia bất kỳ vai trò nào trong việc ấp trứng hoặc nuôi con non. Ngược lại, con cái phải tự ấp trứng và tự kiếm thức ăn. Nếu con đực mang thức ăn về cho con cái thì đó cũng là một hình thức tham gia vào quá trình sinh sản, nhưng bài đọc khẳng định điều này không xảy ra. Do đó, đây là thông tin trái ngược với bài đọc và đáp án là FALSE.

4. Đáp án: NOT GIVEN

Đoạn dẫn chứng:

"For the early settlers, the flightless kākāpō was easy prey."

"With them came the Polynesian dog and rat, which also preyed on kākāpō."

Giải thích chi tiết:

Bài đọc cho biết cả những người định cư Polynesia và chuột Polynesia đều săn bắt kākāpō. Tuy nhiên, không có thông tin nào so sánh mức độ nguy hiểm giữa hai mối đe dọa này. Câu hỏi yêu cầu xác định liệu chuột Polynesia có gây nguy hiểm nhiều hơn người định cư Polynesia hay không, nhưng bài đọc chỉ liệt kê cả hai là những nguyên nhân làm suy giảm số lượng kākāpō mà không đưa ra bất kỳ sự so sánh nào về mức độ tác động. Khi bài đọc không cung cấp đủ dữ liệu để xác nhận hoặc bác bỏ nhận định, đáp án sẽ là NOT GIVEN.

5. Đáp án: TRUE

Đoạn dẫn chứng:

"Predation by feral cats on Rakiura Island led to a rapid decline in kākāpō numbers."

"As a result, during 1980–97, the surviving population was evacuated to three island sanctuaries..."

Giải thích chi tiết:

Đây là dạng câu hỏi tìm mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Bài đọc cho biết việc bị mèo hoang (feral cats) săn bắt trên đảo Rakiura đã khiến số lượng kākāpō suy giảm nhanh chóng. Ngay sau đó, tác giả sử dụng cụm từ "As a result" (kết quả là), cho thấy đây chính là nguyên nhân dẫn đến việc di chuyển quần thể còn sống sang ba khu bảo tồn khác. Vì vậy, nội dung câu hỏi hoàn toàn phù hợp với thông tin trong bài đọc và đáp án là TRUE.

Cấu trúc cần lưu ý:

  • lead to + noun/V-ing = dẫn đến

  • As a result = kết quả là

Đây là những dấu hiệu thường xuất hiện trong IELTS Reading để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả.

6. Đáp án: TRUE

Đoạn dẫn chứng:

"This involved moving the birds between islands, supplementary feeding of adults and rescuing and hand-raising any failing chicks."

"However, the population did not start to increase until..."

"After the first five years of the Recovery Plan, the population was on target."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi đề cập đến một biện pháp trong Recovery Plan là chăm sóc những chim non gặp khó khăn. Bài đọc cho biết chương trình bảo tồn bao gồm việc "rescuing and hand-raising any failing chicks" (cứu hộ và nuôi dưỡng bằng tay những chim non yếu hoặc không phát triển tốt). Ngay sau khi các biện pháp này được áp dụng, quần thể kākāpō bắt đầu gia tăng trở lại và đạt mục tiêu đề ra. Điều đó cho thấy việc chăm sóc chim non là một trong những sáng kiến góp phần làm tăng số lượng quần thể. Vì vậy, đáp án là TRUE.

Từ vựng cần lưu ý:

  • initiative = sáng kiến, biện pháp

  • failing chicks = chim non yếu, phát triển không tốt

  • hand-raise = nuôi dưỡng bằng tay

7. Đáp án: bulbs

Đoạn dẫn chứng:

"They are entirely vegetarian, with their diet including the leaves, roots and bark of trees as well as bulbs, and fern fronds."

Giải thích chi tiết:

Đây là dạng Sentence Completion yêu cầu điền một từ từ bài đọc. Trong ghi chú, đề bài đã paraphrase cụm "leaves, roots and bark of trees" thành "various parts of a tree". Sau đó cần tìm thêm một thành phần khác trong chế độ ăn của kākāpō ngoài lá dương xỉ (fern fronds). Theo bài đọc, đáp án còn thiếu là bulbs (các loại củ). Vì giới hạn là ONE WORD, đáp án chính xác là bulbs.

8. Đáp án: soil

Đoạn dẫn chứng:

"The 1–4 eggs are laid in soil, which is repeatedly turned over before and during incubation."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi hỏi nơi làm tổ và đẻ trứng của kākāpō. Trong bài đọc, tác giả cho biết trứng được đẻ trong soil (đất). Dù từ "nest" không xuất hiện trực tiếp trong câu dẫn chứng, nhưng đây chính là nơi chim cái đẻ và ấp trứng. Vì vậy đáp án cần điền là soil.

Từ vựng cần lưu ý:

  • soil = đất

  • lay eggs = đẻ trứng

  • incubation = quá trình ấp trứng

9. Đáp án: feathers

Đoạn dẫn chứng:

"They ate its meat and used its feathers to make soft cloaks."

Giải thích chi tiết:

Đề bài paraphrase "soft cloaks" thành "clothes". Theo bài đọc, những người Polynesia sử dụng lông của kākāpō (feathers) để làm áo choàng mềm. Đây là kỹ năng nhận diện từ đồng nghĩa rất phổ biến trong IELTS Reading khi "cloaks" được thay thế bằng từ khái quát hơn là "clothes". Vì vậy đáp án là feathers.

10. Đáp án: deer

Đoạn dẫn chứng:

"Introduced species such as deer depleted the remaining forests of food."

Giải thích chi tiết:

Từ "they" trong câu hỏi đề cập đến những người châu Âu định cư. Bài đọc cho biết họ đã đưa vào New Zealand một số loài động vật mới, trong đó deer (hươu) làm cạn kiệt nguồn thức ăn còn lại trong rừng. Điều này đồng nghĩa với việc chúng cạnh tranh nguồn thức ăn với kākāpō. Vì vậy đáp án chính xác là deer.

11. Đáp án: 1980

Đoạn dẫn chứng:

"There were about 200 individuals, and in 1980 it was confirmed females were also present."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi yêu cầu năm mà người ta xác nhận sự hiện diện của kākāpō cái trên đảo Rakiura. Trong bài đọc, tác giả cho biết đến năm 1980, sự tồn tại của các cá thể cái mới được xác nhận. Từ khóa paraphrase ở đây là:

  • definite sighting = confirmed presence

  • reported = confirmed

Vì vậy đáp án là 1980.

12. Đáp án: funding

Đoạn dẫn chứng:

"In 1996, a new Recovery Plan was launched ... and a higher amount of funding."

Giải thích chi tiết:

Bài đọc nêu rõ rằng khi Recovery Plan được triển khai năm 1996, một trong những thay đổi quan trọng là tăng mức funding (nguồn tài trợ, kinh phí). Cụm từ trong câu hỏi "included an increase in..." chính là cách paraphrase của "a higher amount of funding". Do đó đáp án cần điền là funding.

Từ vựng cần lưu ý:

  • funding = kinh phí, nguồn tài trợ

  • launch a plan = triển khai một kế hoạch

13. Đáp án: stakeholders

Đoạn dẫn chứng:

"Its key goals are ... and ensure stakeholders continue to be fully engaged in the preservation of the species."

Giải thích chi tiết:

Đây là câu hỏi lấy thông tin ở đoạn cuối bài. Một trong những mục tiêu hiện tại của Recovery Plan là đảm bảo các stakeholders tiếp tục tham gia tích cực vào công tác bảo tồn loài kākāpō. Từ "maintain the involvement of" trong câu hỏi tương ứng với cụm "continue to be fully engaged" trong bài đọc. Vì vậy đáp án chính xác là stakeholders.

Từ vựng cần lưu ý:

  • stakeholder = bên liên quan

  • engaged in = tham gia vào

  • preservation = bảo tồn

  • maintain involvement = duy trì sự tham gia

>> Xem thêm: Lộ trình tự học IELTS Reading từ 0 đến 7.0 hiệu quả tại nhà 

4. Khóa IELTS tại Langmaster

Nếu bạn thường gặp khó khăn với các dạng bài True/False/Not Given, Sentence Completion hay chưa biết cách tìm từ khóa và paraphrase trong IELTS Reading, các khóa học IELTS tại Langmaster sẽ giúp bạn xây dựng chiến lược làm bài bài bản và nâng cao điểm số nhanh chóng. 

Khóa IELTS

  • Hình thức học linh hoạt: Langmaster triển khai hai hình thức học tiếng Anh linh hoạt ONLINE và OFFLINE. Các lớp OFFLINE đang được tổ chức tại 3 cơ sở dành cho học viên khu vực Hà Nội: 169 Xuân Thủy (Cầu Giấy); 179 Trường Chinh (Thanh Xuân): N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm).

  • Chi phí tiết kiệm - Cam kết đầu ra bằng văn bản: Chỉ từ 2-3 triệu đồng/tháng, phù hợp với học sinh, sinh viên hoặc người đi làm, giúp bạn tối ưu cả chi phí lẫn hiệu quả, khi được học theo lộ trình rõ ràng và có người hướng dẫn sát sao. 

  • Coaching 1 - 1 với chuyên gia: Học viên được kèm riêng để khắc phục điểm yếu, phân bổ thời gian thi chi tiết, tập trung rèn kỹ năng chưa vững và rút ngắn lộ trình nâng band.

  • Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế dựa trên trình độ đầu vào và mục tiêu điểm số, kèm báo cáo tiến bộ hàng tháng.

  • Sĩ số lớp nhỏ, 7 - 10 học viên: Giáo viên theo sát từng bạn, nhiều cơ hội trao đổi và nhận phản hồi chi tiết.

  • Giáo viên 7.5+ IELTS: Chấm chữa bài trong 24 giờ, giúp bạn cải thiện nhanh chóng và rõ rệt.

  • Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu để điều chỉnh chiến lược học.

  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí: Đảm bảo kết quả, giảm thiểu rủi ro “học xong vẫn chưa đạt mục tiêu”.

  • Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn, bài tập online, cộng đồng học viên và cố vấn luôn đồng hành.

Nếu đang gặp khó khăn với kỹ năng Reading hoặc mong muốn bứt phá band điểm IELTS trong thời gian ngắn, hãy đăng ký khóa IELTS tại Langmaster để được kiểm tra trình độ miễn phí.

Hy vọng bài giải chi tiết The kakapo IELTS Reading answers trên đây đã giúp bạn hiểu rõ nội dung bài đọc, nắm được cách tìm đáp án và nhận diện các dạng paraphrase thường gặp trong IELTS Reading. Hãy duy trì thói quen luyện đề kết hợp phân tích kỹ đáp án để cải thiện kỹ năng đọc hiểu và từng bước chinh phục band điểm IELTS mong muốn.

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác