HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Here Today Gone Tomorrow IELTS Reading: Dịch nghĩa và giải đề

Bạn đang tìm đáp án và cách làm bài Here Today Gone Tomorrow IELTS Reading? Đây là một trong những bài đọc học thuật quen thuộc về chủ đề du lịch vùng cực, thường xuất hiện trong tài liệu luyện thi IELTS Reading. Trong bài viết này, hãy cùng phân tích nội dung passage, đáp án chi tiết từng câu hỏi và các mẹo xác định keyword, paraphrase để nâng cao kỹ năng làm bài Reading hiệu quả. 

Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster.
👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay!

1. Bài đọc Here today gone tomorrow IELTS Reading

Here today, gone tomorrow

The Arctic and Antarctica are now within reach of the modern tourist, with many going to see these icy wildernesses before it's too late. Christian Amodeo reports on the growth of polar tourism.

Travel at the North and South Poles has become an expensive leisure activity, suitable for tourists of all ages. The poles may be inhospitable places, but they are seeing increasing numbers of visitors.

Annual figures for the Arctic, where tourism has existed since the 19th century, have increased from about a million in the early 1990s to more than 1.5 million today. This is partly because of the lengthening summer season brought about by climate change.

Most visitors arrive by ship. In 2007, 370,000 cruise passengers visited Norway, twice the number that arrived in 2000. Iceland, a country where tourism is the second-largest industry, has enjoyed an annual growth rate of nine percent since 1990. Meanwhile, Alaska received some 1,029,800 passengers, a rise of 7.3 percent from 2006. Greenland has seen the most rapid growth in marine tourism, with a sharp increase in cruise-ship arrivals of 250 percent since 2004.

The global economic downturn may have affected the annual 20.6 percent rate of increase in visitors to the Antarctic - last season saw a drop of 17 percent to 38,200 - but there has been a 760 percent rise in land-based tourism there since 1997. More people than ever are landing at fragile sites, with light aircraft, helicopters and all-terrain vehicles increasingly used for greater access, while in the past two seasons, ‘fly-sail’ operations have begun. These deliver tourists by air to ships, so far more groups can enjoy a cruise in a season; large cruise ships capable of carrying up to 800 passengers are not uncommon.

In addition, it seems that a high number of visitors return to the poles. ‘Looking at six years’ worth of data, of the people who have been to the polar regions, roughly 25 percent go for a second time,’ says Louisa Richardson, a senior marketing executive at tour operator Exodus.

In the same period that tourism has exploded, the ‘health’ of the poles has ‘deteriorated’. ‘The biggest changes taking place in the Antarctic are related to climate change,’ says Rod Downie, Environmental Manager with the British Antarctic Survey (BAS). Large numbers of visitors increase these problems.

Although polar tourism is widely accepted, there have been few regulations up until recently. At the meeting of the Antarctic Treaty in Baltimore, the 28 member nations adopted proposals for limits to tourist numbers. These included safety codes for tourist vessels in Antarctic waters, and improved environmental protection for the continent. They agreed to prevent ships with more than 500 passengers from landing in Antarctica, as well as limit the number of passengers going ashore to a maximum of 100 at any one time, with a minimum of one guide for every 20 tourists. ‘Tourism in Antarctica is not without its risks,’ says Downie. After all, Antarctica doesn’t have a coastguard rescue service.’

‘So far, no surveys confirm that people are going quickly to see polar regions before they change,’ says Frigg Jorgensen, General Secretary of the Association of Arctic Expedition Cruise Operators (AECO). ‘However, Hillary Clinton and many other big names have been to Svalbard in the northernmost part of Norway to see the effects of climate change. The associated media coverage could influence others to do the same.’

These days, rarely a week passes without a negative headline in the newspapers. The suffering polar bear has become a symbol of a warming world, its plight a warning that the clock is ticking. It would seem that this ticking clock is a small but growing factor for some tourists. ‘There’s an element of “do it now”,’ acknowledges Prisca Campbell, Marketing director of Quark Expeditions, which takes 7,000 People to the poles annually. Leaving the trip until later, it seems, may mean leaving it too late.

Dịch nghĩa

Hôm nay còn đó, ngày mai có thể biến mất

Bắc Cực và Nam Cực hiện nay đã nằm trong tầm với của du khách hiện đại, với nhiều người muốn đến chiêm ngưỡng những vùng đất băng giá hoang sơ này trước khi quá muộn. Christian Amodeo đưa tin về sự phát triển của ngành du lịch vùng cực.

Du lịch đến Bắc Cực và Nam Cực đã trở thành một hoạt động nghỉ dưỡng đắt đỏ, phù hợp với du khách ở mọi lứa tuổi. Mặc dù đây là những nơi có điều kiện sống khắc nghiệt, số lượng du khách đến tham quan vẫn đang ngày càng tăng.

Số lượng du khách hằng năm đến Bắc Cực, nơi hoạt động du lịch đã tồn tại từ thế kỷ 19, đã tăng từ khoảng 1 triệu người vào đầu những năm 1990 lên hơn 1,5 triệu người hiện nay. Điều này một phần là do mùa hè kéo dài hơn dưới tác động của biến đổi khí hậu.

Phần lớn du khách đến đây bằng tàu biển. Năm 2007, có 370.000 hành khách du lịch bằng tàu biển đến Na Uy, gấp đôi so với năm 2000. Iceland, quốc gia mà du lịch là ngành kinh tế lớn thứ hai, đã đạt mức tăng trưởng trung bình 9% mỗi năm kể từ năm 1990. Trong khi đó, Alaska đón khoảng 1.029.800 hành khách, tăng 7,3% so với năm 2006. Greenland ghi nhận mức tăng trưởng nhanh nhất về du lịch đường biển, với số lượng tàu du lịch cập bến tăng mạnh 250% kể từ năm 2004.

Suy thoái kinh tế toàn cầu có thể đã ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng hằng năm 20,6% của lượng khách du lịch đến Nam Cực — mùa du lịch gần nhất ghi nhận mức giảm 17%, xuống còn 38.200 người. Tuy nhiên, du lịch trên đất liền tại đây đã tăng tới 760% kể từ năm 1997. Ngày càng có nhiều người đặt chân đến các khu vực nhạy cảm về môi trường, với máy bay cỡ nhỏ, trực thăng và xe địa hình được sử dụng ngày càng nhiều để tăng khả năng tiếp cận. Trong hai mùa du lịch gần đây, các chuyến đi kết hợp “bay và du thuyền” đã bắt đầu xuất hiện. Hình thức này đưa du khách bằng đường hàng không đến các con tàu, giúp nhiều nhóm khách hơn có thể tham gia hành trình du ngoạn trong cùng một mùa; những tàu du lịch lớn có sức chứa lên tới 800 hành khách hiện nay không còn hiếm.

Ngoài ra, có vẻ như một số lượng lớn du khách quay trở lại các vùng cực. Louisa Richardson, giám đốc marketing cấp cao của công ty lữ hành Exodus, cho biết: “Dựa trên dữ liệu trong sáu năm, khoảng 25% những người đã từng đến các vùng cực quay trở lại lần thứ hai.”

Trong cùng khoảng thời gian mà ngành du lịch bùng nổ, “sức khỏe” của các vùng cực lại đang “suy giảm”. Rod Downie, Quản lý Môi trường của Cơ quan Khảo sát Nam Cực Anh (BAS), cho biết: “Những thay đổi lớn nhất đang diễn ra ở Nam Cực có liên quan đến biến đổi khí hậu.” Lượng lớn du khách càng làm những vấn đề này trở nên nghiêm trọng hơn.

Mặc dù du lịch vùng cực được chấp nhận rộng rãi, cho đến gần đây vẫn có rất ít quy định quản lý. Tại cuộc họp của Hiệp ước Nam Cực ở Baltimore, 28 quốc gia thành viên đã thông qua các đề xuất nhằm giới hạn số lượng khách du lịch. Những đề xuất này bao gồm các quy tắc an toàn dành cho tàu du lịch hoạt động tại vùng biển Nam Cực và tăng cường bảo vệ môi trường cho lục địa này. Các quốc gia cũng nhất trí ngăn các tàu chở hơn 500 hành khách cập bờ Nam Cực, đồng thời giới hạn số lượng du khách được lên bờ ở mức tối đa 100 người tại một thời điểm, với tỷ lệ tối thiểu một hướng dẫn viên cho mỗi 20 du khách. Downie cho biết: “Du lịch ở Nam Cực không phải là không có rủi ro. Xét cho cùng, Nam Cực không có lực lượng cứu hộ bờ biển.”

Frigg Jorgensen, Tổng thư ký Hiệp hội Các Nhà điều hành Du thuyền Thám hiểm Bắc Cực (AECO), cho biết: “Cho đến nay, chưa có cuộc khảo sát nào xác nhận rằng mọi người đang vội vàng đến các vùng cực để ngắm nhìn chúng trước khi chúng thay đổi. Tuy nhiên, Hillary Clinton và nhiều nhân vật nổi tiếng khác đã đến Svalbard, khu vực nằm ở cực bắc của Na Uy, để tận mắt chứng kiến tác động của biến đổi khí hậu. Sự đưa tin của truyền thông về những chuyến đi này có thể ảnh hưởng đến những người khác làm điều tương tự.”

Ngày nay, hiếm có tuần nào trôi qua mà báo chí không xuất hiện những tiêu đề tiêu cực. Hình ảnh chú gấu Bắc Cực đang phải vật lộn để sinh tồn đã trở thành biểu tượng của một thế giới đang nóng lên, và hoàn cảnh của nó là lời cảnh báo rằng thời gian đang dần cạn kiệt. Có vẻ như cảm giác thời gian đang đếm ngược này đang trở thành một yếu tố nhỏ nhưng ngày càng quan trọng đối với một số du khách. Prisca Campbell, Giám đốc Marketing của Quark Expeditions, công ty đưa 7.000 người đến các vùng cực mỗi năm, thừa nhận: “Có một yếu tố mang tính ‘hãy làm ngay bây giờ’.” Dường như việc trì hoãn chuyến đi đến sau này có thể đồng nghĩa với việc bỏ lỡ cơ hội khi đã quá muộn.

>> Xem thêm:

2. Đề thi Here Today, Gone Tomorrow IELTS Reading

Đề thi Here Today, Gone Tomorrow IELTS Reading

Questions 1-7

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER from the passage for each answer.

Polar tourism - the figures

Tourism in the Arctic began in the 1. ……………. and visitor numbers have risen since that time.

These days, over 2. ……………. people travel there, mostly by ship.

The country with the greatest increase in visitors is 3. ……………. .

Tourism has expanded in the Arctic because the 4. ……………. lasts longer than it used to.

Travel to the Antarctic has fallen by 5. ……………. over the past year.

However, many more people are using small planes and 6. ……………. to land on the ice.

Aircraft are also taking visitors to huge ships that hold as many as 7. ……………. tourists.

Questions 8-12

Look at the following statements and the list of people below.

Match each statement with the correct person, A-D.

NB You may use any letter more than once.

8. ……………. Some tourists believe they should not delay their trip to the poles.

9. ……………. There are some dangers to travelling in Antarctica.

10. ……………. Some famous people have travelled to polar regions to look at the impacts of global warming.

11. ……………. Some tourists make more than one trip to the poles.

12. ……………. There is no evidence that visitors are hurrying to the poles.

List of People

A Louisa Richardson

B Rod Downie

C Frigg Jorgensen

D Prisca Campbell

Truy cập ngay kho tài liệu miễn phí, cập nhật liên tục từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn học đúng trọng tâm và tiến bộ nhanh chóng.
👉 Nhận ngay kho tài liệu miễn phí tại đây!

3. Đáp án chi tiết đề Here Today, Gone Tomorrow IELTS Reading

Đáp án đề Here Today, Gone Tomorrow IELTS Reading

1. Đáp án: 19th century

Đoạn dẫn chứng:

"Annual figures for the Arctic, where tourism has existed since the 19th century, have increased from about a million in the early 1990s to more than 1.5 million today."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi yêu cầu xác định thời điểm du lịch ở Bắc Cực bắt đầu. Từ khóa trong câu hỏi là began. Trong bài đọc, từ đồng nghĩa được sử dụng là has existed since (đã tồn tại từ). Cụm "tourism has existed since the 19th century" cho biết hoạt động du lịch tại Bắc Cực đã xuất hiện từ thế kỷ 19. Vì vậy đáp án chính xác là 19th century.

Cấu trúc cần lưu ý: has existed since + mốc thời gian = đã tồn tại kể từ khi nào.

Từ vựng:

  • tourism: du lịch

  • exist: tồn tại

  • century: thế kỷ

2. Đáp án: 1.5 million

Đoạn dẫn chứng:

"...have increased from about a million in the early 1990s to more than 1.5 million today."

"Most visitors arrive by ship."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi đề cập đến hiện nay (these days) có hơn bao nhiêu người du lịch tới Bắc Cực. Trong bài, cụm "more than 1.5 million today" được paraphrase thành "over 1.5 million people". Từ overmore than có cùng nghĩa là "hơn". Ngay câu sau đó, tác giả cho biết "Most visitors arrive by ship", tương ứng với thông tin "mostly by ship" trong tóm tắt.

Từ vựng:

  • more than = over: hơn

  • visitor: du khách

  • arrive by ship: đến bằng tàu biển

3. Đáp án: Greenland

Đoạn dẫn chứng:

"Greenland has seen the most rapid growth in marine tourism, with a sharp increase in cruise-ship arrivals of 250 percent since 2004."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi yêu cầu tìm quốc gia có mức tăng trưởng du khách lớn nhất. Trong đoạn văn, cụm từ "the most rapid growth" chính là cách diễn đạt khác của "the greatest increase". Trong số các địa điểm được đề cập (Norway, Iceland, Alaska và Greenland), Greenland được mô tả là có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất với mức tăng 250%. Vì vậy đáp án là Greenland.

Từ vựng:

  • rapid growth: tăng trưởng nhanh

  • increase: sự gia tăng

  • marine tourism: du lịch đường biển

  • arrivals: lượt khách đến

4. Đáp án: summer season

Đoạn dẫn chứng:

"This is partly because of the lengthening summer season brought about by climate change."

Giải thích chi tiết:

Trong câu hỏi, cụm "lasts longer than it used to" là cách diễn đạt lại của "lengthening". Bài đọc cho biết lượng khách du lịch tăng lên một phần do "lengthening summer season" (mùa hè kéo dài hơn). Khi điền từ vào chỗ trống, chúng ta lấy chính xác cụm danh từ xuất hiện trong bài là summer season.

Từ vựng:

  • lengthening: kéo dài hơn

  • season: mùa

  • climate change: biến đổi khí hậu

  • bring about: gây ra, dẫn đến

5. Đáp án: 17 percent

Đoạn dẫn chứng:

"...last season saw a drop of 17 percent to 38,200..."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi đề cập đến sự sụt giảm lượng khách du lịch tới Nam Cực trong năm vừa qua. Trong bài, tác giả nói rằng mùa du lịch gần nhất ghi nhận "a drop of 17 percent". Từ fallen by trong câu hỏi tương đương với drop of trong bài đọc. Vì vậy đáp án cần điền là 17 percent.

Từ vựng:

  • fall by: giảm đi

  • drop: sự sụt giảm

  • last season: mùa gần nhất

6. Đáp án: helicopters

Đoạn dẫn chứng:

"More people than ever are landing at fragile sites, with light aircraft, helicopters and all-terrain vehicles increasingly used for greater access..."

Giải thích chi tiết:

Trong câu hỏi, "small planes" chính là cách paraphrase của "light aircraft". Sau cụm này, bài đọc liệt kê tiếp "helicopters". Vì câu tóm tắt sử dụng cấu trúc "small planes and ___", đáp án phù hợp nhất là helicopters.

Cần chú ý rằng dù đoạn văn còn nhắc tới all-terrain vehicles, nhưng câu hỏi chỉ yêu cầu ghép với "small planes", do đó đáp án đúng là từ xuất hiện ngay sau "light aircraft".

Từ vựng:

  • light aircraft: máy bay cỡ nhỏ

  • helicopter: trực thăng

  • fragile site: khu vực nhạy cảm, dễ bị tổn thương

  • access: khả năng tiếp cận

7. Đáp án: 800

Đoạn dẫn chứng:

"These deliver tourists by air to ships... large cruise ships capable of carrying up to 800 passengers are not uncommon."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi nói đến các máy bay đưa khách du lịch tới những con tàu lớn có thể chứa tối đa bao nhiêu người. Trong bài, tác giả cho biết các tàu du lịch lớn có khả năng chở tới "800 passengers". Từ hold trong câu hỏi tương đương với carry trong bài. Ngoài ra, tourists trong câu hỏi được thay thế bằng passengers trong văn bản.

Vì yêu cầu là điền không quá hai từ và/hoặc một con số, đáp án chính xác là 800.

Từ vựng:

  • capable of carrying: có khả năng chở

  • passenger: hành khách

  • cruise ship: tàu du lịch

  • by air: bằng đường hàng không

8. Đáp án: D 

Đoạn dẫn chứng:

"There's an element of 'do it now'," acknowledges Prisca Campbell...

"Leaving the trip until later, it seems, may mean leaving it too late."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi đề cập đến những du khách cho rằng họ không nên trì hoãn chuyến đi đến các vùng cực. Trong đoạn cuối bài đọc, Prisca Campbell cho biết có một tâm lý "do it now" (hãy đi ngay bây giờ) ở một bộ phận du khách. Bà còn nhấn mạnh rằng nếu để chuyến đi đến sau này thì có thể sẽ là quá muộn. Đây chính là cách diễn đạt lại của ý "should not delay their trip". Vì vậy đáp án đúng là D (Prisca Campbell).

Từ vựng:

  • delay: trì hoãn

  • do it now: làm ngay bây giờ

  • too late: quá muộn

9. Đáp án: B 

Đoạn dẫn chứng:

"'Tourism in Antarctica is not without its risks,' says Downie. 'After all, Antarctica doesn't have a coastguard rescue service.'"

Giải thích chi tiết:

Từ khóa quan trọng trong câu hỏi là dangers (nguy hiểm). Trong bài đọc, Rod Downie sử dụng từ risks để nói về những rủi ro khi du lịch ở Nam Cực. Đây là mối quan hệ paraphrase rất phổ biến trong IELTS Reading: dangerrisk. Ông còn giải thích rằng Nam Cực không có lực lượng cứu hộ bờ biển, cho thấy việc du lịch tại đây tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Do đó đáp án là B (Rod Downie).

Từ vựng:

  • risk: rủi ro

  • danger: nguy hiểm

  • rescue service: dịch vụ cứu hộ

  • coastguard: lực lượng bảo vệ bờ biển

10. Đáp án: C 

Đoạn dẫn chứng:

"However, Hillary Clinton and many other big names have been to Svalbard... to see the effects of climate change."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi nhắc đến việc một số người nổi tiếng đến vùng cực để quan sát tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu. Thông tin này được Frigg Jorgensen đề cập khi ông nói rằng Hillary Clinton cùng nhiều nhân vật nổi tiếng khác đã tới Svalbard để chứng kiến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Cụm global warming trong câu hỏi được diễn đạt trong bài bằng climate change. Vì vậy đáp án đúng là C (Frigg Jorgensen).

Từ vựng:

  • global warming: sự nóng lên toàn cầu

  • climate change: biến đổi khí hậu

  • effects: tác động, ảnh hưởng

  • big names: người nổi tiếng

11. Đáp án: A 

Đoạn dẫn chứng:

"Looking at six years' worth of data, of the people who have been to the polar regions, roughly 25 percent go for a second time."

Giải thích chi tiết:

Câu hỏi đề cập đến việc một số du khách quay trở lại các vùng cực nhiều hơn một lần. Louisa Richardson cho biết khoảng 25% số người từng đến các vùng cực đã quay lại lần thứ hai. Cụm go for a second time chính là cách diễn đạt tương đương với make more than one trip. Vì vậy đáp án chính xác là A (Louisa Richardson).

Từ vựng:

  • second time: lần thứ hai

  • return visitor: khách quay lại

  • roughly: khoảng, xấp xỉ

  • worth of data: lượng dữ liệu trong một khoảng thời gian

12. Đáp án: C

Đoạn dẫn chứng:

"So far, no surveys confirm that people are going quickly to see polar regions before they change."

Giải thích chi tiết:

Từ khóa của câu hỏi là no evidence. Trong bài đọc, Frigg Jorgensen phát biểu rằng chưa có khảo sát nào xác nhận việc mọi người đang đổ xô đến các vùng cực trước khi chúng thay đổi. Cụm no surveys confirm mang ý nghĩa tương đương với there is no evidence. Đồng thời, cụm going quickly được paraphrase thành hurrying. Đây là dạng câu hỏi Matching Information rất phổ biến trong IELTS Reading, yêu cầu nhận diện từ đồng nghĩa thay vì tìm từ giống hệt trong bài.

Từ vựng:

  • evidence: bằng chứng

  • survey: khảo sát

  • confirm: xác nhận

  • hurry: vội vã

  • go quickly: đi nhanh, đổ xô đi

>> Xem thêm:

4. Chinh phục IELTS Reading tại Langmaster

IELTS Reading là một trong những kỹ năng khiến nhiều thí sinh gặp khó khăn bởi lượng từ vựng học thuật lớn, các dạng câu hỏi đa dạng và yêu cầu quản lý thời gian hiệu quả. Để cải thiện điểm số Reading, người học không chỉ cần mở rộng vốn từ mà còn phải thành thạo các kỹ năng như skimming, scanning, nhận diện paraphrase và phân tích đáp án.

Hiểu rõ những trở ngại đó, Langmaster đã xây dựng các khóa học IELTS với lộ trình bài bản, giúp học viên không chỉ nâng cao vốn từ vựng và ngữ pháp mà còn thành thạo các kỹ năng làm bài quan trọng như skimming, scanning, nhận diện paraphrase và xử lý từng dạng câu hỏi trong IELTS Reading. Thay vì học mẹo một cách rời rạc, học viên được hướng dẫn cách tư duy và tiếp cận bài đọc một cách khoa học để nâng cao độ chính xác và tốc độ làm bài.

Khóa IELTS

  • Hình thức học linh hoạt: Langmaster triển khai hai hình thức học tiếng Anh linh hoạt ONLINE và OFFLINE. Các lớp OFFLINE đang được tổ chức tại 3 cơ sở dành cho học viên khu vực Hà Nội: 169 Xuân Thủy (Cầu Giấy); 179 Trường Chinh (Thanh Xuân): N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm).

  • Chi phí tiết kiệm - Cam kết đầu ra bằng văn bản: Chỉ từ 2-3 triệu đồng/tháng, phù hợp với học sinh, sinh viên hoặc người đi làm, giúp bạn tối ưu cả chi phí lẫn hiệu quả, khi được học theo lộ trình rõ ràng và có người hướng dẫn sát sao. 

  • Coaching 1 - 1 với chuyên gia: Học viên được kèm riêng để khắc phục điểm yếu, phân bổ thời gian thi chi tiết, tập trung rèn kỹ năng chưa vững và rút ngắn lộ trình nâng band.

  • Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế dựa trên trình độ đầu vào và mục tiêu điểm số, kèm báo cáo tiến bộ hàng tháng.

  • Sĩ số lớp nhỏ, 7 - 10 học viên: Giáo viên theo sát từng bạn, nhiều cơ hội trao đổi và nhận phản hồi chi tiết.

  • Giáo viên 7.5+ IELTS: Chấm chữa bài trong 24 giờ, giúp bạn cải thiện nhanh chóng và rõ rệt.

  • Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu để điều chỉnh chiến lược học.

  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí: Đảm bảo kết quả, giảm thiểu rủi ro “học xong vẫn chưa đạt mục tiêu”.

  • Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn, bài tập online, cộng đồng học viên và cố vấn luôn đồng hành.

Nếu đang gặp khó khăn với kỹ năng Reading hoặc mong muốn bứt phá band điểm IELTS trong thời gian ngắn, hãy đăng ký nhận tư vấn để nhận được lộ trình học.

Hy vọng bài giải chi tiết here today gone tomorrow IELTS Reading trên đây đã giúp bạn hiểu rõ nội dung bài đọc, nắm được cách tìm đáp án và nhận diện các dạng paraphrase thường gặp trong IELTS Reading. Hãy duy trì thói quen luyện đề kết hợp phân tích kỹ đáp án để cải thiện kỹ năng đọc hiểu và từng bước chinh phục band điểm IELTS mong muốn.

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác