HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Is the era of artificial speech translation upon us IELTS Reading

Is the era of artificial speech translation upon us IELTS Reading là một bài đọc thú vị xoay quanh sự phát triển của công nghệ dịch giọng nói bằng trí tuệ nhân tạo. Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu nội dung bài đọc, đáp án chi tiết và những từ vựng quan trọng giúp bạn nâng cao kỹ năng IELTS Reading hiệu quả. 

Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa.
👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay

1. Bài đọc Is the era of artificial speech translation upon us

1.1. Bài đọc tiếng Anh

Is the era of artificial speech translation upon us?

Once the stuff of science fiction, technology that enables people to talk using different languages is now here. But how effective is it?

Noise, Alex Waibel tells me, is one of the major challenges that artificial speech translation has to meet. A device may be able to recognize speech in a laboratory, or a meeting room, but will struggle to cope with the kind of background noise I can hear in my office surrounding Professor Waibel as he speaks to me from Kyoto station in Japan. I’m struggling to follow him in English, on a scratchy line that reminds me we are nearly 10,000 kilometers apart—and that distance is still an obstacle to communication even if you’re speaking the same language, as we are. We haven’t reached the future yet. If we had, Waibel would have been able to speak more comfortably in his native German and I would have been able to hear his words in English.

At Karlsruhe Institute of Technology, where he is a professor of computer science, Waibel and his colleagues already give lectures in German that their students can follow in English via an electronic translator. The system generates text that students can read on their laptops or phones, so the process is somewhat similar to subtitling. It helps that lecturers speak clearly, don’t have to compete with background chatter, and say much the same thing each year.

The idea of artificial speech translation has been around for a long time. Douglas Adams’ science fiction novel, The Hitchhiker’s Guide to the Galaxy, published in 1979, featured a life form called the ‘Babel fish’ which, when placed in the ear, enabled a listener to understand any language in the universe. It came to represent one of those devices that technology enthusiasts dream of long before they become practically realizable, like TVs flat enough to hang on walls: objects that we once could only dream of having but that are now commonplace. Now devices that look like prototype Babel fish have started to appear, riding a wave of advances in artificial translation and voice recognition.

At this stage, however, they seem to be regarded as eye-catching novelties rather than steps towards what Waibel calls ‘making a language-transparent society.’ They tend to be domestic devices or applications suitable for hotel check-ins, for example, providing a practical alternative to speaking traveler’s English. The efficiency of the translator is less important than the social function. However, ‘Professionals are less inclined to be patient in a conversation,’ founder and CEO at Waverly Labs, Andrew Ochoa, observes. To redress this, Waverly is now preparing a new model for professional applications, which entails performance improvements in speech recognition, translation accuracy and the time it takes to deliver the translated speech.

For a conversation, both speakers need to have devices called Pilots (translator earpieces) in their ears. ‘We find that there’s a barrier with sharing one of the earphones with a stranger,’ says Ochoa. That can’t have been totally unexpected. The problem would be solved if earpiece translators became sufficiently prevalent that strangers would be likely to already have their own in their ears. Whether that happens, and how quickly, will probably depend not so much on the earpieces themselves, but on the prevalence of voice-controlled devices and artificial translation in general.

Waibel highlights the significance of certain Asian nations, noting that voice translation has really taken off in countries such as Japan with a range of systems. There is still a long way to go, though. A translation system needs to be simultaneous, like the translator’s voice speaking over the foreign politician being interviewed on the TV, rather than in sections that oblige speakers to pause after every few remarks and wait for the translation to be delivered. It needs to work offline, for situations where internet access isn’t possible, and to address apprehensions about the amount of private speech data accumulating in the cloud, having been sent to servers for processing.

Systems not only need to cope with physical challenges such as noise, they will also need to be socially aware by addressing people in the right way. Some cultural traditions demand solemn respect for academic status, for example, and it is only polite to respect this. Etiquette-sensitive artificial translators could relieve people of the need to know these differing cultural norms. At the same time, they might help to preserve local customs, slowing the spread of habits associated with international English, such as its readiness to get on first-name terms.

Professors and other professionals will not outsource language awareness to software, though. If the technology matures into seamless, ubiquitous artificial speech translation, it will actually add value to language skills. Whether it will help people conduct their family lives or relationships is open to question—though one noteworthy possibility is that it could overcome the language barriers that often arise between generations after migration, leaving children and their grandparents without a shared language.

Whatever uses it is put to, though, it will never be as good as the real thing. Even if voice-morphing technology simulates the speaker’s voice, their lip movements won’t match, and they will look like they are in a dubbed movie. The contrast will underline the value of shared languages, and the value of learning them. Sharing a language can promote a sense of belonging and community, as with the international scientists who use English as a lingua franca, where their predecessors used Latin. Though the practical need for a common language will diminish, the social value of sharing one will persist. And software will never be a substitute for the subtle but vital understanding that comes with knowledge of a language.

1.2. Dịch nghĩa

Liệu kỷ nguyên của công nghệ dịch giọng nói nhân tạo đã đến?

Từng chỉ xuất hiện trong khoa học viễn tưởng, công nghệ cho phép con người trò chuyện với nhau bằng những ngôn ngữ khác nhau giờ đây đã trở thành hiện thực. Nhưng công nghệ này thực sự hiệu quả đến mức nào? 

Alex Waibel nói với tôi rằng tiếng ồn là một trong những thách thức lớn mà công nghệ dịch giọng nói nhân tạo phải đối mặt. Một thiết bị có thể nhận diện giọng nói trong phòng thí nghiệm hoặc phòng họp, nhưng sẽ gặp khó khăn khi phải xử lý tiếng ồn nền giống như âm thanh tôi đang nghe thấy trong văn phòng, bao quanh Giáo sư Waibel khi ông nói chuyện với tôi từ nhà ga Kyoto ở Nhật Bản. Tôi đang cố gắng nghe ông nói bằng tiếng Anh qua một đường truyền rè, điều đó nhắc tôi nhớ rằng chúng tôi đang cách nhau gần mười nghìn ki-lô-mét. Khoảng cách ấy vẫn là một trở ngại trong giao tiếp, ngay cả khi cả hai chúng tôi đang nói cùng một ngôn ngữ. Chúng ta vẫn chưa thực sự bước vào tương lai. Nếu điều đó đã xảy ra, Waibel đã có thể thoải mái nói bằng tiếng Đức mẹ đẻ của mình, còn tôi có thể nghe lời ông bằng tiếng Anh.

Tại Viện Công nghệ Karlsruhe, nơi Waibel là giáo sư ngành khoa học máy tính, ông và các đồng nghiệp đã giảng bài bằng tiếng Đức, trong khi sinh viên có thể theo dõi nội dung bằng tiếng Anh thông qua một công cụ dịch điện tử. Hệ thống này tạo ra văn bản để sinh viên đọc trên máy tính xách tay hoặc điện thoại, vì vậy quá trình này phần nào giống với việc tạo phụ đề. Việc các giảng viên nói rõ ràng, không phải cạnh tranh với tiếng nói chuyện ồn ào xung quanh và thường giảng những nội dung khá giống nhau mỗi năm cũng giúp hệ thống hoạt động hiệu quả hơn.

Ý tưởng về dịch giọng nói nhân tạo đã tồn tại từ lâu. Cuốn tiểu thuyết khoa học viễn tưởng The Hitchhiker’s Guide to the Galaxy của Douglas Adams, xuất bản năm 1979, có nhắc đến một sinh vật sống tên là “cá Babel”. Khi được đặt vào tai, sinh vật này giúp người nghe hiểu được bất kỳ ngôn ngữ nào trong vũ trụ. Nó dần trở thành biểu tượng cho những thiết bị mà những người đam mê công nghệ từng mơ ước từ rất lâu trước khi chúng có thể trở thành hiện thực, giống như những chiếc tivi đủ mỏng để treo lên tường. Đó là những thứ trước đây chúng ta chỉ có thể mơ tới, nhưng giờ đây đã trở nên rất phổ biến. Hiện nay, những thiết bị trông giống như phiên bản thử nghiệm của “cá Babel” đã bắt đầu xuất hiện, nhờ làn sóng phát triển của công nghệ dịch tự động và nhận diện giọng nói.

Tuy nhiên, ở giai đoạn này, các thiết bị ấy dường như vẫn được xem là những món đồ công nghệ mới lạ, bắt mắt hơn là những bước tiến hướng tới điều mà Waibel gọi là “xây dựng một xã hội không còn rào cản ngôn ngữ”. Chúng thường là các thiết bị hoặc ứng dụng dùng trong đời sống hằng ngày, chẳng hạn phù hợp với việc làm thủ tục nhận phòng khách sạn, và cung cấp một giải pháp thực tế thay thế cho việc sử dụng thứ tiếng Anh đơn giản dành cho khách du lịch. Hiệu quả dịch thuật của thiết bị đôi khi không quan trọng bằng chức năng xã hội mà nó mang lại. Tuy nhiên, Andrew Ochoa, nhà sáng lập kiêm CEO của Waverly Labs, nhận xét rằng: “Những người làm chuyên môn thường ít kiên nhẫn hơn trong một cuộc trò chuyện.” Để khắc phục điều này, Waverly hiện đang chuẩn bị một mẫu thiết bị mới dành cho các ứng dụng chuyên nghiệp. Mẫu này bao gồm những cải tiến về khả năng nhận diện giọng nói, độ chính xác của bản dịch và thời gian cần để phát ra lời dịch.

Để trò chuyện, cả hai người nói đều cần đeo thiết bị có tên là Pilots, tức là tai nghe dịch thuật, trong tai. Ochoa nói: “Chúng tôi nhận thấy có một rào cản khi phải chia sẻ một bên tai nghe với người lạ.” Điều này có lẽ không hoàn toàn bất ngờ. Vấn đề sẽ được giải quyết nếu tai nghe dịch thuật trở nên đủ phổ biến, đến mức những người xa lạ có khả năng đã có sẵn thiết bị của riêng họ trong tai. Việc điều đó có xảy ra hay không, và xảy ra nhanh đến mức nào, có lẽ sẽ không phụ thuộc quá nhiều vào chính những chiếc tai nghe, mà phụ thuộc vào mức độ phổ biến của các thiết bị điều khiển bằng giọng nói và công nghệ dịch tự động nói chung.

Waibel nhấn mạnh tầm quan trọng của một số quốc gia châu Á, đồng thời lưu ý rằng công nghệ dịch giọng nói đã thực sự phát triển mạnh ở các nước như Nhật Bản với nhiều hệ thống khác nhau. Tuy vậy, vẫn còn một chặng đường dài phía trước. Một hệ thống dịch cần phải hoạt động đồng thời, giống như giọng của phiên dịch viên vang lên đè lên lời của một chính trị gia nước ngoài đang được phỏng vấn trên truyền hình, thay vì dịch theo từng đoạn khiến người nói phải dừng lại sau vài câu và chờ bản dịch được đưa ra. Hệ thống này cũng cần hoạt động ngoại tuyến trong những tình huống không thể truy cập Internet. Đồng thời, nó phải giải quyết những lo ngại về lượng dữ liệu lời nói riêng tư được tích lũy trên nền tảng đám mây sau khi được gửi đến máy chủ để xử lý.

Các hệ thống này không chỉ cần xử lý những thách thức vật lý như tiếng ồn, mà còn cần có nhận thức xã hội bằng cách xưng hô với mọi người theo cách phù hợp. Ví dụ, một số truyền thống văn hóa đòi hỏi sự tôn trọng trang trọng đối với địa vị học thuật, và việc thể hiện sự tôn trọng đó là điều lịch sự cần làm. Những công cụ dịch nhân tạo nhạy cảm với phép xã giao có thể giúp con người không cần phải biết hết các chuẩn mực văn hóa khác nhau này. Đồng thời, chúng cũng có thể góp phần bảo tồn các phong tục địa phương, làm chậm lại sự lan rộng của những thói quen gắn với tiếng Anh quốc tế, chẳng hạn như xu hướng nhanh chóng gọi nhau bằng tên riêng.

Tuy nhiên, các giáo sư và những người làm chuyên môn khác sẽ không giao phó hoàn toàn khả năng nhận thức ngôn ngữ cho phần mềm. Nếu công nghệ này phát triển thành một hình thức dịch giọng nói nhân tạo liền mạch và phổ biến ở khắp nơi, nó thực ra sẽ làm tăng giá trị của kỹ năng ngôn ngữ. Liệu công nghệ này có giúp ích cho đời sống gia đình hoặc các mối quan hệ cá nhân hay không vẫn còn là một câu hỏi bỏ ngỏ. Dù vậy, một khả năng đáng chú ý là nó có thể vượt qua những rào cản ngôn ngữ thường xuất hiện giữa các thế hệ sau khi di cư, khiến trẻ em và ông bà của chúng không có một ngôn ngữ chung để giao tiếp.

Dù được sử dụng vào mục đích nào, công nghệ này cũng sẽ không bao giờ tốt bằng việc giao tiếp thật bằng ngôn ngữ chung. Ngay cả khi công nghệ biến đổi giọng nói có thể mô phỏng giọng của người nói, cử động môi của họ cũng sẽ không khớp, và họ sẽ trông giống như nhân vật trong một bộ phim lồng tiếng. Sự tương phản đó sẽ nhấn mạnh giá trị của những ngôn ngữ chung và giá trị của việc học chúng. Việc cùng chia sẻ một ngôn ngữ có thể thúc đẩy cảm giác thuộc về và tinh thần cộng đồng, giống như các nhà khoa học quốc tế hiện nay sử dụng tiếng Anh như một ngôn ngữ chung, trong khi những người đi trước họ từng sử dụng tiếng Latin. Mặc dù nhu cầu thực tế về một ngôn ngữ chung sẽ giảm đi, giá trị xã hội của việc cùng chia sẻ một ngôn ngữ vẫn sẽ tồn tại. Và phần mềm sẽ không bao giờ có thể thay thế cho sự thấu hiểu tinh tế nhưng vô cùng quan trọng đến từ việc thực sự biết một ngôn ngữ.

2. Đề Is the era of artificial speech translation upon us

Đề Is the era of artificial speech translation upon us

Questions 27–30

Choose the correct letter, A, B, C, or D.

Write the correct letter in boxes 27–30 on your answer sheet.

27. What does the reader learn about the conversation in the first paragraph?

A. The speakers are communicating in different languages.

B. Neither of the speakers is familiar with their environment.

C. The topic of the conversation is difficult for both speakers.

D. Aspects of the conversation are challenging for both speakers.

28. What assists the electronic translator during lectures at Karlsruhe Institute of Technology?

A. the repeated content of lectures

B. the students’ reading skills

C. the languages used

D. the lecturers’ technical ability

29. When referring to The Hitchhiker's Guide to the Galaxy, the writer suggests that:

A. the Babel fish was considered undesirable at the time.

B. this book was not seriously intending to predict the future.

C. artificial speech translation was not a surprising development.

D. some speech translation techniques are better than others.

30. What does the writer say about sharing earpieces?

A. It is something people will get used to doing.

B. The reluctance to do this is understandable.

C. The equipment will be unnecessary in the future.

D. It is something few people need to worry about.

Questions 31–34

Complete each sentence with the correct ending, A–F, below.

Write the correct letter, A–F, in boxes 31–34 on your answer sheet.

Options:

A. but there are concerns about this.

B. as systems do not need to conform to standard practices.

C. but they are far from perfect.

D. despite the noise issues.

E. because translation is immediate.

F. and have an awareness of good manners.

31. Speech translation methods are developing fast in Japan_________.

32. TV interviews that use translation voiceover methods are successful__________.

33. Future translation systems should address people appropriately_____________.

34. Users may be able to maintain their local customs_________.

Questions 35–40

Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage 3?

In boxes 35–40 on your answer sheet, write:

YES if the statement agrees with the views of the writer

NO if the statement contradicts the views of the writer

NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this

35. Language translation systems will be seen as very useful throughout the academic and professional worlds.

36. The overall value of automated translation to family life is yet to be shown.

37. Automated translation could make life more difficult for immigrant families.

38. Visual aspects of language translation are being considered by scientists.

39. International scientists have found English easier to translate into other languages than Latin.

40. As far as language is concerned, there is a difference between people's social and practical needs.

>> Xem thêm:

3. Đáp án chi tiết Is the era of artificial speech translation upon us

Đáp án chi tiết Is the era of artificial speech translation upon us

Question 27: Đáp án: D

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 1

“A device may be able to recognize speech in a laboratory, or a meeting room, but will struggle to cope with the kind of background noise I can hear in my office surrounding Professor Waibel as he speaks to me from Kyoto station in Japan.”

“I’m struggling to follow him in English, on a scratchy line that reminds me we are nearly 10,000 kilometers apart...”

Giải thích chi tiết:

Đáp án D là chính xác vì đoạn văn cho thấy cả hai bên đều đang gặp những khó khăn nhất định trong cuộc trò chuyện. Giáo sư Waibel đang ở một nhà ga đông đúc với nhiều tiếng ồn nền, trong khi người phỏng vấn gặp khó khăn trong việc nghe hiểu do chất lượng đường truyền kém và khoảng cách địa lý rất xa. 

Tuy nhiên, bài đọc không hề nói rằng họ đang nói bằng hai ngôn ngữ khác nhau nên A sai. B cũng không đúng vì không có thông tin nào cho thấy họ không quen thuộc với môi trường xung quanh.

C sai vì khó khăn nằm ở điều kiện giao tiếp như tiếng ồn và đường truyền chứ không phải nội dung cuộc trò chuyện quá phức tạp. Từ khóa cần chú ý là background noise, struggling to follow himdistance is still an obstacle to communication.

Question 28: Đáp án: A

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 2

“It helps that lecturers speak clearly, don’t have to compete with background chatter, and say much the same thing each year.”

Giải thích chi tiết:

Đáp án A đúng vì bài đọc nêu rõ một trong những yếu tố giúp hệ thống dịch hoạt động hiệu quả là các giảng viên thường giảng “gần như cùng một nội dung mỗi năm” (say much the same thing each year). Điều này giúp hệ thống dễ xử lý và dự đoán ngôn ngữ hơn. B sai vì bài đọc không đề cập đến kỹ năng đọc của sinh viên hỗ trợ hệ thống dịch. 

C sai vì không có thông tin cho thấy việc sử dụng tiếng Đức hay tiếng Anh là nguyên nhân chính giúp hệ thống hoạt động hiệu quả. 

D cũng sai vì bài đọc không nhắc đến năng lực kỹ thuật của giảng viên. Đây là dạng câu hỏi yêu cầu xác định yếu tố hỗ trợ được nhắc đến trực tiếp trong văn bản.

Question 29. Đáp án: C

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 3

“The idea of artificial speech translation has been around for a long time.”

“It came to represent one of those devices that technology enthusiasts dream of long before they become practically realizable...”

Giải thích chi tiết:

Đáp án C là lựa chọn phù hợp nhất. Tác giả nhắc đến The Hitchhiker’s Guide to the Galaxy để cho thấy ý tưởng về dịch giọng nói tự động đã tồn tại từ rất lâu trong trí tưởng tượng của con người. Babel fish là một ví dụ về những công nghệ mà mọi người đã mơ ước từ trước khi chúng trở thành hiện thực. Điều đó hàm ý rằng sự xuất hiện của công nghệ dịch giọng nói hiện nay không phải là điều quá bất ngờ mà là kết quả của một ý tưởng đã được hình dung từ nhiều thập kỷ trước. A sai vì bài đọc không hề nói Babel fish bị coi là không mong muốn. B sai vì tác giả không bình luận về mục đích dự đoán tương lai của cuốn sách. D sai vì không có sự so sánh giữa các kỹ thuật dịch khác nhau.

Question 30: Đáp án: B

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 5

“‘We find that there’s a barrier with sharing one of the earphones with a stranger,’ says Ochoa.”

“That can’t have been totally unexpected.”

Giải thích chi tiết:

Đáp án B chính xác vì sau khi Andrew Ochoa đề cập đến việc nhiều người không thoải mái khi phải chia sẻ tai nghe với người lạ, tác giả ngay lập tức nhận xét rằng điều này “không hoàn toàn bất ngờ” (That can’t have been totally unexpected). Câu này cho thấy tác giả hiểu và đồng tình rằng sự ngần ngại của người dùng là điều hoàn toàn dễ hiểu. 

A sai vì bài đọc không khẳng định mọi người sẽ dần quen với việc này. 

C sai vì bài đọc không nói tai nghe sẽ trở nên không cần thiết trong tương lai. 

D cũng sai vì vấn đề này được xem là một rào cản thực tế đối với việc phổ biến công nghệ chứ không phải điều không đáng lo ngại. Từ khóa quan trọng là barriernot totally unexpected, thể hiện rõ quan điểm của tác giả về sự do dự của người dùng.

Question 31: Đáp án: C

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 6

“Waibel highlights the significance of certain Asian nations, noting that voice translation has really taken off in countries such as Japan with a range of systems.”

“There is still a long way to go, though.”

Giải thích chi tiết:

Đáp án C là chính xác vì tác giả cho biết công nghệ dịch giọng nói đã phát triển mạnh mẽ tại Nhật Bản (has really taken off), nhưng ngay sau đó lại nhấn mạnh rằng “vẫn còn một chặng đường dài phía trước” (There is still a long way to go). Điều này cho thấy mặc dù công nghệ đang tiến bộ nhanh chóng, các hệ thống hiện tại vẫn chưa hoàn thiện. A sai vì mối lo ngại về dữ liệu riêng tư chỉ là một trong nhiều vấn đề được đề cập sau đó chứ không phải ý chính liên kết trực tiếp với sự phát triển ở Nhật Bản. Các đáp án B, D và F không phản ánh nội dung của đoạn văn.

Question 32: Đáp án: E

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 6

“A translation system needs to be simultaneous, like the translator’s voice speaking over the foreign politician being interviewed on the TV...”

Giải thích chi tiết:

Đáp án E đúng vì tác giả sử dụng ví dụ về các cuộc phỏng vấn trên truyền hình để mô tả hình thức phiên dịch đồng thời (simultaneous translation). Trong trường hợp này, giọng của người phiên dịch xuất hiện gần như ngay lập tức cùng lúc với người đang phát biểu. Tác giả cho rằng các hệ thống dịch thuật trong tương lai cần hoạt động theo cách đó thay vì dịch từng đoạn khiến cuộc trò chuyện bị gián đoạn. 

Từ khóa cần chú ý là simultaneousspeaking over, thể hiện đặc điểm dịch tức thời của hình thức này.

Question 33: Đáp án: F

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 7

“They will also need to be socially aware by addressing people in the right way.”

“Some cultural traditions demand solemn respect for academic status...”

Giải thích chi tiết:

Đáp án F là lựa chọn chính xác vì bài đọc nhấn mạnh rằng các hệ thống dịch thuật tương lai không chỉ cần dịch chính xác mà còn phải hiểu các quy tắc ứng xử xã hội. Cụm từ socially aware cho thấy hệ thống cần biết cách giao tiếp phù hợp với từng đối tượng và từng nền văn hóa. 

Việc sử dụng ngôn ngữ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đúng mức đối với người khác chính là biểu hiện của việc có nhận thức về phép lịch sự và ứng xử (good manners). Đây là sự diễn đạt lại trực tiếp từ nội dung bài đọc.

Question 34: Đáp án: A

Đoạn dẫn chứng: 

Đoạn 7: “At the same time, they might help to preserve local customs...”

Đoạn 6: “...address apprehensions about the amount of private speech data accumulating in the cloud...”

Giải thích chi tiết:

Đáp án A là đáp án phù hợp nhất còn lại sau khi ghép các lựa chọn khác. Bài đọc đề cập rằng công nghệ dịch thuật có thể giúp bảo tồn phong tục địa phương (preserve local customs), nhưng đồng thời trong phần trước tác giả cũng nêu ra những lo ngại liên quan đến quyền riêng tư và việc thu thập dữ liệu giọng nói cá nhân.

Vì vậy, dù công nghệ mang lại lợi ích cho việc duy trì bản sắc văn hóa, vẫn tồn tại những mối quan ngại cần được giải quyết. Các đáp án B, C, D và E không phù hợp về mặt ngữ nghĩa hoặc đã được sử dụng cho những câu khác.

Question 35: Đáp án: NO

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 8

“Professors and other professionals will not outsource language awareness to software, though.”

Giải thích chi tiết:

Đáp án NO là chính xác. Câu hỏi cho rằng các hệ thống dịch ngôn ngữ sẽ được xem là rất hữu ích trong toàn bộ giới học thuật và chuyên môn. Tuy nhiên, tác giả lại nhấn mạnh rằng các giáo sư và những người làm việc chuyên môn sẽ không giao hoàn toàn khả năng hiểu biết ngôn ngữ cho phần mềm. 

Điều này cho thấy công nghệ dịch thuật có thể hỗ trợ công việc, nhưng không phải là công cụ được tin tưởng tuyệt đối hay thay thế hoàn toàn năng lực ngôn ngữ của con người. Vì vậy, phát biểu trong đề đã diễn giải quá mức quan điểm của tác giả.

Question 36: Đáp án: YES

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 8

“Whether it will help people conduct their family lives or relationships is open to question...”

Giải thích chi tiết:

Đáp án YES đúng vì tác giả trực tiếp thừa nhận rằng hiện nay vẫn chưa thể khẳng định công nghệ dịch tự động có thực sự mang lại lợi ích cho đời sống gia đình và các mối quan hệ hay không. Cụm từ is open to question mang nghĩa “vẫn còn bỏ ngỏ, chưa có câu trả lời rõ ràng”. Điều này hoàn toàn tương đồng với phát biểu trong đề rằng giá trị tổng thể của công nghệ dịch tự động đối với cuộc sống gia đình vẫn chưa được chứng minh.

Question 37: Đáp án: NO

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 8

“...it could overcome the language barriers that often arise between generations after migration, leaving children and their grandparents without a shared language.”

Giải thích chi tiết:

Đáp án NO vì phát biểu trong đề cho rằng công nghệ dịch tự động có thể khiến cuộc sống của các gia đình nhập cư trở nên khó khăn hơn. Trái lại, tác giả cho rằng công nghệ này có khả năng giúp giải quyết một vấn đề phổ biến trong các gia đình nhập cư, đó là khoảng cách ngôn ngữ giữa các thế hệ. Từ khóa overcome the language barriers cho thấy tác động tích cực của công nghệ. Do đó, phát biểu trong đề mâu thuẫn với quan điểm của tác giả.

Question 38: Đáp án: NOT GIVEN

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 9

“Even if voice-morphing technology simulates the speaker’s voice, their lip movements won’t match, and they will look like they are in a dubbed movie.”

Giải thích chi tiết:

Đáp án NOT GIVEN. Tác giả có đề cập đến một vấn đề mang tính hình ảnh, đó là sự không khớp giữa chuyển động môi và âm thanh được dịch. Tuy nhiên, bài đọc chỉ nêu ra hạn chế này như một ví dụ về việc công nghệ sẽ không bao giờ hoàn hảo như giao tiếp tự nhiên. Không có thông tin nào cho biết các nhà khoa học đang nghiên cứu, phát triển hoặc tìm cách giải quyết khía cạnh hình ảnh này. Vì vậy, chúng ta không thể xác định được quan điểm của tác giả về việc liệu các nhà khoa học có đang xem xét vấn đề này hay không.

Lưu ý: Đây là câu dễ nhầm giữa YES và NOT GIVEN. Bài đọc đề cập đến vấn đề hình ảnh, nhưng không nói gì về việc các nhà khoa học đang nghiên cứu hoặc cân nhắc nó.

Question 39: Đáp án: NOT GIVEN

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 9

“Sharing a language can promote a sense of belonging and community, as with the international scientists who use English as a lingua franca, where their predecessors used Latin.”

Giải thích chi tiết:

Đáp án NOT GIVEN vì bài đọc chỉ nói rằng các nhà khoa học quốc tế ngày nay sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chung, trong khi các thế hệ trước sử dụng tiếng Latin. Tác giả hoàn toàn không so sánh việc dịch tiếng Anh và tiếng Latin, cũng không đề cập ngôn ngữ nào dễ dịch hơn. Vì vậy, không có đủ thông tin để xác định phát biểu trong đề là đúng hay sai.

Question 40: Đáp án: YES

Đoạn dẫn chứng: Đoạn 9

“Though the practical need for a common language will diminish, the social value of sharing one will persist.”

Giải thích chi tiết:

Đáp án YES vì đây chính là kết luận mà tác giả muốn nhấn mạnh ở cuối bài. Theo tác giả, khi công nghệ dịch thuật phát triển, nhu cầu thực tế (practical need) về việc sử dụng chung một ngôn ngữ sẽ giảm đi vì máy móc có thể hỗ trợ giao tiếp. 

Tuy nhiên, giá trị xã hội (social value) của việc cùng chia sẻ một ngôn ngữ vẫn còn nguyên, bởi nó tạo ra cảm giác gắn kết, cộng đồng và sự thấu hiểu sâu sắc giữa con người với nhau. Điều này cho thấy tác giả phân biệt rõ giữa nhu cầu thực tiễn và nhu cầu xã hội liên quan đến ngôn ngữ.

Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức.
👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay

>> Xem thêm: Cách làm 5 dạng bài khó nhất IELTS Reading chuẩn band 8+

4. Từ vựng cần lưu ý

  • artificial speech translation (n): công nghệ dịch giọng nói bằng trí tuệ nhân tạo

  • voice recognition (n): công nghệ nhận diện giọng nói

  • background noise (n): tiếng ồn xung quanh, tạp âm

  • obstacle (n): trở ngại, rào cản

  • electronic translator (n): thiết bị dịch điện tử

  • subtitling (n): việc tạo phụ đề

  • science fiction (n): khoa học viễn tưởng

  • prototype (n): nguyên mẫu

  • practically realizable (adj): có thể trở thành hiện thực trong thực tế

  • commonplace (adj): phổ biến, thông dụng

  • novelty (n): điều mới lạ, sản phẩm gây tò mò

  • language-transparent society (n): xã hội không còn rào cản ngôn ngữ

  • translation accuracy (n): độ chính xác của bản dịch

  • speech recognition (n): nhận diện giọng nói

  • barrier (n): rào cản

  • prevalent (adj): phổ biến, thịnh hành

  • voice-controlled devices (n): thiết bị điều khiển bằng giọng nói

  • simultaneous translation (n): phiên dịch đồng thời

  • offline (adj/adv): ngoại tuyến, không cần kết nối Internet

  • apprehension (n): sự lo ngại, e ngại

  • accumulate (v): tích lũy, tích tụ

  • cloud server (n): máy chủ đám mây

  • socially aware (adj): có nhận thức về các chuẩn mực xã hội

  • cultural traditions (n): truyền thống văn hóa

  • academic status (n): địa vị học thuật

4. Chinh phục IELTS Reading tại Langmaster

IELTS Reading là một trong những kỹ năng khiến nhiều thí sinh gặp khó khăn bởi lượng từ vựng học thuật lớn, các dạng câu hỏi đa dạng và yêu cầu quản lý thời gian hiệu quả. Để cải thiện điểm số Reading, người học không chỉ cần mở rộng vốn từ mà còn phải thành thạo các kỹ năng như skimming, scanning, nhận diện paraphrase và phân tích đáp án.

Hiểu rõ những trở ngại đó, Langmaster đã xây dựng các khóa học IELTS với lộ trình bài bản, giúp học viên không chỉ nâng cao vốn từ vựng và ngữ pháp mà còn thành thạo các kỹ năng làm bài quan trọng như skimming, scanning, nhận diện paraphrase và xử lý từng dạng câu hỏi trong IELTS Reading. Thay vì học mẹo một cách rời rạc, học viên được hướng dẫn cách tư duy và tiếp cận bài đọc một cách khoa học để nâng cao độ chính xác và tốc độ làm bài.

Khóa IELTS

  • Hình thức học linh hoạt: Langmaster triển khai hai hình thức học tiếng Anh linh hoạt ONLINE và OFFLINE. Các lớp OFFLINE đang được tổ chức tại 3 cơ sở dành cho học viên khu vực Hà Nội: 169 Xuân Thủy (Cầu Giấy); 179 Trường Chinh (Thanh Xuân): N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm).

  • Chi phí tiết kiệm - Cam kết đầu ra bằng văn bản: Chỉ từ 2-3 triệu đồng/tháng, phù hợp với học sinh, sinh viên hoặc người đi làm, giúp bạn tối ưu cả chi phí lẫn hiệu quả, khi được học theo lộ trình rõ ràng và có người hướng dẫn sát sao. 

  • Coaching 1 - 1 với chuyên gia: Học viên được kèm riêng để khắc phục điểm yếu, phân bổ thời gian thi chi tiết, tập trung rèn kỹ năng chưa vững và rút ngắn lộ trình nâng band.

  • Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế dựa trên trình độ đầu vào và mục tiêu điểm số, kèm báo cáo tiến bộ hàng tháng.

  • Sĩ số lớp nhỏ, 7 - 10 học viên: Giáo viên theo sát từng bạn, nhiều cơ hội trao đổi và nhận phản hồi chi tiết.

  • Giáo viên 7.5+ IELTS: Chấm chữa bài trong 24 giờ, giúp bạn cải thiện nhanh chóng và rõ rệt.

  • Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu để điều chỉnh chiến lược học.

  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí: Đảm bảo kết quả, giảm thiểu rủi ro “học xong vẫn chưa đạt mục tiêu”.

  • Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn, bài tập online, cộng đồng học viên và cố vấn luôn đồng hành.

Nếu đang gặp khó khăn với kỹ năng Reading hoặc mong muốn bứt phá band điểm IELTS trong thời gian ngắn, hãy đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay tại đây.

Hy vọng bài giải chi tiết Is the era of artificial speech translation upon us trên đây đã giúp bạn hiểu rõ nội dung bài đọc, nắm được cách tìm đáp án và nhận diện các dạng paraphrase thường gặp trong IELTS Reading. Hãy duy trì thói quen luyện đề kết hợp phân tích kỹ đáp án để cải thiện kỹ năng đọc hiểu và từng bước chinh phục band điểm IELTS mong muốn.

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác