HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Giải đề Bondi beach IELTS Reading [FULL ANSWERS]

Bạn đang tìm lời giải chi tiết cho đề Bondi beach IELTS Reading? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp full answers kèm giải thích đáp án, phân tích từ vựng quan trọng và mẹo làm bài hiệu quả giúp bạn nâng cao kỹ năng IELTS Reading và tránh những lỗi thường gặp trong phòng thi.

Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa.
👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay

1. Đề thi Bondi beach IELTS Reading 

1.1. Bài đọc Bondi beach IELTS Reading 

Reading Passage

Bondi Beach, Australia’s most famous beach, is located in the suburb of Bondi, in the Local Government Area of Waverley, seven kilometers from the centre of Sydney. “Bondi” or “Boondi” is an Aboriginal word meaning water breaking over rocks or the sound of breaking waves. The Australian Museum records that Bondi means a place where a flight of nullas took place. There are Aboriginal Rock carving on the northern end of the beach at Ben Buckler and south of Bondi Beach near McKenzies Beach on the coastal walk.

(Bondi Beach, bãi biển nổi tiếng nhất nước Úc, nằm ở vùng ngoại ô Bondi, thuộc khu vực chính quyền địa phương Waverley, cách trung tâm Sydney khoảng 7 km. “Bondi” hay “Boondi” là từ của người thổ dân mang nghĩa “nước vỗ vào đá” hoặc “âm thanh của sóng vỡ”. Bảo tàng Úc ghi nhận rằng Bondi có nghĩa là nơi diễn ra một cuộc săn bằng nulla (một loại gậy của thổ dân). Có những hình chạm khắc trên đá của thổ dân ở phía bắc bãi biển tại Ben Buckler và phía nam Bondi Beach gần McKenzies Beach trên tuyến đường đi bộ ven biển.)

The indigenous people of the area at the time of European settlement have generally been welcomed to as the Sydney people or the Eora (Eora means “the people”). One theory describes the Eora as a sub-group of the Darug language group which occupied the Cumberland Plain west to the Blue Mountains. However, another theory suggests that they were a distinct language group of their own. There is no clear evidence for the name or names of the particular band(s) of the Eora that roamed what is now the Waverley area. A number of place names within Waverley, most famously Bondi, have been based on words derived from Aboriginal languages of the Sydney region.

(Người bản địa sinh sống tại khu vực này vào thời điểm người châu Âu đến định cư thường được gọi là người Sydney hoặc người Eora (Eora có nghĩa là “người dân”). Một giả thuyết cho rằng Eora là một nhóm nhỏ thuộc cộng đồng ngôn ngữ Darug, sống ở vùng đồng bằng Cumberland kéo dài tới dãy Blue Mountains. Tuy nhiên, giả thuyết khác cho rằng họ là một nhóm ngôn ngữ hoàn toàn riêng biệt. Không có bằng chứng rõ ràng về tên của nhóm hoặc các nhóm Eora từng sinh sống tại khu vực Waverley ngày nay. Nhiều địa danh ở Waverley, nổi tiếng nhất là Bondi, có nguồn gốc từ các từ trong ngôn ngữ thổ dân của khu vực Sydney.)

From the mid-1800s Bondi Beach was a favourite location for family outings and picnics. The beginnings of the suburb go back to 1809, when the early road builder, William Roberts, received from Governor Bligh a grant of 81 hectares of what is now most of the business and residential area of Bondi Beach. In 1851, Edward Smith Hall and Francis O’Brien purchased 200 acres of the Bondi area that embraced almost the whole frontage of Bondi Beach, and it was named the “The Bondi Estate.” Between 1855 and 1877 O’Brien purchased Hall’s share of the land, renamed the land the “O’Brien Estate,” and made the beach and the surrounding land available to the public as a picnic ground and amusement resort. As the beach became increasingly popular, O’Brien threatened to stop public beach access. However, the Municipal Council believed that the Government needed to intervene to make the beach a public reserve.

(Từ giữa những năm 1800, Bondi Beach trở thành địa điểm yêu thích cho các chuyến dã ngoại và picnic gia đình. Sự hình thành của khu ngoại ô này bắt đầu từ năm 1809 khi người xây dựng đường sá đầu tiên, William Roberts, nhận được khoản cấp đất 81 hecta từ Thống đốc Bligh, bao gồm phần lớn khu thương mại và dân cư hiện nay của Bondi Beach. Năm 1851, Edward Smith Hall và Francis O’Brien mua 200 mẫu Anh đất ở khu vực Bondi, bao phủ gần như toàn bộ mặt tiền của Bondi Beach và đặt tên là “The Bondi Estate”. Trong giai đoạn 1855–1877, O’Brien mua lại phần đất của Hall, đổi tên khu vực thành “O’Brien Estate” và mở cửa bãi biển cùng vùng đất xung quanh cho công chúng sử dụng làm nơi picnic và khu vui chơi giải trí. Khi bãi biển ngày càng nổi tiếng, O’Brien đe dọa sẽ cấm công chúng tiếp cận bãi biển. Tuy nhiên, Hội đồng thành phố tin rằng chính phủ cần can thiệp để biến nơi đây thành khu bảo tồn công cộng.)

During the 1900s beach became associated with health, leisure and democracy – a playground everyone could enjoy equally. Bondi Beach was a working-class suburb throughout most of the twentieth century with migrant people from New Zealand comprising the majority of the local population. The first tramway reached the beach in 1884. Following this, tram became the first public transportation in Bondi. As an alternative, this action changed the rule that only rich people can enjoy the beach. By the 1930s Bondi was drawing not only local visitors but also people from elsewhere in Australia and overseas. Advertising at the time referred to Bondi Beach as the “Playground of the Pacific”.

(Trong những năm 1900, bãi biển gắn liền với sức khỏe, giải trí và sự bình đẳng – một sân chơi mà mọi người đều có thể tận hưởng như nhau. Bondi Beach là khu ngoại ô của tầng lớp lao động trong phần lớn thế kỷ 20, với người nhập cư từ New Zealand chiếm phần lớn dân số địa phương. Tuyến xe điện đầu tiên đến bãi biển vào năm 1884. Sau đó, xe điện trở thành phương tiện giao thông công cộng đầu tiên ở Bondi. Điều này đã thay đổi quan niệm rằng chỉ người giàu mới có thể tận hưởng bãi biển. Đến những năm 1930, Bondi không chỉ thu hút khách địa phương mà còn cả du khách từ các nơi khác của Úc và nước ngoài. Quảng cáo thời đó gọi Bondi Beach là “Sân chơi của Thái Bình Dương”.)

There is a growing trend that people prefer having to relax near seaside instead of living unhealthily in cities. The increasing popularity of sea bathing during the late 1800s and early 1900s raised concerns about public safety and how to prevent people from drowning. In response, the world’s first formally documented surf lifesaving club, the Bondi Surf Bathers’ Life Saving Club, was formed in 1907. This was powerfully reinforced by the dramatic events of “Black Sunday” at Bondi in 1938. Some 35,000 people were on the beach and a large group of lifesavers were about to start a surf race when three freak waves hit the beach, sweeping hundreds of people out to sea. Lifesavers rescued 300 people. The largest mass rescue in the history of surf bathing, it confirmed the place of the lifesaver in the national imagination.

(Ngày càng có nhiều người thích thư giãn gần biển thay vì sống không lành mạnh trong thành phố. Sự phổ biến ngày càng tăng của việc tắm biển vào cuối những năm 1800 và đầu những năm 1900 làm dấy lên lo ngại về an toàn công cộng và cách ngăn ngừa đuối nước. Để đối phó với điều này, câu lạc bộ cứu hộ lướt sóng được ghi nhận chính thức đầu tiên trên thế giới – Bondi Surf Bathers’ Life Saving Club – được thành lập vào năm 1907. Điều này càng được khẳng định mạnh mẽ qua sự kiện “Chủ nhật đen tối” tại Bondi năm 1938. Khoảng 35.000 người có mặt trên bãi biển và một nhóm cứu hộ viên chuẩn bị bắt đầu cuộc thi lướt sóng thì ba con sóng lớn bất thường ập vào bãi biển, cuốn hàng trăm người ra biển. Các nhân viên cứu hộ đã cứu được 300 người. Đây là cuộc giải cứu tập thể lớn nhất trong lịch sử tắm biển, khẳng định vị trí của nhân viên cứu hộ trong tâm trí người dân quốc gia.)

Bondi Beach is the endpoint of the City to Surf Fun Run which is held each year in August. Australian surf carnivals further instilled this image. A Royal Surf Carnival was held at Bondi Beach for Queen Elizabeth II during her first visited in Australia in 1954. Since 1867, there have been over fifty visits by a member of the British Royal Family to Australia. In addition to many activities, the Bondi Beach Markets is open every Sunday. Many wealthy people spend Christmas Day at the beach. However, the shortage of houses occurs when lots of people crushed to the seaside. Manly is the seashore town which solved this problem. However, people still choose Bondi as the satisfied destination rather than Manly.

(Bondi Beach là điểm kết thúc của cuộc chạy City to Surf Fun Run được tổ chức hằng năm vào tháng 8. Các lễ hội lướt sóng của Úc càng củng cố hình ảnh này. Một lễ hội lướt sóng Hoàng gia đã được tổ chức tại Bondi Beach dành cho Nữ hoàng Elizabeth II trong chuyến thăm đầu tiên tới Úc năm 1954. Kể từ năm 1867, đã có hơn 50 chuyến thăm của các thành viên Hoàng gia Anh đến Úc. Ngoài nhiều hoạt động khác, Bondi Beach Markets mở cửa mỗi Chủ nhật. Nhiều người giàu dành ngày Giáng sinh ở bãi biển. Tuy nhiên, tình trạng thiếu nhà ở xảy ra khi quá nhiều người đổ xô đến vùng ven biển. Manly là thị trấn ven biển đã giải quyết vấn đề này. Tuy nhiên, mọi người vẫn chọn Bondi là điểm đến lý tưởng hơn Manly.)

Bondi Beach has a commercial area along Campbell Parade and adjacent side streets, featuring many popular cafes, restaurants, and hotels, with views of the contemporary beach. It is depicted as wholly modern and European. In the last decade, Bondi Beaches’ unique position has seen a dramatic rise in svelte houses and apartments to take advantage of the views and scent of the sea. The valley running down to the beach is the famous world over for its view of distinctive red-tiled roofs. Those architectures are deeply influenced by British coastal town.

(Bondi Beach có khu thương mại dọc theo Campbell Parade và các con phố lân cận, với nhiều quán cà phê, nhà hàng và khách sạn nổi tiếng nhìn ra bãi biển hiện đại. Nơi đây được mô tả là hoàn toàn hiện đại và mang phong cách châu Âu. Trong thập kỷ qua, vị trí độc đáo của Bondi Beach đã khiến số lượng nhà ở và căn hộ sang trọng tăng mạnh nhằm tận dụng khung cảnh và hương vị biển cả. Thung lũng dẫn xuống bãi biển nổi tiếng khắp thế giới với những mái ngói đỏ đặc trưng. Những công trình kiến trúc này chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các thị trấn ven biển của Anh.)

Bondi Beach hosted the beach volleyball competition at the 2000 Summer Olympics. A temporary 10,000-seat stadium, a much smaller stadium, 2 warm-up courts, and 3 training courts were set up to host the tournament. The Bondi Beach Volleyball Stadium was constructed for it and stood for just six weeks. Campaigners oppose both the social and environmental consequences of the development. The stadium will divide the beach in two and seriously restrict public access for swimming, walking, and other forms of outdoor recreation. People protest for their human rights of having a pure seaside and argue for health life in Bondi.

(Bondi Beach từng tổ chức môn bóng chuyền bãi biển tại 2000 Summer Olympics. Một sân vận động tạm thời có sức chứa 10.000 chỗ ngồi, một sân nhỏ hơn, 2 sân khởi động và 3 sân tập đã được xây dựng để phục vụ giải đấu. Sân vận động bóng chuyền bãi biển Bondi Beach được dựng lên cho sự kiện này và chỉ tồn tại trong sáu tuần. Các nhà hoạt động phản đối những hậu quả về xã hội và môi trường do công trình này gây ra. Sân vận động sẽ chia bãi biển thành hai phần và hạn chế nghiêm trọng việc công chúng tiếp cận để bơi lội, đi dạo và tham gia các hoạt động ngoài trời khác. Người dân biểu tình để bảo vệ quyền được tận hưởng bãi biển trong lành và lối sống khỏe mạnh tại Bondi.)

“They’re prepared to risk lives and risk the Bondi beach environment for the sake of eight days of volleyball”, said Stephen Uniacke, a construction lawyer involved in the campaign. Other environmental concerns include the possibility that soil dredged up from below the sand will acidify when brought to the surface.

(“Người ta sẵn sàng đánh đổi tính mạng và môi trường Bondi Beach chỉ vì tám ngày thi đấu bóng chuyền,” Stephen Uniacke – một luật sư xây dựng tham gia chiến dịch phản đối – cho biết. Những lo ngại môi trường khác bao gồm khả năng lớp đất được đào lên từ dưới cát sẽ bị axit hóa khi đưa lên bề mặt.)

1.2. Đề thi Bondi beach IELTS Reading 

Đề thi Bondi beach IELTS Reading

Questions 1-5

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 1-5 on your answer sheet, write

TRUE if the statement agrees with the information

FALSE if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if there is no information on this

1. The name of the Bondi beach is first called by the British settlers.

2. The aboriginal culture in Australia is different when compared with European culture.

3. Bondi beach area holds many contemporary hotels

4. The seaside town in Bondi is affected by British culture for its characteristic red color

5. Living near Bondi seashore is not beneficial for health.

Questions 6-9

Answer the questions below using NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR NUMBERS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 6-9 on your answer sheet

6. At the end of the 19th century, which public transport did people use to go to Bondi?

7. When did the British Royalty first visit Bondi?

8. Which Olympic event did Bondi hold in the 2000 Sydney Olympic games?

9. What would be damaged if the stadium was built for that Olympic event?

Questions 10-13

Complete the following summary of the paragraphs of Reading Passage, using NO MORE THAN TWO WORDS from the Reading Passage for each answer.

Write your answers in boxes 10-13 on your answer sheet.

Bondi beach holds the feature sports activities every year, which attracts lots of 10_________. Choosing to live at this place during the holidays. But local accommodation cannot meet with the expanding population, a nearby town of 11__________is the first suburb site to support the solution, yet people prefer 12_______as their best choice. Its seaside buildings are well-known in the world for the special scenic colored 13___________on buildings and the joyful smell from the sea.

>> Xem thêm:

2. Đáp án đề Bondi beach IELTS Reading

Đáp án đề Bondi beach IELTS Reading

1. Đáp án: FALSE

Đoạn dẫn chứng: “’Bondi’ or ‘Boondi’ is an Aboriginal word meaning water breaking over rocks or the sound of breaking waves.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi cho rằng tên gọi “Bondi” được người Anh đặt đầu tiên. Tuy nhiên, bài đọc khẳng định rõ rằng “Bondi” hoặc “Boondi” là từ của người thổ dân Aboriginal. Điều này cho thấy tên gọi đã tồn tại trước khi người Anh đến định cư tại Úc. Vì vậy, thông tin trong câu hỏi trái ngược với nội dung bài đọc nên đáp án là FALSE.

2. Đáp án: NOT GIVEN

Đoạn dẫn chứng: Bài đọc chỉ đề cập đến người Aboriginal, ngôn ngữ Eora và nguồn gốc tên địa danh, nhưng không có đoạn nào so sánh văn hóa Aboriginal với văn hóa châu Âu.

Giải thích chi tiết: Đây là dạng bẫy thường gặp của IELTS Reading. Dù bài đọc có nhắc đến người thổ dân Aboriginal và ảnh hưởng văn hóa của Anh ở phần sau, nhưng không hề đưa ra sự so sánh trực tiếp giữa văn hóa Aboriginal và văn hóa châu Âu. Vì không có thông tin xác nhận hay phủ định nội dung câu hỏi nên đáp án chính xác là NOT GIVEN.

Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức.
👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay

3. Đáp án: TRUE

Đoạn dẫn chứng: “Bondi Beach has a commercial area along Campbell Parade and adjacent side streets, featuring many popular cafes, restaurants, and hotels, with views of the contemporary beach.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi nói rằng khu vực Bondi Beach có nhiều khách sạn hiện đại. Trong bài đọc, tác giả đề cập khu thương mại của Bondi Beach có “many popular cafes, restaurants, and hotels” và mô tả khu vực bãi biển là “contemporary”. Từ “holds many contemporary hotels” trong câu hỏi là cách paraphrase của thông tin này. Vì nội dung phù hợp với bài đọc nên đáp án là TRUE.

4. Đáp án: TRUE

Đoạn dẫn chứng: “The valley running down to the beach is famous world over for its view of distinctive red-tiled roofs. Those architectures are deeply influenced by British coastal town.”

Giải thích chi tiết: Bài đọc cho biết khu vực này nổi tiếng với những mái ngói đỏ đặc trưng và kiến trúc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các thị trấn ven biển của Anh. Câu hỏi đã paraphrase “red-tiled roofs” thành “characteristic red color” và “deeply influenced by British coastal town” thành “affected by British culture”. Hai ý này hoàn toàn tương ứng với nhau nên đáp án là TRUE.

5. Đáp án: FALSE

Đoạn dẫn chứng: “There is a growing trend that people prefer having to relax near seaside instead of living unhealthily in cities.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi cho rằng sống gần bờ biển Bondi không tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, bài đọc lại nói rằng nhiều người thích thư giãn gần biển để tránh lối sống không lành mạnh trong thành phố. Điều này cho thấy sống gần biển được xem là có lợi cho sức khỏe hơn. Vì nội dung câu hỏi trái ngược với bài đọc nên đáp án là FALSE.

6. Đáp án: tram

Đoạn dẫn chứng: “The first tramway reached the beach in 1884. Following this, tram became the first public transportation in Bondi.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi hỏi về phương tiện giao thông công cộng mà người dân sử dụng để đến Bondi vào cuối thế kỷ 19. Trong bài đọc, tác giả cho biết tuyến “tramway” đầu tiên đến bãi biển vào năm 1884 và “tram” trở thành phương tiện công cộng đầu tiên ở Bondi. Vì vậy, đáp án chính xác là “tram”.

7. Đáp án: 1954

Đoạn dẫn chứng: “A Royal Surf Carnival was held at Bondi Beach for Queen Elizabeth II during her first visit in Australia in 1954.”

Giải thích chi tiết: Bài đọc đề cập Nữ hoàng Elizabeth II đã có chuyến thăm đầu tiên tới Úc vào năm 1954 và một lễ hội lướt sóng Hoàng gia được tổ chức tại Bondi Beach nhân dịp này. Do đó, năm đầu tiên Hoàng gia Anh đến Bondi theo thông tin bài đọc là 1954.

8. Đáp án: beach volleyball

Đoạn dẫn chứng: “Bondi Beach hosted the beach volleyball competition at the 2000 Summer Olympics.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu xác định môn thi đấu Olympic được tổ chức tại Bondi trong Thế vận hội Sydney 2000. Bài đọc nêu trực tiếp rằng Bondi Beach là nơi tổ chức nội dung “beach volleyball competition”. Vì vậy, đáp án là “beach volleyball”.

9. Đáp án: environment

Đoạn dẫn chứng: “They’re prepared to risk lives and risk the Bondi beach environment for the sake of eight days of volleyball.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi hỏi điều gì sẽ bị ảnh hưởng nếu sân vận động được xây dựng cho sự kiện Olympic đó. Trong bài đọc, các nhà hoạt động phản đối vì lo ngại những hậu quả môi trường và Stephen Uniacke cho rằng môi trường của Bondi Beach đang bị đe dọa. Từ khóa “damaged” trong câu hỏi tương ứng với “risk” trong bài đọc. Vì vậy, đáp án phù hợp nhất là “environment”.

10. Đáp án: wealthy people

Đoạn dẫn chứng: “Many wealthy people spend Christmas Day at the beach.”

Giải thích chi tiết: Tóm tắt đề bài nói rằng các hoạt động thể thao tại Bondi Beach thu hút nhiều người lựa chọn sống tại đây trong kỳ nghỉ. Trong bài đọc, tác giả nhắc đến việc “many wealthy people” dành ngày Giáng sinh ở bãi biển. Cụm từ này phù hợp với nội dung nói về những người bị thu hút đến Bondi trong dịp nghỉ lễ. Vì vậy, đáp án chính xác là “wealthy people”.

11. Đáp án: Manly

Đoạn dẫn chứng: “Manly is the seashore town which solved this problem.”

Giải thích chi tiết: Câu hỏi đề cập một thị trấn ven biển gần đó hỗ trợ giải quyết vấn đề thiếu chỗ ở do dân số tăng cao vào mùa du lịch. Trong bài đọc, tác giả nói rõ “Manly” là thị trấn ven biển giải quyết vấn đề này. Vì vậy, đáp án cần điền là “Manly”.

12. Đáp án: Bondi

Đoạn dẫn chứng: “However, people still choose Bondi as the satisfied destination rather than Manly.”

Giải thích chi tiết: Dù Manly giúp giải quyết tình trạng quá tải dân cư, bài đọc cho biết mọi người vẫn thích chọn Bondi là điểm đến lý tưởng hơn. Nội dung này được paraphrase trong phần tóm tắt thành “people prefer ___ as their best choice”. Vì vậy, đáp án đúng là “Bondi”.

13. Đáp án: red-tiled roofs

Đoạn dẫn chứng: “The valley running down to the beach is famous world over for its view of distinctive red-tiled roofs.”

Giải thích chi tiết: Phần tóm tắt đề cập các công trình ven biển nổi tiếng nhờ màu sắc đặc trưng trên các tòa nhà. Trong bài đọc, đặc điểm nổi bật được nhắc đến là “distinctive red-tiled roofs” – những mái ngói đỏ đặc trưng. Đây chính là cụm từ phù hợp để hoàn thành chỗ trống theo đúng yêu cầu “NO MORE THAN TWO WORDS” từ bài đọc.

>> Xem thêm:

3. Từ vựng lưu ý đề Bondi beach IELTS Reading

Dưới đây là những từ vựng quan trọng xuất hiện trong đề Bondi beach IELTS Reading. Việc nắm chắc các từ này sẽ giúp bạn hiểu bài đọc nhanh hơn và cải thiện khả năng paraphrase khi làm IELTS Reading.

Từ vựng

Phiên âm

Nghĩa

suburb

/ˈsʌbɜːb/

vùng ngoại ô

Aboriginal

/ˌæbəˈrɪdʒənəl/

thổ dân Úc

settlement

/ˈsetlmənt/

sự định cư

coastal

/ˈkəʊstl/

thuộc ven biển

amusement resort

/əˈmjuːzmənt rɪˈzɔːt/

khu vui chơi giải trí

intervene

/ˌɪntəˈviːn/

can thiệp

reserve

/rɪˈzɜːv/

khu bảo tồn

migrant

/ˈmaɪɡrənt/

người nhập cư

tramway

/ˈtræmweɪ/

tuyến xe điện

democracy

/dɪˈmɒkrəsi/

sự bình đẳng, dân chủ

lifesaver

/ˈlaɪfseɪvə(r)/

nhân viên cứu hộ

drowning

/ˈdraʊnɪŋ/

chết đuối

freak waves

/friːk weɪvz/

sóng lớn bất thường

mass rescue

/mæs ˈreskjuː/

cuộc giải cứu hàng loạt

carnival

/ˈkɑːnɪvl/

lễ hội

accommodation

/əˌkɒməˈdeɪʃn/

chỗ ở

contemporary

/kənˈtempərəri/

hiện đại

distinctive

/dɪˈstɪŋktɪv/

đặc trưng

architecture

/ˈɑːkɪtektʃə(r)/

kiến trúc

environmental concerns

/ɪnˌvaɪrənˈmentl kənˈsɜːnz/

những lo ngại về môi trường

restrict

/rɪˈstrɪkt/

hạn chế

recreation

/ˌrekriˈeɪʃn/

hoạt động giải trí

campaigner

/kæmˈpeɪnə(r)/

nhà hoạt động

dredge up

/dredʒ ʌp/

đào lên

acidify

/əˈsɪdɪfaɪ/

làm nhiễm axit

4. Khóa IELTS tại Langmaster

Nếu bạn gặp khó khăn khi làm các bài IELTS Reading học thuật như Bondi Beach vì quá nhiều từ vựng khó, câu hỏi paraphrase phức tạp hoặc khó xác định keyword, thì việc có lộ trình học đúng phương pháp là rất quan trọng.

Nếu bạn muốn cải thiện kỹ năng Reading một cách bài bản, việc học với lộ trình rõ ràng và phương pháp phù hợp sẽ giúp quá trình ôn luyện hiệu quả hơn rất nhiều. Tại Langmaster, học viên được hướng dẫn chi tiết cách xử lý từng dạng bài IELTS Reading, kỹ năng scanning – skimming, phân tích paraphrase và mở rộng từ vựng học thuật theo chủ đề thường gặp trong đề thi thật.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm cùng phương pháp học dễ áp dụng, Langmaster giúp học viên xây chắc nền tảng tiếng Anh và tự tin chinh phục band điểm IELTS mục tiêu.

Khóa IELTS

  • Hình thức học linh hoạt: Langmaster triển khai hai hình thức học tiếng Anh linh hoạt ONLINE và OFFLINE. Các lớp OFFLINE đang được tổ chức tại 3 cơ sở dành cho học viên khu vực Hà Nội: 169 Xuân Thủy (Cầu Giấy); 179 Trường Chinh (Thanh Xuân): N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm).

  • Chi phí tiết kiệm - Cam kết đầu ra bằng văn bản: Chỉ từ 2-3 triệu đồng/tháng, phù hợp với học sinh, sinh viên hoặc người đi làm, giúp bạn tối ưu cả chi phí lẫn hiệu quả, khi được học theo lộ trình rõ ràng và có người hướng dẫn sát sao. 

  • Coaching 1 - 1 với chuyên gia: Học viên được kèm riêng để khắc phục điểm yếu, phân bổ thời gian thi chi tiết, tập trung rèn kỹ năng chưa vững và rút ngắn lộ trình nâng band.

  • Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế dựa trên trình độ đầu vào và mục tiêu điểm số, kèm báo cáo tiến bộ hàng tháng.

  • Sĩ số lớp nhỏ, 7 - 10 học viên: Giáo viên theo sát từng bạn, nhiều cơ hội trao đổi và nhận phản hồi chi tiết.

  • Giáo viên 7.5+ IELTS: Chấm chữa bài trong 24 giờ, giúp bạn cải thiện nhanh chóng và rõ rệt.

  • Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu để điều chỉnh chiến lược học.

  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí: Đảm bảo kết quả, giảm thiểu rủi ro “học xong vẫn chưa đạt mục tiêu”.

  • Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn, bài tập online, cộng đồng học viên và cố vấn luôn đồng hành.

Đăng ký tư vấn ngay hôm nay để được xây dựng lộ trình học phù hợp nhất!

Hy vọng bài giải đề Bondi Beach đã giúp bạn hiểu rõ nội dung bài đọc, cách xác định keyword và xử lý các dạng câu hỏi IELTS Reading hiệu quả hơn. Đừng quên luyện tập thường xuyên và tích lũy thêm từ vựng học thuật để nâng cao kỹ năng đọc hiểu và chinh phục band điểm IELTS mong muốn.

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác