TỔNG HỢP CÁC GIỚI TỪ CHỈ NƠI CHỐN THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Giới từ chỉ nơi chốn là gì?
  • 2. Các giới từ chỉ địa điểm thông dụng nhất
    • 2.1. Giới từ “in”
      • a. Khoảng không gian rộng lớn như quốc gia, thành phố, vũ trụ,...
      • b. Khoảng không gian chứa nước
      • c. Trong một hàng, một đường thẳng
      • d. Khoảng không gian khép kín, chẳng hạn như căn phòng, tòa nhà, cái hộp
      • e. Khi không đi kèm mạo từ: nhấn mạnh nơi chốn đặc biệt một người đang ở nơi nào đó (bệnh viện, nhà tù)
      • f. Phương hướng
    • 2.2. Giới từ “on” 
      • a. Vị trí ở phía trên một bề mặt vật lý nào đó
      • b. Chỉ cái gì nằm trên một con đường
      • c. Phương tiện giao thông (trừ car, taxi)
      • d. Tầng của một toà nhà
      • e. Chỉ vị trí cố định
    • 2.3. Giới từ “at"
      • a. Vị trí, địa điểm cụ thể
      • b. Chỉ số nhà kèm tên đường
      • c. Chỉ nơi công tác, học tập, làm việc (at work, at school,...)
      • d. Chỉ sự kiện, bữa tiệc
  • 3. Một số giới từ chỉ địa điểm khác
    • 3.1. Above
    • 3.2. Among
    • 3.3. Between
    • 3.4. Behind
    • 3.5. In front of
  • 4. Bài tập giới từ chỉ nơi chốn
    • 4.1. Bài tập
    • 4.2. Đáp án

Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn là hai chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh. Trong đó, giới từ chỉ nơi chốn (Preposition of Place) dùng để cung cấp thông tin về địa điểm, vị trí của sự vật, sự việc được nhắc tới. Hôm nay, Langmaster sẽ giúp bạn củng cố, bổ sung và tổng hợp kiến thức về phần ngữ pháp và cách dùng giới từ chỉ địa điểm nhé. Cùng bắt đầu ngay thôi!

1. Giới từ chỉ nơi chốn là gì?

Giới từ chỉ nơi chốn (Prepositions of Place) có thể hiểu là những giới từ buộc phải kết hợp với các danh từ chỉ địa điểm, vị trí nơi chốn nhằm cung cấp thông tin xác định hoặc miêu tả vị trí của sự vật, sự việc được nhắc tới trong những hoàn cảnh cụ thể. 

Ví dụ: 

  • I live in Hanoi - the capital of Vietnam. (Tôi sống ở Hà Nội - thủ đô của Việt Nam).
    Trong ví dụ này, giới từ “in" đi kèm với danh từ chỉ nơi chốn “Ha Noi”.

Trong tiếng Việt, cũng có những giới từ chỉ nơi chốn tương tự như “ở”, “ở trên", “nằm giữa",.. Do đó, khi dịch giới từ chỉ nơi chốn qua lại giữa hai ngôn ngữ sẽ không làm thay đổi bản chất của một câu. 

2. Các giới từ chỉ địa điểm thông dụng nhất

2.1. Giới từ “in”

null

Giới từ “in” mang nghĩa ở, ở bên trong. 

Cụ thể, giới từ này sẽ dùng đối với các địa điểm, vị trí, khoảng không gian sau:

a. Khoảng không gian rộng lớn như quốc gia, thành phố, vũ trụ,...

Ví dụ: 

  • I live in Vietnam. (Tôi sống ở Việt Nam.)
  • There are many planets in the galaxy. (Có rất nhiều hành tinh trong dải ngân hà.) 

b. Khoảng không gian chứa nước

Ví dụ: 

  • Watching the fish swimming in the lake is very relaxing. (Ngắm cá bơi trong hồ rất thư giãn.) 

c. Trong một hàng, một đường thẳng

Ví dụ: 

  • People are standing in a queue to buy the best banh mi in Hanoi. (Mọi người đang xếp hàng để mua được bánh mì ngon nhất Hà Nội.)

d. Khoảng không gian khép kín, chẳng hạn như căn phòng, tòa nhà, cái hộp

Ví dụ: 

  • The mangoes are put in a wooden box. (Những quả xoài được xếp vào một chiếc hộp gỗ.) 

e. Khi không đi kèm mạo từ: nhấn mạnh nơi chốn đặc biệt một người đang ở nơi nào đó (bệnh viện, nhà tù)

Ví dụ: 

  • Linda has been in hospital for more than a day. (Linda đã nằm trong bệnh viện hơn một ngày.)

f. Phương hướng

Ví dụ: 

  • The sun rises in the east and sets in the west. (Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây.) 

2.2. Giới từ “on” 

null

Giới từ “on” mang nghĩa trên, ở bên trên. 

Cụ thể, giới từ này sẽ dùng đối với các địa điểm, vị trí, khoảng không gian sau:

a. Vị trí ở phía trên một bề mặt vật lý nào đó

Ví dụ: 

  • There is a red book on the table. (Có một cuốn sách màu đỏ ở trên bàn.)

b. Chỉ cái gì nằm trên một con đường

Ví dụ: 

  • My school is located on Chua Lang Street. (Trường của tôi nằm trên đường Chùa Láng.)

c. Phương tiện giao thông (trừ car, taxi)

Ví dụ: 

  • It's very noisy on the bus. I can hardly hear anything. (Trên xe buýt rất ồn. Tôi hầu như không thể nghe thấy gì cả.)

d. Tầng của một toà nhà

Ví dụ

  • I live in an apartment on the third floor. (Tôi sống trong một căn hộ trên tầng ba.)

e. Chỉ vị trí cố định

Ví dụ: 

  • The bank is on the right-hand side of the road. (Ngân hàng ở phía bên tay phải đường.)

2.3. Giới từ “at"

null

Giới từ “at” mang nghĩa ở, tại. 

Cụ thể, giới từ này sẽ dùng đối với các địa điểm, vị trí, khoảng không gian sau:

a. Vị trí, địa điểm cụ thể

Ví dụ:

  • I bought an americano at the local coffee shop. (Tôi mua americano ở một tiệm cà phê địa phương.)

b. Chỉ số nhà kèm tên đường

Ví dụ:

  • The house is at 133 Cau Giay Street. (Căn nhà ở số 133, đường Cầu Giấy.)

c. Chỉ nơi công tác, học tập, làm việc (at work, at school,...)

Ví dụ:

  • Tomorrow, I will be at school from 9 a.m to 3 p.m. (Ngày mai, tôi sẽ ở trường từ 9 giờ sáng tới 3 giờ chiều.)

d. Chỉ sự kiện, bữa tiệc

Ví dụ: 

  • We are having fun at the school event. (Chúng tôi đang vui chơi tại bữa tiệc của trường.)

Xem thêm bài viết về giới từ:

=> 22 động từ luôn đi kèm với giới từ "in"

=> TRỌN BỘ TÍNH TỪ CÓ GIỚI TỪ ĐI KÈM PHỔ BIẾN NHẤT

3. Một số giới từ chỉ địa điểm khác

3.1. Above

null

Giới từ “above” mang nghĩa trên, ở phía trên. 

Cách dùng:

  • Diễn tả vị trí ở bên trên nhưng không cần tiếp xúc trực tiếp như “on”
    Ví dụ: 
    • There’s a picture above the sofa. (Có một bức tranh phía bên trên ghế sô-pha.)
  • Diễn tả vị trí trong cuộc thi, danh sách
    Ví dụ:
    • She came second in the national guitar contest. Tom was above her (Cô ấy đứng thứ hai trong cuộc thi ghi-ta toàn quốc. Tom ở phía trên cô ấy.)

3.2. Among

null

Giới từ “among” mang nghĩa ở giữa những, trong số. 

Cách dùng: Diễn tả vị trí nằm giữa ít nhất 3 vật.

Ví dụ: 

  • Among the five girls, Linda is the tallest. (Trong 5 cô gái, Linda là người cao nhất.)

3.3. Between

null

Giới từ “between” mang nghĩa nằm giữa, ở giữa. 

Cách dùng: Diễn tả vị trí nằm giữa 2 vật.

Ví dụ: 

  • The bank is between the library and the coffee shop. (Ngân hàng nằm giữa thư viện và quán cà phê.) 

3.4. Behind

null

Giới từ “behind” mang nghĩa ở sau, ở đằng sau. 

Cách dùng: Diễn tả vị trí ở đằng sau, bị một vật nào đó che khuất.

Ví dụ: 

  • Minh stands behind me in the queue. (Minh đứng sau tôi trong hàng.)

3.5. In front of

null

Giới từ “in front” mang nghĩa ở trước, ở phía trước. 

Cách dùng: Diễn tả vị trí ở đằng trước, che khuất một vật nào đó.

Ví dụ:

  • Minh stands in front of me in the queue. (Minh đứng trước tôi trong hàng.)

Xem thêm bài viết về giới từ:

=> Cách sử dụng giới từ at, in, on trong tiếng Anh

=> (FULL) 100 CỤM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ

4. Bài tập giới từ chỉ nơi chốn

4.1. Bài tập

Điền giới từ chỉ nơi chốn phù hợp vào chỗ trống:

1. I'm having dinner ____ home.

2. There is a clock ____ the living room wall. 

3. The criminal is ____ prison now.

4. ______ us, Phong is the smartest.

5. There are 5 pens ____ the table.

6. We have arrived ____ the airport this morning. 

7. We are ___ the train heading to Haiphong.

8. You will see a bookstore ___ the left-hand side.

9. Do you go to school ___ foot or by bike? 

10. The restaurant is ____ 15A Blue Street. 

4.2. Đáp án

1. at

2. on

3. in

4. Among

5. on

6. at

7. on

8. on

9. on

10. at

Như vậy, bài viết trên đã tổng hợp những kiến thức quan trọng nhất xoay quanh chủ đề giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh. Hy vọng bạn có thể áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống một cách linh hoạt, hiệu quả. Nếu bạn thích những bài viết bổ ích như trên và mong muốn được học thêm thật nhiều kiến thức ngữ pháp, đừng quên cập nhật trang web của Langmaster nha. Bây giờ, nhớ thường xuyên ôn tập, củng cố và làm thêm thật nhiều bài tập liên quan tới cấu trúc đã học để nắm chắc phần kiến thức này nhé!

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

  • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
  • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chi tiết


Bài viết khác