TẤT TẦN TẬT VỀ DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC VÀ DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Định nghĩa về danh từ đếm được và danh từ không đếm được
    • 1.1 Danh từ đếm được
      • 1.1.1. Định nghĩa: 
      • 1.1.2. Phân loại:
      • 1.1.3. Bảng đếm danh từ bất quy tắc:
    • 1.2 Danh từ không đếm được
      • 1.2.1. Định nghĩa:
      • 1.2.2. Phân loại:
      • 1.2.3. 30 danh từ không đếm được thông dụng trong tiếng Anh:
  • 2. Cách sử dụng danh từ đếm được và không đếm được
    • 2.1 Cách sử dụng mạo từ, lượng từ với danh từ đếm được và danh từ không đếm được
    • 2.2 Trường hợp đặc biệt với danh từ đếm được và danh từ không đếm được
      • 2.2.1. Một danh từ vừa là danh từ đếm được, vừa là danh từ không đếm được
      • 2.2.2. Một số danh từ đếm được khi chuyển sang số nhiều thì sẽ không tuân thủ quy tắc thêm “s” hoặc “es” đằng sau.
      • 2.2.3. Danh từ không đếm được kết thúc bằng 's'
    • 2.3 Danh từ luôn ở dạng số nhiều
  • 3. Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được
  • 4. Cách định lượng danh từ không đếm được trong tiếng Anh
  • 5. Video hướng dẫn cách dùng danh từ đếm được và không đếm được
  • 6. Bài tập danh từ đếm được và không đếm được có đáp án
    • 6.1. Bài tập
    • 6.2. Đáp án

Từ loại là một trong những kiến thức nền tảng tiếng Anh cơ bản và quan trọng. Tuy nhiên, rất nhiều người thường nhầm lẫn giữa danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Từ đó gây nên tình trạng sai cấu trúc, ngữ pháp. Vì thế, hãy cùng Langmaster học về danh từ đếm được và không đếm được ngay dưới đây.

1. Định nghĩa về danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ là yếu tố cơ bản cấu thành tiếng Anh, danh từ đếm được và không đếm được là phần từ loại cơ bản, được sử dụng phổ biến trong giao tiếp  và các đề thi. Tuy nhiên, đây cũng là phần dễ gây nhầm lẫn nhất. Vậy danh từ đếm được là gì? Danh từ không đếm được là gì? Cùng tìm hiểu ngay dưới đây.

1.1 Danh từ đếm được

1.1.1. Định nghĩa: 

Danh từ đếm được (Countable Nouns) là những danh từ dùng để chỉ sự vật tồn tại riêng lẻ, có thể đếm được, sử dụng đi kèm với các số đếm phía trước. 

Ví dụ: An table (Cái bàn), three dogs (Ba con chó), four books (Bốn quyển sách)

null

 Danh từ đếm được

1.1.2. Phân loại:

Danh từ đếm được chia thành 2 loại là danh từ đếm được số ít và danh từ đếm được số nhiều.

Danh từ đếm được số ít thường được chuyển sang dạng số nhiều bằng cách thêm “s” hoặc “es” vào tận cùng của danh từ.

  • Nếu danh từ kết thúc bằng: S, sh, ch, x, o, khi chuyển sang số nhiều thì cần thêm “es”.
  • Nếu danh từ có tận cùng là “y” thì khi chuyển sang số nhiều sẽ đổi “y” thành “i” và thêm “es”.
  • Đối với các danh từ có tận cùng là fe, f, ff thì ta sẽ bỏ đi và thêm “ves” vào cuối câu.

Ví dụ: 

  • A glass -> Three glasses (Ba cái kính)
  • A family -> Five families (Năm gia đình)
  • A knife -> Knives (Những con dao)

1.1.3. Bảng đếm danh từ bất quy tắc:

Danh từ số ít

Danh từ số nhiều

Nghĩa

Man

Men

Đàn ông

Woman

Women

Phụ nữ

Child

Children

Đứa trẻ

Sheep

Sheep

Cừu

Tooth

Teeth

Răng

Foot

Feet

Bàn chân

Fish

Fish

Bacterium

Bacteria

Vi khuẩn

Xem thêm:

1.2 Danh từ không đếm được

1.2.1. Định nghĩa:

Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns) là những danh từ chỉ vật, hiện tượng không đếm được. Danh từ không đếm được dùng để chỉ những chất liệu, hiện tượng trừu tượng, sự vật không đếm được. 

Ví dụ: Advice (Lời khuyên), sugar (Đường), rain (Mưa),...

null

Danh từ không đếm được

1.2.2. Phân loại:

Danh từ không đếm được được chia thành 5 nhóm điển hình như:

  • Danh từ chỉ khái niệm trừu tượng: Help (sự giúp đỡ), knowledge (sự hiểu biết), advice (lời khuyên), information (thông tin),...
  • Danh từ chỉ đồ ăn: meat (thịt), rice (gạo), water (nước),...
  • Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: Rain (mưa), snow (tuyết), heat (nhiệt độ), wind (gió),...
  • Danh từ chỉ hoạt động: walking (đi bộ), cooking (nấu ăn), sleeping (đi ngủ),...
  • Danh từ chỉ môn học, lĩnh vực nhất định: Music (âm nhạc), mathematics (môn toán), history (lịch sử),...

1.2.3. 30 danh từ không đếm được thông dụng trong tiếng Anh:

- Advertising /ˈædvərˌtaɪzɪŋ/: quảng cáo

- Advice /ædˈvaɪs/: lời khuyên

- Air /ɛr/: không khí

- Anger /ˈæŋgə/: sự phẫn nộ

- Beauty /ˈbjuːti/: sắc đẹp

- Chemistry /ˈkɛməstri/: hoá học

- Clothing /ˈkloʊðɪŋ/: quần áo

- Confidence /ˈkɑnfədəns/: sự tự tin

- Correspondence /ˌkɔrəˈspɑndəns/: thư tín

- Economics /ˌɛkəˈnɑmɪks/: kinh tế học

- Education /ˌɛʤəˈkeɪʃən/: sự giáo dục

- Employment /ɛmˈplɔɪmənt/: Công ăn việc làm

- Environment /ɪnˈvaɪrənmənt/: môi trường

- Equipment /ɪˈkwɪpmənt/: trang thiết bị

- Evidence /ˈɛvədəns/: bằng chứng, chứng cớ

- Food /fud/: thức ăn

- Furniture /ˈfɜrnɪʧər/: đồ đạc

- Fear /fɪə/: nỗi sợ

- History /ˈhɪstəri/: lịch sử

- Homework /ˈhoʊmˌwɜrk/: bài về nhà

- Love /lʌv/: tình yêu

- Information /ˌɪnfərˈmeɪʃən/: thông tin

- Justice /ˈʤʌstəs/: công lý

- Knowledge /ˈnɑləʤ/: kiến thức

- Literature /ˈlɪtərəʧər/: văn học

- Luggage/baggage /ˈlʌgəʤ/ˈbægəʤ/: hành lý

- Machinery /məˈʃinəri/: máy móc

- Maths /mæθs/: toán

- Meat /mit/: thịt

- Merchandise = goods /ˈmɜrʧənˌdaɪz = gʊdz/: hàng hóa

- Money /ˈmʌni/: tiền tệ (trừ Dollar, Pound, VND)

- News /nuz/: tin tức

- Physics /ˈfɪzɪks/: vật lý

- Politics /ˈpɑləˌtɪks/: chính trị

- Tea /tiː/: trà

- Research /rɪˈsɜːʧ/: nghiên cứu

- Rice /raɪs/: gạo

- Sugar /ˈʃʊgə/: đường

- Safety /ˈseɪfti/ : sự an toàn

- Water /ˈwɔːtə/: nước

2. Cách sử dụng danh từ đếm được và không đếm được

2.1 Cách sử dụng mạo từ, lượng từ với danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Khi sử dụng danh từ đếm được và danh từ không đếm được thì cần chú ý các mạo từ và lượng từ phía trước. Có một số mạo từ có thể sử dụng cho cả hai loại danh từ. Tuy nhiên, có một số trường hợp chỉ sử dụng cho danh từ đếm được hoặc danh từ không đếm được. Cụ thể:

- Danh từ đếm được thường sử dụng với: a, an, many, a few, few, hoặc các từ chỉ số đếm.

Ví dụ: A teacher (một giáo viên), a few book (một ít sách), two laptops (hai cái máy tính),...

Khi hỏi về danh từ đếm được thì ta sẽ sử dụng câu trúc: How many

Ví dụ:

  • How many books do you have? (Bạn có bao nhiêu  quyển sách?)
  • How many buildings does your university have? (Trường đại học của bạn có bao nhiêu tòa nhà?)

Xem thêm: 

=> MẠO TỪ A, AN, THE VÀ NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP

=> 3 PHÚT ĐỂ KHÔNG CÒN NHẦM LẪN A FEW/FEW, A LITTLE/LITTLE, LOTS OF/A LOT OF, MUCH/MANY

- Danh từ không đếm được sẽ sử dụng với: Much, little, a little bit of

Ví dụ: Little experience (thiếu kinh nghiệm), a little bit of money (ít tiền), much sugar (nhiều đường),...

Khi hỏi về danh từ không đếm được thì ta sẽ sử dụng cấu trúc: How much

Ví dụ: 

  • How much sugar do you put in your coffee? (Bạn bỏ bao nhiêu đường vào cafe vậy?)
  • How much money do you have left? (Bạn còn bao nhiêu tiền?)

- Các từ dùng cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được: some, any, no, a lot of/lots of, plenty of.

Ví dụ:

  • Some books (vài quyển sách), some coffee (một chút cafe)
  • Any advertising (vài quảng cáo), any pens (vài chiếc tất)
  • A lot of trees (nhiều cây), a lot of fun (nhiều niềm vui)

null

Cách sử dụng mạo từ, lượng từ với danh từ đếm được và không đếm được

2.2 Trường hợp đặc biệt với danh từ đếm được và danh từ không đếm được

2.2.1. Một danh từ vừa là danh từ đếm được, vừa là danh từ không đếm được

Thực tế, tiếng Anh có rất nhiều trường hợp từ vựng đa nghĩa. Vì thế, có một số danh có thể sử dụng như danh từ đếm được và danh từ không đếm được. 

Ví dụ: Coffee

  • She wants a coffee (Cô ấy muốn một cốc cafe) - Danh từ đếm được
  • Would you like some coffee? (Bạn muốn uống cafe không?) - Danh từ không đếm được

Một số danh từ vừa là danh từ đếm được, vừa là danh từ không đếm được như: 

- Time /taɪm/: thời gian

- Cheese /ʧiːz/: phô mai

- Truth /truːθ/: sự thật

- Currency /ˈkʌrənsi/: tiền tệ

- Education /ˌɛdju(ː)ˈkeɪʃən/: sự giáo dục

- Lack /læk/: sự thiếu thốn

- Danger /ˈdeɪnʤə/: sự nguy hiểm

- Entertainment /ˌɛntəˈteɪnmənt/: sự giải trí

- Failure /ˈfeɪljə/: sự thất bại

- Food /fuːd/: đồ ăn

- Friendship /ˈfrɛndʃɪp/: tình bạn

- Love /lʌv/: tình yêu

- Paper /ˈpeɪpə/: giấy

- Power /ˈpaʊə/: năng lượng

2.2.2. Một số danh từ đếm được khi chuyển sang số nhiều thì sẽ không tuân thủ quy tắc thêm “s” hoặc “es” đằng sau.

Ví dụ:

  • Woman -> women: phụ nữ
  • tooth -> teeth: răng
  • person -> people: người
  • man -> men: đàn ông
  • foot -> feet: bàn chân
  • child -> children: trẻ em
  • mouse -> mice: chuột
  • louse -> lice: con rận
  • goose -> geese: cpn ngỗng
  • ox -> oxen: con bò đực
  • fish -> fish: con cá
  • sheep -> sheep: con cừu
  • deer -> deer: con hươu

2.2.3. Danh từ không đếm được kết thúc bằng 's'

Trong Tiếng Anh, có một số trường hợp danh từ không đếm được nhưng kết thúc bằng đuôi “-s” điều  này gây nhầm lẫn cho nhiều bạn trong quá trình học về danh từ trong tiếng Anh. Sau đây là một số trường hợp bạn cần lưu ý:

Ví dụ:

  • news: tin tức
  • Linguistics: Ngôn ngữ học
  • Mathematics: môn Toán
  • Physics: môn Vật lý
  • Athletics: Điền kinh

2.3 Danh từ luôn ở dạng số nhiều

Trong tiếng Anh, có một số danh từ luôn ở dạng số nhiều (danh từ đặc biệt). Hãy tham khảo ngay dưới đây:

- Sunglasses /ˈsʌnˌglæsɪz/: Kính râm

- Scissors /ˈsɪzərz/: Cây kéo

- Tweezers /ˈtwizərz/: Cái nhíp

- Binoculars /bəˈnɑkjələrz/: Ống nhòm

- Refreshments /rəˈfrɛʃmənts/: Đồ uống giải khát

- Headquarters /ˈhɛdˌkwɔrtərz/: Trụ sở chính

- Premises /ˈprɛməsəz/: Cơ sở

- Gymnastics /ʤɪmˈnæstɪks/: Thể dục

- Congratulations /kənˌgræʧəˈleɪʃənz/: Chúc mừng

- Clothes /kloʊðz/: Quần áo

- Jeans /ʤinz/: Quần jean

- Shorts /ʃɔrts/: Quần short

- Trousers /ˈtraʊzərz/: Quần dài

- Underpants /ˈʌndərˌpænts/: Quần lót

- Tights /taɪts/: Quần bó

- Stockings /ˈstɑkɪŋz/: Vớ

- Pajamas /pəˈʤɑməz/: Đồ ngủ

- Braces /ˈbreɪsəz/: Niềng răng

- Goods /gʊdz/: Các mặt hàng

- Odds /ɑdz/: Tỷ lệ cược

- Troops /trups/: Quân

- Scales /skeɪlz/: Quy mô

- Intestines /ɪnˈtɛstənz/: Ruột

- Acoustics /əˈkustɪks/: Âm học

- Manners /ˈmænərz/: Tác phong

- Ethics /ˈɛθɪks/: Đạo đức

- Mathematics /ˌmæθəˈmætɪks/: Toán học

Xem thêm bài viết về danh từ:

=> MỌI ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ MỆNH ĐỀ DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH!

=> MỌI ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ DANH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH

=> LÀM THẾ NÀO ĐỂ TẠO RA MỘT CỤM DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH ĐÚNG CHUẨN?

3. Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Thực tế, rất nhiều người bị nhầm lẫn giữa danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Vì thế, hãy cùng Langmaster phân biệt ngay dưới đây.

Danh từ đếm được

Danh từ không đếm được

1

Danh từ đếm được thường có hai hình thái là số ít và số nhiều, Danh từ số nhiều thường kết thúc bằng “s” hoặc “es”

Chỉ có một hình thái duy nhất

2

Thường không đứng một mình, cần sử dụng đi kèm với mạo từ hoặc các từ chỉ số đếm.

Có thể đứng một mình hoặc sử dụng cùng mạo từ “the” hoặc các danh từ khác.

3

Đứng sau a/an là danh từ đếm được số ít. Đứng sau many, few hoặc a few là danh từ đếm được số nhiều

Không bao giờ sử dụng với a/an. 

Đứng sau much, little, a little of, a little bit of là danh từ không đếm được

4

Đứng sau các số đếm như one, two, three, four,...

Không được dùng trực tiếp với số đếm mà phải sử dụng đi kèm với danh từ chỉ đơn vị đo lường khác nhau.

null

Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được

4. Cách định lượng danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ không đếm được không thể định lượng bằng số đếm nhưng bạn có thể định lượng, minh họa chúng bằng cách lượng hóa. Chẳng hạn, khi muốn cụ thể hoá số lượng của “water”, người ta thường sử dụng các từ như “cup”, “bottle”, “glass”,… để hình thành các cụm danh từ không đếm được: “a chén of water” (1 cốc nước), “two bottles of water” (2 bình nước), “three glasses of water” (3 cốc nươc),…

Cấu trúc chung:

Số lượng + Đơn vị đo lường + of + danh từ không đếm được

Dưới đây là một số trường hợp định lượng danh từ không đếm được phổ biến

  • a bar of chocolate: một thanh sô cô la
  • a game of chess: một ván cờ
  • a can of tuna: một hộp cá ngừ
  • a piece of advice: một lời khuyên
  • a bowl of cereal: một bát ngũ cốc
  • a bar/cake of soap: một bánh xà phòng
  • a peal of laughter: một tràng cười
  • a glass of beer: một ly bia
  • a cup of coffee: một tách cà phê
  • a loaf of bread: một ổ bánh mì
  • a rasher of bacon: một lát thịt muối
  • an act of kindness: một hành động tốt bụng
  • a fit of anger: một chút giận dữ
  • a work of art: một tác phẩm nghệ thuật
  • a piece of information: một chút thông tin
  • a pat of butter: một miếng bơ
  • a carton of milk: một hộp sữa
  • a glimmer of hope: một chút hy vọng
  • a scoop of ice cream: một muỗng kem
  • an item of clothing: một chiếc quần/áo
  • a piece of furniture: một món đồ (trong nhà)
  • a tube of toothpaste: một tuýp kem đánh răng
  • a speck of dust: một hạt bụi
  • a grain of rice: một hạt gạo
  • a drop of blood: một giọt máu
  • a clove of garlic: một nhánh tỏi

5. Video hướng dẫn cách dùng danh từ đếm được và không đếm được

Tiếng Anh là chuyện nhỏ | Mẹo phân biệt danh từ không đếm được

Xem thêm: TỔNG HỢP KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI TRONG TIẾNG ANH KHÔNG THỂ BỎ QUA!

6. Bài tập danh từ đếm được và không đếm được có đáp án

6.1. Bài tập

Bài 1: Hoàn thành câu sử dụng a/an với các từ đã cho dưới đây: question, sugar, coat, decision, accident, biscuit, blood, letter, moment, music, electricity, key.

1. It wasn't your fault. It was...........

2. Listen! Can you hear...........?

3. I couldn't get into the house because I didn't have ...........

4. It's very warm today. Why are you wearing...........?

5. Do you take .................in your coffee?

6. Are you hungry? Would you like ...........with your coffee?

7. Our lives would be very difficult without................

8. I didn't phone them. I wrote.............instead.

9. The heart pumps .....................through the body.

10. Excuse me, but can I ask you.............?

11. I'm not ready yet. Can you wait.............., please?

12. We can't delay much longer. We have to make .................soon.

null

Bài tập về danh từ đếm được và không đếm được

Bài 2: Tìm lỗi sai và sửa

1. There are many dirts on the floor.

2. We want more fuels than that.

3. He drank two milks.

4. Ten inks are needed for our class.

5. He sent me many foods.

6. Many golds are found there.

7. He gave me a great deal of troubles.

8. Cows eat glasses.

9. The rain has left many waters.

10. I didn't have many luggages.

Bài 3: Chuyển những từ trong ngoặc thành số nhiều

1. Study the next four (chapter).

2. Can you recommend some science (book)?

3. My brother had two (tooth) pulled out the other day.

4. My sister can always hear (echo) in this mountain.

5. My parents are proud of their (son-in-law).

6. Did he raise these (tomato) in his garden?

7. She thinks they need two (radio).

8. His (foot) really hurt.

9. The (roof) of these houses are tiled.

10. Get him two (loaf) of bread.

Bài 4: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. These people (be) ………………. protesting against the president

2. The man over there (want) ………………. to meet the manager

3. Her children (hate) ………………. eating pasta

7. He is ill. His foot (hurt) ………………..

8. Each of the following sentences (have) ………………. a mistake. Find it.

Bài 5: Hoàn thành câu với a/an/some

1. Can she have ………………. biscuits and ………………. glass of milk, please?

2. My mother would like ………………. sausages and ………………. eggs, please?

3. Would you like ………………. organge or ………………. pear?

4. Does she want ………………. chips with your chicken?

5. Would he like ………………. wine? And ………………. cheese, too?

6. She’d like ………………. egg and ………………. cereals for lunch.

7. He’d like ………………. steak, ………………. rice and ………………. green salad

8. Does he want ………………. chips with his chicken?

Bài 6: Phân loại các danh từ dưới đây thành danh từ đếm được và danh từ không đếm được

1. Tea 

2. Butter 

3. Song 

4. Living room 

5. Hour 

6. Coffee 

7. Child 

8. Homework

9. Key 

10. Orange

ĐĂNG KÝ NGAY:

6.2. Đáp án

Bài 1:

1. an accident

2. music

3. a key

4. a coat

5. coffee

6. a biscuit

7. electricity

8. a letter

9. blood

10. a question

11. a moment

12. a decision

Bài 2: 

1. are many dirts -> is much dirt

2. fuels -> fuel 

3. two milks -> two glasses of milk

4. inks -> pens

5. many foods -> much food

6. Many golds -> much gold

7. a great deal troubles -> a lot of trouble

8. Đúng

9. may waters -> much water

10. many luggages -> much luggage

Bài 3:

1. chapters

2. books

3. teeth

4. echoes

5. sons-in-law

6. tomatoes

7. radios

8. feet

9. roofs

10. loaves

Bài 4:

1. are

2. wants

3. hate

4. are hurted

5. has

Bài 5:

1. some/a

2. some/some

3. an/a

4. some

5. some/some

6. an/some

7. some/some/some

8. some

Bài 6: 

1. Tea → Danh từ không đếm được

2. Butter → Danh từ không đếm được

3. Song → Danh từ đếm được

4. Living room → Danh từ đếm được

5. Hour → Danh từ đếm được

6. Coffee → Danh từ không đếm được

7. Child → Danh từ đếm được

8. Homework → Danh từ không đếm được

9. Key → Danh từ đếm được

10. Orange → Danh từ đếm được

Xem thêm:

Phía trên là toàn bộ kiến thức về danh từ đếm được và danh từ không đếm được để bạn tham khảo. Hy vọng sẽ giúp bạn nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. Ngoài ra, đừng quên truy cập Langmaster thường xuyên để cập nhật những bài học tiếng Anh mới nhất về từ vựng, cấu trúc mỗi ngày nhé.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

  • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
  • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chi tiết


Bài viết khác