Tiếng anh giao tiếp online
NẮM CHẮC CÁCH PHÁT ÂM S VÀ Z VỚI NHỮNG QUY TẮC CỰC KỲ ĐƠN GIẢN!
Mục lục [Ẩn]
Không biết cách phát âm s là một trong những nguyên nhân khiến người nghe không hiểu hoặc hiểu sai ý tưởng mà bạn muốn truyền tải. Nếu bạn cũng đang gặp phải vấn đề này thì cũng đừng quá lo lắng vì đây là lỗi sai phổ biến trong việc học tiếng Anh của người Việt. Trong bài viết này, Langmaster sẽ hướng dẫn các quy tắc, các mẹo phát âm s/es chuẩn và hay nhất, muốn làm chủ âm này thì đừng bỏ qua bài viết này nhé!
| Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster. 👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay! |
1. Hướng dẫn cách phát âm s và es trong tiếng Anh chuẩn nhất
Trong tiếng Anh, đuôi -s và -es có 3 cách phát âm là /s/, /z/ và /ɪz/. Cách đọc được xác định dựa trên âm cuối của từ gốc trước khi thêm -s/-es.
1.1. Cách phát âm /s/
Đuôi -s/-es được phát âm là /s/ khi từ gốc kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /t/, /θ/. Khi phát âm các âm này, dây thanh quản không rung.
Hướng dẫn phát âm /s/:
- Bước 1: Mỉm cười nhẹ, kéo hai khóe môi sang hai bên.
- Bước 2: Đặt hai hàm răng gần nhau, đầu lưỡi hạ thấp và đặt gần mặt sau răng cửa hàm dưới.
- Bước 3: Đẩy luồng hơi qua khe giữa hai hàm răng để tạo âm /s/.
Để kiểm tra, bạn có thể đưa lòng bàn tay ra trước miệng. Nếu cảm nhận được luồng hơi thoát ra nhưng cổ họng không rung, bạn đang phát âm đúng âm /s/.
Ví dụ: hopes /həʊps/, cups /kʌps/, cooks/kʊks/, hats/hæts/, books /bʊks/, shops /ʃɒps/.

1.2 Cách phát âm /z/
Trong trường hợp những từ tiếng Anh có âm cuối rơi vào 1 trong các phụ âm có thanh bao gồm /b/, /d/, /v/, /g/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /ð/ hoặc 1 nguyên âm, khi thêm “s” vào cuối câu thì “s” sẽ được đọc thành /z/. Âm /z/ còn có thể đứng ở vị trí đầu một từ.
Hướng dẫn cách phát âm /z/:
- Bước 1: Thực hiện các bước như trên để phát âm âm /s/
- Bước 2: Rung cổ họng nhẹ để tạo thành âm /z/
Vì âm /z/ là một phụ âm hữu thanh nên khi phát âm âm này thì cổ họng của bạn sẽ rung nhẹ. Để kiểm tra bạn đã đọc đúng hay chưa, đặt tay vào phần cổ họng, nếu cảm nhận cổ họng có sự rung nhẹ thì bạn đã đọc đúng âm này.
Ví dụ: rise /raɪz/, music /ˈmjuːzɪk/, result /rɪˈzʌlt/, zoo /zuː/, zip /zɪp/, buzz/bʌz/.
1.3. Cách phát âm /ɪz/
Đuôi -s/-es được phát âm là /ɪz/ khi từ gốc kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/. Khi phát âm, /ɪz/ tạo thêm một âm tiết ở cuối từ, giúp người nói chuyển âm tự nhiên hơn giữa các âm có cách phát âm gần nhau.
Hướng dẫn cách phát âm /ɪz/:
Bước 1: Phát âm chính xác âm cuối của từ gốc như /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/ hoặc /dʒ/.
Bước 2: Thêm âm /ɪ/ ngắn ngay sau âm cuối.
Bước 3: Kết thúc bằng âm /z/, đồng thời để dây thanh quản rung nhẹ.
Ví dụ:
- buses /ˈbʌsɪz/
- roses /ˈrəʊzɪz/
- washes /ˈwɒʃɪz/
- watches /ˈwɒtʃɪz/
- changes /ˈtʃeɪndʒɪz/
Mẹo ghi nhớ: Nếu từ gốc kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/, đuôi -s/-es thường được đọc thành /ɪz/.
=>> CÁCH PHÁT ÂM L VÀ N TRONG TIẾNG ANH CHUẨN KHÔNG CẦN CHỈNH
2. Quy tắc nhận biết phụ âm /s/ trong tiếng Anh
Âm /s/ và /z/ có thể được nhận biết thông qua chữ cái xuất hiện trong từ và âm đứng trước chúng. Tuy nhiên, người học nên ưu tiên âm thực tế trong phiên âm IPA thay vì chỉ dựa vào mặt chữ, vì tiếng Anh có khá nhiều ngoại lệ.
2.1. Quy tắc nhận biết âm /s/
- Quy tắc 1: Khi có chữ “c” đứng trước nguyên âm E,I và Y.
Ví dụ: center /ˈsen.tər/, city/ /ˈsɪt.i//, policy / ˈpɒl.ə.si/
- Quy tắc 2: Khi có chữ “s” đứng ở đầu một từ.
Ví dụ: see/siː/, song /sɒŋ/, social /ˈsəʊʃəl/
- Quy tắc 3: Khi có 2 chữ “s” đứng cạnh nhau trong một từ.
Ví dụ: pass /pɑːs/, glass/glɑːs/, mess/mɛs/
- Quy tắc 4: Khi chữ ‘’s” đứng ở phía sau các âm vô thanh bao gồm /p/, /f/, /k/, /t/, /θ/.
Ví dụ: cooks, books, thinks
- Quy tắc 5: Khi chữ “s” nằm trong một từ và nó không nằm giữa 2 nguyên âm nào.
Ví dụ: translate /trænsˈleɪt/, estimate /ˈɛstɪmɪt/
2.2. Quy tắc nhận biết âm /z/
- Quy tắc 1: Từ có chứa chữ “z” sẽ được đọc là /z/
Ví dụ: zoo/zuː/, zero/ˈzɪərəʊ/, zigzag /ˈzɪgzæg/
- Quy tắc 2: Khi chữ “s” đứng ở giữa 2 nguyên âm ( trừ trường hợp “nguyên âm + s + u/ia/io) sẽ được đọc là /z/.
Ví dụ: rose/rəʊz/, nose/nəʊz/, result/rɪˈzʌlt/.
- Quy tắc 3: Khi chữ “s” đứng sau một nguyên âm (trừ nguyên âm u), hoặc đứng ở phía sau các phụ âm (trừ phụ âm f,k,p,t,th,ge,ch,x,s,ce,z,sh) sẽ đọc là /z/
Ví dụ: tags /tægz/, comes /kʌmz/

=>> 10 QUY TẮC NGỮ ĐIỆU TRONG TIẾNG ANH ĐỂ NÓI CHUẨN NHƯ NGƯỜI BẢN XỨ
3. Mẹo giúp bạn ghi nhớ phát âm s,z dễ dàng hơn
Khi nhắc đến cách phát âm s thì người học tiếng Anh hay dễ lầm lẫn chúng với âm /z/ và /iz/, do đó để giúp bạn nhận biết và ghi nhớ tốt hơn, sau đây là một số mẹo hay, cách gán ghép thú vị mà bạn không thể bỏ qua:
- Đối với những từ có âm cuối kết thúc bằng những âm vô thanh bao gồm /f/, /t/, /k/, /p/, /θ/ thì khi thêm s hoặc es sẽ được đọc thành /s/. Lúc này, chúng ta có thể nhớ dãy âm này bằng câu “ Thời Phong Kiến Fương Tây”
- Đối với những từ có âm cuối kết thúc bằng những âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ hay dễ nhớ hơn là những âm có đuôi s, x, z, ss, sh, ch, ge, ce, o khi thêm s/é sẽ đọc thành /iz/. Bạn có thể ghi nhớ dãy âm này bằng câu “ Ôi sông xưa zờ chẳng shóng”.
- Những từ còn lại khi thêm s/es sẽ được đọc là /z/.

4. Bài tập thực hành phát âm s và z
- Thực hành phát âm /s/ thông qua từ:
six /sɪks/: số sáu
star /stɑː/: ngôi sao
city /ˈsɪti/: thành phố
class /klɑːs/: lớp học
song /sɒŋ/: bài hát
silent /ˈsaɪlənt/: yên lặng
- Thực hành phát âm /s/ thông qua câu:
It’s the worst storm I’ve ever seen.
/ɪts/ /ðə/ /wɜːst/ /stɔːm/ /aɪv/ /ˈɛvə/ /siːn/
Đây là một trận bão khủng khiếp nhất mà tôi được thấy trừ trước đến giờ.
Miss Marry cooks the best feast
/mɪs/ /ˈmæri/ /kʊks/ /ðə/ /bɛst/ /fiːst/
Bà marry nấu một bữa tiệc ngon nhất.
Send Sue to the store on Saturday
/sɛnd/ /sjuː/ /tuː/ /ðə/ /stɔːr/ /ɒn/ /ˈsætədeɪ/
Đưa Sue đến của hàng vào thứ 7 nhé!
- Thực hành phát âm âm /z/ thông qua từ:
zoo /zuː/: sở thú
rose /rəʊz/: hoa hồng
zero /ˈzɪərəʊ/: số 0
zip /zɪp/: khóa kéo
music /ˈmjuːzɪk/: âm nhạc
easy /ˈiːzi /: dễ dàng
- Thực hành phát âm âm /z/ thông qua câu:
He loves his new toys.
/hiː/ /lʌvz/ /hɪz/ /njuː/ /tɔɪz/
Anh ấy yêu thích những món đồ chơi mới của mình.
Mira is my friend’s cousin.
/ˈmaɪrə/ /ɪz/ /maɪ/ /frɛndz/ /ˈkʌzn/
Mira là người chị họ của bạn tôi.
My favorite music is Pop
/maɪ/ /ˈfeɪvərɪt/ /ˈmjuːzɪk/ /ɪz/ /pɒp/
Thể loại âm nhạc yêu thích của tôi là Pop.
- Bài tập trắc nghiệm phát âm s
Chọn những từ có phát âm s khác với những từ còn lại:
- A. proofs B. books C. points D. days
- A. neighbors B. friends C. relatives D. photographs
- A. streets B. phones C. books D. makes
- A. develops B. takes C. laughs D. volumes
- A. proofs B. regions C. lifts D. rocks
- A. miles B. words C. accidents D. names
- A. chores B. dishes C. houses D. coaches
- A. grasses B. stretches C. comprises D. potatoes
- A. names B. lives C. dances D. tables
- A. nights B. days C. years D. weekends
- A. horse B. tools C. house D. chairs
- A. president B. busy C. handsome D. desire
Đáp án: 1-D, 2-D, 3-B, 4-D, 5-C, 6-C, 7-A, 8-D, 9-C, 10-A, 11-A, 12-C
>>Xem thêm:
- LÀM SAO ĐỂ PHÁT ÂM /F/ VÀ /V/ TRONG TIẾNG ANH CHUẨN NHƯ TÂY?
- CÁCH PHÁT ÂM S VÀ ES NHANH CHUẨN VÀ DỄ NHỚ NHẤT
Phát âm là nền tảng quan trọng giúp bạn sử dụng tiếng Anh hiệu quả hơn. Hy vọng qua bài viết này bạn đã biết cách phát âm s và z chuẩn xác nhất. Hãy luyện tập thường xuyên để có được kết quả tốt nhất nhé!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Mệnh đề quan hệ xác định cung cấp thông tin thiết yếu, không thể bỏ đi trong khi đó mệnh đề không xác định chỉ bổ sung thông tin, có thể bỏ đi mà câu vẫn đủ nghĩa
Tổng hợp 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS quan trọng dành cho người mới bắt đầu: Các thì hiện tại, các thì quá khứ, các thì tương lai, từ loại, câu bị động, mệnh đề quan hệ, câu điều kiện.
Kiến thức tiếng Anh thi vào 10 tập trung chủ yếu vào chương trình lớp 9, bao gồm: ngữ pháp trọng tâm (thì, câu bị động, câu điều kiện, gián tiếp, mệnh đề quan hệ.
Động từ tri giác là các động từ mô tả sự cảm nhận, nhận thức của con người thông qua các giác quan như nhìn, nghe… hoặc các hành động nhận thức khác như biết, hiểu, nhận ra.
Ngữ pháp tiếng Anh thi THPT Quốc gia bao gồm các chuyên đề trọng tâm: Các thì (Tenses), Câu bị động, Câu tường thuật, Mệnh đề quan hệ, Câu điều kiện, Câu so sánh.





