ĐỪNG PHÁT ÂM R SAI NỮA, THAM KHẢO NGAY PHÁT ÂM CHUẨN BẢN XỨ SAU

Mục lục [Ẩn]

  • A. Cách phát âm r trong Tiếng Anh
  • B. Phát âm chữ r trong Tiếng Anh thường gặp nhất
    • 1. “R” được phát âm là /r/
    • 2. “RR” vẫn giữ nguyên phát âm là /r/
    • 3. “R” đi theo sau một phụ âm hoặc nguyên âm e câm
  • C. Lỗi thường mắc phải khi phát âm r
  • D. Bài tập rèn cách phát âm r

Trong tiếng Anh – Mỹ, chữ “r” được phát âm theo các nguyên tắc trên. Nhưng với tiếng Anh – Anh thì chữ này chỉ được phát âm trong trường hợp nó đứng kề trước một nguyên âm. Tuy có sự khác biệt về nguyên tắc phát âm r, nhưng nhìn chung cả 2 giọng đều sẽ phát âm chữ này khá giống nhau. 

Trong phát âm Tiếng Anh – Mỹ, âm “r” được nhấn mạnh khá nhiều. Đặc trưng của âm này khi phát âm là có độ rung từ cuống họng rất rõ và vị trí đặt lưỡi cũng khá đặc biệt. Tùy vào từng vị trí của âm này mà bạn cũng cần phải điều chỉnh độ mạnh yếu cách phát âm chữ r trong Tiếng Anh sao cho tương ứng: 

- Âm “r” ở đầu và cuối cần phát âm mạnh: rice, rain, pear…

- Âm “r” ở giữa cần phát âm nhẹ: earth, grow, grain…

A. Cách phát âm r trong Tiếng Anh

Âm “r” khi bật ra khỏi miệng là cả một sự kết hợp nhuần nhuyễn và ăn ý của cả 3 bộ phận môi, lưỡi, họng. Dưới đây là quá trình chúng hỗ trợ cho nhau để tạo ra cách phát âm r trong Tiếng Anh chuẩn xác:

- Môi: khẩu hình miệng hơi mở tạo thành vòng tròn nhỏ. 

- Lưỡi: định hướng âm thanh và đẩy hơi từ cổ họng ra. 

- Họng: đầu cuống họng thắt chặt tạo nên sức bật cho âm “r”.

Có 2 cách phát âm r trong Tiếng Anh được nhiều người áp dụng nhất. Mỗi cách có vị trí đặt lưỡi khác nhau nhưng lại tạo ra âm tương đối giống nhau. Và cần nhớ khi phát âm chữ “r” thì bạn tuyệt đối không được để phần đầu lưỡi chạm vào nướu nhé.

- Cách 1: nâng phần sau của lưỡi lên chạm vào vòm miệng bên trên. Phần trung tâm lưỡi được đẩy thấp xuống và tạo thành nếp gấp trũng trên lưỡi. Đầu lưỡi hướng lên hoặc hạ xuống tùy ý nhưng vẫn phải có độ cong cho vùng trũng này. Không khí trong miệng sẽ bật ra từ họng và tạo âm “r”.

- Cách 2: cách này khá giống cách phát âm chữ r trong Tiếng Việt. Bạn cố gắng đẩy đầu lưỡi cong lên và cuốn lại sau phía sau răng cửa, phần còn lại của lưỡi sẽ giữ ở thấp để tạo thành chữ L. 

Điều tạo nên sự đặc trưng của âm “r” là ở độ rung cuống họng. Để kiểm tra phát âm của mình có chính xác không, bạn hãy đặt tay lên cuống họng mình. Nếu cuống họng có độ rung nhẹ nghĩa là bạn đã phát âm đạt chuẩn. 

Nên bắt đầu luyện tập phát âm r trong Tiếng Anh với các từ cơ bản và quen thuộc nhất: remote, refresh, ring, engineer, nurse…

Xem thêm:

=>> CHINH PHỤC BẢNG PHÁT ÂM CHUẨN IPA DÀNH CHO NGƯỜI MỚI

=>> 3 PHÚT NẮM TRỌN CÁCH PHÁT ÂM I TRONG TIẾNG ANH CỰC CHUẨN CHỈNH

Phát âm tiếng Anh chuẩn : Bài 38 Phụ âm /r/ [Phát âm tiếng Anh cơ bản #1]

B. Phát âm chữ r trong Tiếng Anh thường gặp nhất

1. “R” được phát âm là /r/

Phát âm chữ r trong Tiếng Anh khi đứng một mình vẫn là /r/ như bình thường. Không cần nhấn mạnh hay đọc nhẹ đi.

- cry /kraɪ/ : khóc.

- dry /draɪ/ : khô khan, sấy khô.

- ruler /ˈruː.lər/ : cây thước kẻ.

- raccoon /rækˈuːn/ : gấu mèo Bắc Mỹ.

- railway /ˈreɪl.weɪ/ : đường sắt.

- rainbow /ˈreɪn.bəʊ/ : cầu vồng.

- drink /drɪŋk/ : uống.

- free /friː/ : miễn phí.

- crack /kræk/ : vết nứt.

- green /ɡriːn/ : màu xanh lá cây.

- rain /reɪn/ : mưa.

- rice /raɪs/ : gạo. 

- right /raɪt : bên phải.

- crocodile /ˈkrɒk.ə.daɪl/ : cá sấu.

- creative /kriˈeɪ.tɪv/ : sáng tạo.

- reason /ˈriː.zən/ : lý do. 

- rock /rɒk/ : cục đá.

- freeze /friːz/ : đóng băng.

- cockroaches /ˈkɒk.rəʊtʃ/ : con gián. 

- record /rɪˈkɔːd/ : ghi âm lại.

Xem thêm:

=>> LUYỆN TẬP PHÁT ÂM U TRONG TIẾNG ANH CHUẨN “TÂY” CÙNG LANGMASTER

2. “RR” vẫn giữ nguyên phát âm là /r/

Không chỉ chữ “r” đi riêng lẻ mà 2 chữ “r” đi chung với nhau cũng được phát âm là /r/.

- arrow /ˈær.əʊ/ : mũi tên. 

- marry /ˈmær.i/ : cưới. 

- merry /ˈmer.i/ : vui vẻ, hạnh phúc.

- cherry /ˈtʃer.i/ : quả cherry. 

- borrow /ˈbɒr.əʊ/ : vay mượn. 

- arrive /əˈraɪv/ : đến. 

- carriage /ˈkær.ɪdʒ/ : xe kéo.

- squirrel /ˈskwɪr.əl/ : con sóc.

- correct /kəˈrekt/ : chính xác. 

- corrosion /kəˈrəʊ.ʒən/ : ăn mòn.

- embarrass /ɪmˈbær.əs/ : lúng túng. 

- lorry /ˈlɒr.i/ : xe tải. 

null

3. “R” đi theo sau một phụ âm hoặc nguyên âm e câm

Đối với các từ có chữ “r” được theo sau bởi một phụ âm, nguyên âm e câm, hay trong trường hợp chữ “r” đứng cuối cùng của từ thì đều phát âm r là /r/. Riêng với giọng Anh Mỹ thì với chữ “r” này người ta thậm chí còn phát âm nhấn mạnh thật rõ.

- eraser /ɪˈreɪ.zər/ : cục tẩy. 

- four /fɔːr/ : số 4. 

- beer /bɪər/ : bia.

- more /mɔːr/ : nhiều hơn.

- order /ˈɔː.dər/ : gọi món. 

- repair /rɪˈpeər/ : sửa chữa.

- storm /stɔːm/ : cơn bão. 

- rubber /ˈrʌb.ər/ : cao su.

- sure /ʃɔːr/ : chắc chắn.

- rumour /ˈruː.mər/ : lời đồn.

- river /ˈrɪv.ər/ : dòng sông. 

Xem thêm:

=>> LUYỆN PHÁT ÂM G TRONG TIẾNG ANH CHUẨN QUỐC TẾ CÙNG LANGMASTER

C. Lỗi thường mắc phải khi phát âm r

Sai trọng âm và lỗi phát âm là 2 lỗi nghiêm trọng nhất trong Tiếng Anh giao tiếp, nhất là đối với những người mới bắt đầu làm quen với Tiếng Anh. Do đó, khi học từ vựng mới, bạn nên lưu ý bắt chước chính xác cách lấy hơi, ngữ điệu cũng như cách đọc đúng của từ đó, tránh tạo thành thói quen sai khó sửa về sau. 

Ngoài ra, khi luyện nghe, nếu lắng nghe thật kỹ, bạn sẽ thấy người bản xứ phân biệt khá rõ cách phát âm r và z. Có thể tập nhận biết sự khác biệt này bằng cách nghe từng từ lẻ, sau đó lắng nghe kỹ từ đó trong một câu dài, một đoạn văn… 

Bạn cũng có thể tự học cách phát âm r trong Tiếng Anh so với z để phân biệt. Khi phát âm “r”, bạn lưu ý hãy đẩy lưỡi càng về sau càng tốt, có thể đến giữa khoang miệng. Sau đó uốn nhẹ đầu lưỡi về phía sau nướu, hướng về phía trên hàm mà không chạm vào hàm trên. Nói một cách dễ hiểu, lưỡi của bạn sẽ “lơ lửng” bên trong khoang miệng mà không chạm vào vùng nào. Tiếp đó, bạn đẩy luồng khí từ họng thoát ra ngoài nhưng khẩu hình miệng hơi mở ra, không khép lại hay tạo âm thanh ma sát như âm /z/.

D. Bài tập rèn cách phát âm r

Đọc thật chậm các câu sau để luyện phát âm r:

  1. What are you reading?

/wɒt/ /ɑːr/ /juː/ /ˈriː.dɪŋ/

  1. I'm really missing you.

/ˌaɪˈem/ /ˈrɪə.li/ /ˈmɪs.ɪŋ/ /juː/

  1. I don’t know if I’m right or wrong.

/aɪ/ /dəʊnt/ /nəʊ/ /ɪf/ /ˌaɪˈem/ /raɪt/ /ɔːr/ /rɒŋ/

  1. She is wrapping presents for Christmas.

/ʃiː/ /ɪz/ /ˈræp.ɪŋ/ /ˈprez.ənt/ /fɔːr/ /ˈkrɪs.məs/

  1. He is not really friendly. 

/hiː/ /ɪz/ /nɒt/ /ˈrɪə.li/ /ˈfrend.li/

null

Trên đây Langmaster đã chia sẻ về cách phát âm r trong Tiếng Anh kèm theo một số từ vựng ví dụ cụ thể. Trong tất cả các âm tiết trong bảng chữ cái, âm “r” có lẽ là âm khó nhất, không phải ai cũng phát âm đúng ngay những lần đầu. Bạn nhớ tập luyện mỗi ngày để hoàn thiện dần phát âm của mình thật chuẩn và “tiệm cận” với cách phát âm chuẩn mực của người bản xứ nhé. 

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

  • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
  • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chi tiết


Bài viết khác