IELTS Online
Giải đề thi IELTS Reading ngày 01.02.2026 [FULL ANSWERS]
Mục lục [Ẩn]
- 1. IELTS Reading Passage 1: What is the secret of a long life?
- 1.1. Đề bài IELTS Reading What is the secret of a long life?
- 1.2. Bài dịch IELTS Reading What is the secret of a long life?
- 1.3. Đáp án IELTS Reading What is the secret of a long life?
- 1.4. Từ vựng cần lưu ý trong Passage 1 What is the secret of a long life?
- 2. IELTS Reading Passage 2: Tasmanian tiger
- 2.1. Đề bài IELTS Reading Tasmanian tiger
- 2.2. Bài dịch IELTS Reading Tasmanian tiger
- 2.3. Đáp án IELTS Reading Tasmanian tiger
- 2.4. Từ vựng cần lưu ý trong Passage 2 Tasmanian tiger
- 3. IELTS Reading Passage 3: Assessing the risk
- 3.1. Đề bài IELTS Reading Assessing the risk
- 3.2. Bài dịch IELTS Reading Assessing the risk
- 3.3. Đáp án IELTS Reading Assessing the risk
- 3.4. Từ vựng cần lưu ý trong Passage 3 Assessing the risk
- 4. Khóa học IELTS Online tại Langmaster - Chinh phục band điểm mơ ước
Bài thi IELTS Reading luôn khiến nhiều thí sinh “đau đầu” bởi lượng từ vựng học thuật lớn, thời gian làm bài hạn chế và các dạng câu hỏi dễ gây bẫy. Vì vậy, việc tham khảo và luyện tập với đề thi thật là cách hiệu quả để nâng cao kỹ năng đọc hiểu cũng như cải thiện band điểm. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ cung cấp đề thi IELTS Reading ngày 01.02.2026, kèm theo phân tích nội dung và gợi ý cách tiếp cận từng dạng câu hỏi giúp bạn luyện tập sát với đề thi thực tế.
1. IELTS Reading Passage 1: What is the secret of a long life?
1.1. Đề bài IELTS Reading What is the secret of a long life?
What is the secret of a long life?
This year, the number of retired pensioners in the UK exceeded the number of under 18 years old for the first time in history. That’s remarkable in its own right, but the real ‘population explosion’ has been among the oldest of the old — the centenarians. In fact, this imbalance is the fastest growing demographic in much of the developed world. In the UK, the number of centenarians has increased by 60 per cent since the early 20th century. And their ranks are set swell even further, thanks to the ageing baby-boomer generation: by 2030 there will be about a million worldwide.
These trends raise social, ethical and economic dilemmas. Are medical advances artificially prolonging life, with hide regard for the quality of that life? If growing numbers of elderly people become dependent on state or familial support, society faces skyrocketing costs and commitments. Yet researchers who study the oldest old have made a surprising discovery that presents a less pessimistic view of the future than many anticipate.
It is becoming clear that people who break through the 90-plus barrier represent a physical elite. Far from gaining a longer burden of disability, their extra years tend to be healthy ones. And supercentenarians, people aged 110 or over, are even better examples of ageing well. The average supercentenarian had freely gone about their daily life up until the age of 105 or so, some five to ten years longer even than centenarians.
One of the most comprehensive studies comes from Denmark. In 1998 Kare Christensen, at the University of Southern Denmark, contacted every single one of 3600 people born in 1905 who was still alive. Assessing their health over the subsequent decade, he found that the proportion of people who managed to remain independent throughout was constantly around one-third of the total. Each individual risked becoming more infirm, but the unhealthiest ones passed away at earlier ages, leaving the strongest behind. In 2005, only 166 of the people in Christensen’s sample were still alive, but one-third of those were still entirely self-sufficient.
Christensen’s optimistic findings are echoed in studies all over the world. In the MC, Carol Brayne at the University of Cambridge studied 958 people aged over 90, and found that only one-quarter of them were living in accommodation specifically catering for the needs of older people. Research in China reveals that centenarians and nonagenarians spend fewer days ill and in bed than younger elderly groups. Of course, people can live independently without being entirely healthy, and it is true that most centenarians suffer from some kind of ailment. These range from osteoarthritis to simple loneliness.
Not all the oldest old survive by delaying illness or disability, though. Many soldier through it. Jessica Even of Ohio State University examined the medical histories of over 400 centenarians. She found that those who achieve extreme longevity tend to fall into three categories. About 40 per cent were ‘delayers’, who avoided chronic diseases until after the age of 80. Another 40 per cent were ‘survivors’, who suffered from chronic diseases before the age of 80 but lived longer to tell the tale. The final 20 per cent were ‘escapers’, who reached their century with no sign of the most common chronic diseases. Intriguingly, one-third of male centenarians were in this category, compared with only 15 per cent of women. In fact, the two sexes fare very differently when it comes to longevity. There are far more female centenarians, but the reasons for this are unclear. Certainly, women tend to lead healthier lifestyles and experience fewer serious accidents. They also go to their doctor more. Men are more prone to risky behaviour and chronic illness, so it must be genetics which allows some men to reach extreme old age. Thông tin trong bài of this comes from longevity hotspots.
The Japanese island of Okinawa is the front runner. At 58 centenarians per 100,000 people, it has the world’s highest proportion in this age group, with Sardinia and Iceland not too far behind. All three are relatively isolated island communities, which leads to less genetic variation amongst inhabitants. In these places, the result has been a predisposition towards a longer life. Of course, members of such communities usually share a particular environment, too, but this alone cannot explain longevity. Gerontologists have emphasised the importance of regular exercise, so anyone aiming to reach a century should not underestimate this. They have also found that the influence on lifespan of social factors such as wealth fades as we age. By comparing 10,000 pairs of Scandinavian twins, Christensen found that genes are key, but that they only start exerting a strong influence on our lifespan after the age of 60. Before then, those who are both identical and nonidentical have largely independent chances of reaching a given age.
Longevity genes have also been found in abundance in other organisms, including over 70 in particular worms. Unfortunately, it’s a different story in humans. While many genes have been suggested to affect lifespan, very few have been consistently verified in multiple populations.
>> Xem thêm: Giải đề thi IELTS Reading ngày 14.02.2026 [FULL ANSWERS]
Questions 1 – 7
Do the following statements agree with the information given in the Reading Passage?
In boxes 1-7 on your answer sheet, write
| TRUE |
if the statement agrees with the information |
| FALSE | if the statement contradicts the information |
| NOT GIVEN | if there is no information on this |
1. The greatest growth in the centenarian population across the world is in the UK.
2. Fewer families today are looking after their elderly members.
3. People who live beyond 90 years old are likely to be in good health.
4. Centenarians tend to be in better physical health than supercentenarians.
5. None of the oldest survivors in Christensen’s study could take care of themselves.
6. Research findings from Cambridge and China conflicted with Christensen’s findings in Denmark.
7. Centenarians may suffer from stronger feelings of isolation than people a generation younger.
Questions 8 – 13
Answer the questions below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer
Write your answers in boxes 8-13 on your answer sheet.
8. What name has Jessica Evert given to the category of centenarians who become 100 without suffering serious disease? …………..
9. What factor is most likely to contribute to longevity in men?…………..
10. Which place has the largest proportion of centenarians in the world?…………..
11. According to gerontologists, what should people avoid neglecting if they wish to reach old age?…………..
12. What social influence on longevity decreases as people get older?…………..
13. In which species, apart from humans, have longevity genes been reliably identified?…………..
1.2. Bài dịch IELTS Reading What is the secret of a long life?
Năm nay, số lượng người nghỉ hưu hưởng lương hưu ở Vương quốc Anh đã vượt quá số người dưới 18 tuổi lần đầu tiên trong lịch sử. Điều này tự thân đã rất đáng chú ý, nhưng “sự bùng nổ dân số” thực sự lại xảy ra ở nhóm người cao tuổi nhất – những người sống thọ đến 100 tuổi. Trên thực tế, sự mất cân bằng này là xu hướng nhân khẩu học tăng nhanh nhất ở phần lớn các quốc gia phát triển. Ở Anh, số người sống đến 100 tuổi đã tăng 60% kể từ đầu thế kỷ 20. Và số lượng này dự kiến sẽ còn tăng mạnh hơn nữa nhờ thế hệ baby boomer đang già đi: đến năm 2030 sẽ có khoảng một triệu người trên thế giới đạt tới tuổi này.
Những xu hướng này đặt ra các vấn đề xã hội, đạo đức và kinh tế. Liệu những tiến bộ y học có đang kéo dài sự sống một cách nhân tạo, mà ít quan tâm đến chất lượng cuộc sống hay không? Nếu ngày càng nhiều người cao tuổi trở nên phụ thuộc vào sự hỗ trợ của nhà nước hoặc gia đình, xã hội sẽ phải đối mặt với chi phí và trách nhiệm ngày càng tăng. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu nghiên cứu về những người cao tuổi nhất đã đưa ra một phát hiện đáng ngạc nhiên, mang lại cái nhìn ít bi quan hơn về tương lai so với những gì nhiều người dự đoán.
Ngày càng rõ ràng rằng những người vượt qua ngưỡng 90 tuổi đại diện cho một tầng lớp tinh hoa về thể chất. Thay vì phải chịu thêm nhiều năm sống trong tình trạng tàn tật, những năm sống thêm của họ thường là những năm khỏe mạnh. Và siêu trường thọ (những người từ 110 tuổi trở lên) thậm chí còn là ví dụ tốt hơn về việc lão hóa khỏe mạnh. Trung bình, những người siêu trường thọ vẫn tự do sinh hoạt và thực hiện các hoạt động hằng ngày cho đến khoảng 105 tuổi, lâu hơn khoảng 5–10 năm so với những người chỉ sống đến 100 tuổi.
Một trong những nghiên cứu toàn diện nhất đến từ Đan Mạch. Năm 1998, Kare Christensen tại Đại học Nam Đan Mạch đã liên hệ với toàn bộ 3600 người sinh năm 1905 vẫn còn sống. Khi đánh giá tình trạng sức khỏe của họ trong thập kỷ tiếp theo, ông phát hiện rằng tỷ lệ những người vẫn duy trì được sự độc lập trong sinh hoạt luôn ở khoảng một phần ba tổng số. Mỗi cá nhân đều có nguy cơ trở nên yếu hơn theo thời gian, nhưng những người kém khỏe mạnh hơn thường qua đời sớm hơn, để lại những người khỏe mạnh nhất. Đến năm 2005, chỉ còn 166 người trong mẫu nghiên cứu của Christensen còn sống, nhưng một phần ba trong số họ vẫn hoàn toàn tự chủ trong cuộc sống.
Những phát hiện lạc quan của Christensen cũng được lặp lại trong các nghiên cứu trên khắp thế giới. Tại Vương quốc Anh, Carol Brayne thuộc Đại học Cambridge đã nghiên cứu 958 người trên 90 tuổi, và phát hiện rằng chỉ một phần tư trong số họ sống trong các cơ sở chăm sóc dành riêng cho người cao tuổi. Nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy những người sống đến 90 hoặc 100 tuổi có ít ngày bị bệnh và phải nằm trên giường hơn so với các nhóm người cao tuổi trẻ hơn. Tất nhiên, con người vẫn có thể sống độc lập mà không hoàn toàn khỏe mạnh, và đúng là hầu hết những người 100 tuổi đều mắc một số bệnh. Những bệnh này có thể từ viêm xương khớp cho đến sự cô đơn đơn giản.
Tuy nhiên, không phải tất cả những người rất cao tuổi đều sống sót bằng cách trì hoãn bệnh tật hoặc khuyết tật. Nhiều người vẫn sống tiếp dù phải chịu đựng chúng. Jessica Even tại Đại học Bang Ohio đã nghiên cứu hồ sơ y tế của hơn 400 người sống đến 100 tuổi. Bà phát hiện rằng những người đạt được tuổi thọ cực cao thường thuộc ba nhóm. Khoảng 40% là “delayers” (người trì hoãn): họ tránh được các bệnh mãn tính cho đến sau tuổi 80. 40% khác là “survivors” (người sống sót): họ mắc bệnh mãn tính trước tuổi 80 nhưng vẫn sống rất lâu. 20% cuối cùng là “escapers” (người thoát khỏi): họ đạt đến 100 tuổi mà không có dấu hiệu của các bệnh mãn tính phổ biến nhất. Điều thú vị là một phần ba nam giới sống đến 100 tuổi thuộc nhóm này, trong khi chỉ 15% phụ nữ như vậy. Trên thực tế, hai giới có sự khác biệt lớn về tuổi thọ. Có nhiều phụ nữ sống đến 100 tuổi hơn, nhưng lý do của điều này vẫn chưa rõ ràng. Chắc chắn phụ nữ thường có lối sống lành mạnh hơn và ít gặp tai nạn nghiêm trọng hơn. Họ cũng đi khám bác sĩ thường xuyên hơn. Nam giới dễ tham gia các hành vi rủi ro và mắc bệnh mãn tính, vì vậy có lẽ yếu tố di truyền giúp một số đàn ông sống đến tuổi rất cao. Bằng chứng cho điều này đến từ các khu vực có tuổi thọ cao đặc biệt.
Đảo Okinawa của Nhật Bản là nơi đứng đầu. Với 58 người sống đến 100 tuổi trên mỗi 100.000 dân, nơi đây có tỷ lệ người sống thọ cao nhất thế giới, tiếp theo không xa là Sardinia và Iceland. Cả ba đều là các cộng đồng đảo tương đối biệt lập, điều này dẫn đến sự đa dạng di truyền thấp hơn giữa các cư dân. Ở những nơi này, kết quả là khuynh hướng di truyền hướng tới tuổi thọ dài hơn. Tất nhiên, các thành viên của những cộng đồng như vậy cũng thường chia sẻ cùng một môi trường sống, nhưng chỉ riêng điều này không thể giải thích hoàn toàn tuổi thọ cao. Các nhà lão khoa học (gerontologists) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tập thể dục thường xuyên, vì vậy bất kỳ ai muốn sống đến 100 tuổi cũng không nên xem nhẹ điều này. Họ cũng phát hiện rằng ảnh hưởng của các yếu tố xã hội như sự giàu có đối với tuổi thọ giảm dần khi chúng ta già đi. Bằng cách so sánh 10.000 cặp song sinh ở Scandinavia, Christensen nhận thấy rằng gen đóng vai trò quan trọng, nhưng chúng chỉ bắt đầu ảnh hưởng mạnh đến tuổi thọ sau tuổi 60. Trước đó, dù là song sinh cùng trứng hay khác trứng, cơ hội sống đến một độ tuổi nhất định của họ phần lớn là độc lập với nhau.
Các gen liên quan đến tuổi thọ cũng đã được tìm thấy rất nhiều ở các sinh vật khác, bao gồm hơn 70 gen ở một số loài giun. Tuy nhiên, ở con người thì câu chuyện khác hẳn. Mặc dù nhiều gen đã được cho là ảnh hưởng đến tuổi thọ, rất ít gen được xác nhận một cách nhất quán trong nhiều quần thể người khác nhau.
>> Xem thêm: Giải đề Children's literature IELTS Reading Actual Test Vol 1 Test 5
1.3. Đáp án IELTS Reading What is the secret of a long life?
Dưới đây là đáp án IELTS Reading Passage 1 What is the secret of a long life? ngày 01.02.2026 bạn có thể tham khảo:

Giải thích chi tiết
Question 1: NOT GIVEN
Thông tin trong bài: “In the UK, the number of centenarians has increased by 60 per cent since the early 20th century.”
Giải thích: Đoạn văn chỉ cung cấp thông tin về sự gia tăng số lượng người sống trên 100 tuổi tại Vương quốc Anh, cụ thể là tăng 60% kể từ đầu thế kỷ 20. Tuy nhiên, đề bài khẳng định rằng sự tăng trưởng lớn nhất của dân số centenarian trên toàn thế giới diễn ra ở Anh. Văn bản không đưa ra bất kỳ phép so sánh nào giữa Anh và các quốc gia khác về tốc độ tăng trưởng này. Do không có dữ liệu so sánh toàn cầu để xác nhận hoặc phủ định nhận định trên, thông tin cần thiết để đánh giá phát biểu không tồn tại trong bài đọc. Vì vậy, đáp án chính xác là NOT GIVEN.
Question 2: NOT GIVEN
Thông tin trong bài: “If growing numbers of elderly people become dependent on state or familial support, society faces skyrocketing costs and commitments.”
Giải thích: Câu văn đề cập đến khả năng ngày càng nhiều người cao tuổi phụ thuộc vào sự hỗ trợ của nhà nước hoặc gia đình, từ đó làm tăng chi phí xã hội. Tuy nhiên, nội dung này chỉ mang tính giả định hoặc dự đoán, chứ không cung cấp bằng chứng rằng ngày nay có ít gia đình chăm sóc người cao tuổi hơn trước. Văn bản cũng không so sánh tình hình chăm sóc người già giữa các giai đoạn thời gian. Do đó, không có thông tin trực tiếp xác nhận hoặc phủ định phát biểu trong câu hỏi. Vì vậy, đáp án là NOT GIVEN.
Question 3: TRUE
Thông tin trong bài: “It is becoming clear that people who break through the 90-plus barrier represent a physical elite. Far from gaining a longer burden of disability, their extra years tend to be healthy ones.”
Giải thích: Đoạn văn khẳng định rằng những người vượt qua ngưỡng 90 tuổi thường thuộc nhóm có thể trạng đặc biệt tốt, được mô tả như một “physical elite”. Ngoài ra, thay vì phải chịu đựng nhiều năm sống chung với bệnh tật hoặc khuyết tật, những năm sống thêm của họ thường là những năm khỏe mạnh. Điều này trực tiếp hỗ trợ nhận định rằng những người sống trên 90 tuổi có khả năng ở trong tình trạng sức khỏe tốt. Vì vậy, phát biểu trong câu hỏi hoàn toàn phù hợp với thông tin trong bài. Đáp án là TRUE.
Question 4: FALSE
Thông tin trong bài: “And supercentenarians, people aged 110 or over, are even better examples of ageing well.”
Giải thích: Câu văn chỉ ra rằng supercentenarians (những người từ 110 tuổi trở lên) là ví dụ tốt hơn về việc lão hóa khỏe mạnh so với những người chỉ sống đến 100 tuổi. Điều này có nghĩa là nhóm supercentenarian thường duy trì sức khỏe và khả năng hoạt động tốt trong thời gian dài hơn. Trong khi đó, phát biểu trong câu hỏi lại cho rằng centenarians có sức khỏe thể chất tốt hơn supercentenarians. Nhận định này hoàn toàn trái ngược với thông tin trong văn bản. Vì vậy, đáp án chính xác là FALSE.
Question 5: FALSE
Thông tin trong bài: “In 2005, only 166 of the people in Christensen’s sample were still alive, but one-third of those were still entirely self-sufficient.”
Giải thích: Kết quả nghiên cứu của Christensen cho thấy rằng vào năm 2005 vẫn còn 166 người sống trong mẫu nghiên cứu, và một phần ba trong số đó vẫn hoàn toàn tự chủ trong cuộc sống. Điều này chứng minh rằng một số người cao tuổi trong nghiên cứu vẫn có khả năng tự chăm sóc bản thân. Tuy nhiên, phát biểu trong câu hỏi khẳng định rằng không ai trong số những người sống sót lớn tuổi nhất trong nghiên cứu có thể tự chăm sóc bản thân. Nhận định này mâu thuẫn trực tiếp với dữ liệu được cung cấp trong bài đọc. Vì vậy, đáp án là FALSE.
Question 6: FALSE
Thông tin trong bài: “Christensen’s optimistic findings are echoed in studies all over the world.”
Giải thích: Câu văn cho thấy rằng các phát hiện lạc quan của Christensen được lặp lại hoặc xác nhận bởi nhiều nghiên cứu khác trên toàn thế giới. Các ví dụ tiếp theo từ Cambridge và Trung Quốc cũng minh họa rằng nhiều người cao tuổi vẫn sống độc lập hoặc có ít ngày bị bệnh hơn so với các nhóm người già trẻ hơn. Điều này chứng minh rằng các nghiên cứu này ủng hộ hoặc củng cố kết quả của Christensen, chứ không hề mâu thuẫn. Tuy nhiên, phát biểu trong câu hỏi lại cho rằng các nghiên cứu tại Cambridge và Trung Quốc xung đột với kết quả nghiên cứu tại Đan Mạch. Vì vậy, phát biểu này trái với nội dung bài đọc. Đáp án là FALSE.
Question 7: NOT GIVEN
Thông tin trong bài: “These range from osteoarthritis to simple loneliness.”
Giải thích: Bài đọc đề cập rằng những người sống đến 100 tuổi có thể mắc một số vấn đề sức khỏe hoặc xã hội, bao gồm bệnh viêm xương khớp hoặc cảm giác cô đơn. Tuy nhiên, không có thông tin so sánh mức độ cô đơn của centenarians với những người trẻ hơn khoảng một thế hệ. Phát biểu trong câu hỏi yêu cầu một sự so sánh như vậy, nhưng bài đọc không cung cấp dữ liệu hoặc nhận định nào liên quan đến mức độ cô đơn giữa hai nhóm tuổi. Do đó, thông tin cần thiết để xác nhận hoặc phủ định phát biểu không xuất hiện trong bài. Đáp án là NOT GIVEN.
Question 8: escapers
Thông tin trong bài: “The final 20 per cent were ‘escapers’, who reached their century with no sign of the most common chronic diseases.”
Giải thích: Trong nghiên cứu của Jessica Evert, những người sống đến 100 tuổi được chia thành ba nhóm dựa trên lịch sử bệnh tật. Nhóm thứ ba được gọi là “escapers”, bao gồm những người đạt đến tuổi 100 mà không có dấu hiệu của các bệnh mãn tính phổ biến. Câu hỏi yêu cầu tên của nhóm người sống đến 100 tuổi mà không mắc bệnh nghiêm trọng. Thông tin này khớp hoàn toàn với mô tả của nhóm “escapers”. Vì vậy, đáp án chính xác là escapers.
Question 9: genetics
Thông tin trong bài: “Men are more prone to risky behaviour and chronic illness, so it must be genetics which allows some men to reach extreme old age.”
Giải thích: Đoạn văn giải thích rằng nam giới thường có lối sống rủi ro hơn và dễ mắc bệnh mãn tính hơn, điều này thường làm giảm tuổi thọ. Tuy nhiên, vẫn có một số nam giới sống đến tuổi rất cao. Văn bản cho rằng yếu tố giúp giải thích hiện tượng này chính là di truyền học (genetics). Vì vậy, khi câu hỏi yêu cầu yếu tố có khả năng đóng góp lớn nhất vào tuổi thọ ở nam giới, thông tin trong bài chỉ rõ đó là genetics.
Question 10: Okinawa
Thông tin trong bài: “The Japanese island of Okinawa is the front runner. At 58 centenarians per 100,000 people, it has the world’s highest proportion in this age group.”
Giải thích: Đoạn văn khẳng định rằng đảo Okinawa của Nhật Bản đứng đầu thế giới về tỷ lệ người sống trên 100 tuổi, với 58 người trên mỗi 100.000 dân. Điều này trực tiếp trả lời câu hỏi về địa điểm có tỷ lệ centenarian cao nhất trên thế giới. Vì vậy, đáp án chính xác là Okinawa.
Question 11: exercise
Thông tin trong bài: “Gerontologists have emphasised the importance of regular exercise.”
Giải thích: Các nhà lão khoa học nhấn mạnh rằng tập thể dục thường xuyên đóng vai trò quan trọng trong việc kéo dài tuổi thọ. Văn bản cũng nhấn mạnh rằng bất kỳ ai muốn sống đến 100 tuổi không nên xem nhẹ yếu tố này. Vì vậy, khi câu hỏi yêu cầu yếu tố mà con người không nên bỏ bê nếu muốn sống lâu, thông tin trong bài cho thấy đó là exercise.
Question 12: wealth
Thông tin trong bài: “They have also found that the influence on lifespan of social factors such as wealth fades as we age.”
Giải thích: Câu văn chỉ ra rằng ảnh hưởng của các yếu tố xã hội đối với tuổi thọ, chẳng hạn như sự giàu có, sẽ giảm dần khi con người già đi. Câu hỏi yêu cầu xác định yếu tố xã hội có ảnh hưởng giảm dần theo tuổi tác. Trong đoạn văn, ví dụ cụ thể được đưa ra là wealth. Vì vậy, đáp án chính xác là wealth.
Question 13: worms
Thông tin trong bài: “Longevity genes have also been found in abundance in other organisms, including over 70 in particular worms.”
Giải thích: Đoạn cuối của bài đọc cho biết rằng các gen liên quan đến tuổi thọ đã được phát hiện với số lượng lớn ở một số sinh vật khác, đặc biệt là hơn 70 gen trong một số loài giun. Đồng thời, đoạn văn cũng nhấn mạnh rằng việc xác định các gen như vậy ở con người khó khăn hơn nhiều. Do đó, khi câu hỏi yêu cầu xác định loài sinh vật mà các gen tuổi thọ đã được xác định rõ ràng, đáp án chính xác là worms.
>> Xem thêm: IELTS Reading What is a dinosaur?: Dịch đề và giải đề chi tiết
1.4. Từ vựng cần lưu ý trong Passage 1 What is the secret of a long life?
Dưới đây là bảng từ vựng quan trọng, cần lưu ý trong bài đọc What is the secret of a long life?
|
Từ vựng |
Nghĩa tiếng Việt |
|
retired pensioners |
người đã nghỉ hưu hưởng lương hưu |
|
exceed |
vượt quá |
|
remarkable |
đáng chú ý, đáng kinh ngạc |
|
population explosion |
sự bùng nổ dân số |
|
centenarian |
người sống đến 100 tuổi |
|
demographic |
nhân khẩu học |
|
imbalance |
sự mất cân bằng |
|
developed world |
các quốc gia phát triển |
|
ranks |
số lượng, hàng ngũ |
|
swell |
gia tăng, phình to |
|
ageing |
sự lão hóa |
|
baby-boomer generation |
thế hệ bùng nổ dân số sau Thế chiến II |
|
ethical |
thuộc về đạo đức |
|
dilemmas |
tình thế tiến thoái lưỡng nan |
|
medical advances |
tiến bộ y học |
|
artificially |
một cách nhân tạo |
|
prolong |
kéo dài |
|
dependent on |
phụ thuộc vào |
|
familial support |
sự hỗ trợ từ gia đình |
|
skyrocketing |
tăng vọt |
|
commitments |
nghĩa vụ, trách nhiệm |
|
anticipate |
dự đoán trước |
|
break through |
vượt qua |
|
barrier |
rào cản |
|
physical elite |
nhóm có thể trạng vượt trội |
|
burden of disability |
gánh nặng bệnh tật / tàn tật |
|
supercentenarian |
người sống trên 110 tuổi |
|
ageing well |
lão hóa khỏe mạnh |
|
comprehensive study |
nghiên cứu toàn diện |
|
assess |
đánh giá |
|
subsequent decade |
thập kỷ tiếp theo |
|
remain independent |
duy trì sự độc lập |
|
infirm |
yếu ớt, suy yếu |
|
pass away |
qua đời |
|
self-sufficient |
tự chủ, tự chăm sóc bản thân |
|
echoed |
được lặp lại / xác nhận |
|
cater for |
đáp ứng nhu cầu |
|
reveal |
tiết lộ |
|
nonagenarian |
người trong độ tuổi 90 |
|
ailment |
bệnh nhẹ, vấn đề sức khỏe |
|
osteoarthritis |
bệnh viêm xương khớp |
|
delay illness |
trì hoãn bệnh tật |
|
soldier through |
kiên cường vượt qua |
|
examine |
nghiên cứu, xem xét |
|
medical histories |
hồ sơ bệnh án |
|
extreme longevity |
tuổi thọ cực cao |
|
chronic diseases |
bệnh mãn tính |
|
delayers |
người trì hoãn bệnh tật |
|
survivors |
người sống sót |
|
escapers |
người tránh được bệnh tật |
|
intriguingly |
điều thú vị là |
|
fare differently |
có kết quả khác nhau |
|
longevity |
tuổi thọ |
|
serious accidents |
tai nạn nghiêm trọng |
|
prone to |
dễ mắc phải |
|
genetics |
yếu tố di truyền |
|
longevity hotspots |
khu vực có tuổi thọ cao |
|
front runner |
đứng đầu |
|
isolated communities |
cộng đồng biệt lập |
|
genetic variation |
sự đa dạng di truyền |
|
inhabitants |
cư dân |
|
predisposition |
khuynh hướng di truyền |
|
environment |
môi trường |
|
gerontologists |
nhà nghiên cứu về lão hóa |
|
emphasise |
nhấn mạnh |
|
regular exercise |
tập thể dục thường xuyên |
|
underestimate |
đánh giá thấp |
|
lifespan |
tuổi thọ |
|
social factors |
yếu tố xã hội |
|
Scandinavian twins |
cặp song sinh Bắc Âu |
|
identical twins |
song sinh cùng trứng |
|
non-identical twins |
song sinh khác trứng |
|
exert influence |
gây ảnh hưởng |
|
organisms |
sinh vật |
|
abundance |
số lượng lớn |
|
lifespan genes |
gen tuổi thọ |
|
verified |
được xác minh |
>> Xem thêm: Giải đề Astronaut ice cream, anyone IELTS Reading: Transcript & Answer
2. IELTS Reading Passage 2: Tasmanian tiger
2.1. Đề bài IELTS Reading Tasmanian tiger
Tasmanian Tiger
A. Although it was called tiger, it looked like a dog with black stripes on its hack and it was the largest known carnivorous marsupial of modern times. Yet, despite its fame for being one of the most fabled animals in the world, it is one of the least understood of Tasmania’s native animals. The scientific name for the Tasmanian tiger is Thylacine and it is believed that they have become extinct in the 20th century.
B. Fossils of thylacines dating from about almost 12 million years ago have been dug up at various places in Victoria, South Australia and Western Australia. They were widespread in Australia 7,000 years ago, but have probably been extinct on the continent for 2,000 years ago. This is believed to be because of the introduction of dingoes around 8,000 years ago. Because of disease, thylacine numbers may have been declining in Tasmania at the time of European settlement 200 years ago, but the decline was certainly accelerated by the new arrivals. The last known Titsmanijin Tiger died in I lobar! Zoo in 193fi and the animal is officially classified as extinct. Technically, this means that it has not been officially sighted in the wild or captivity for 50 years. However, there are still unsubstantiated sightings.
C. Hans Naarding, whose study of animals had taken him around the world, was conducting a survey of a species of endangered migratory bird. The cat he saw that night is now regarded as the most credible sighting recorded of thylacine that many believe has been extinct for more than 70 years.
D. “I had to work at night.” Naarding takes up the story. “I was in the habit of intermittently shining a spotlight around. The beam fell on an animal in front of the vehicle, less than 10m away. Instead of risking movement by grabbing for a camera, I decided to register very carefully what I was seeing. The animal was about the size of a small shepherd dog, a very healthy male in prime condition. What set it apart from a dog, though, was a slightly sloping hindquarter, with a fairly thick tail being a straight continuation of the backline of the animal. It had 12 distinct stripes on its back, continuing onto its butt. I knew perfectly well what I was seeing. As soon as I reached for the camera, it disappeared into the tea-tree undergrowth and scrub.”
E. The director of Tasmania’s National Parks at the time, Peter Morrow, decided in his wisdom to keep Naarding’s sighting of the thylacine secret for two years. When the news finally broke, it was accompanied by pandemonium. “I was besieged by television crews, including four to five from Japan, and others from the United Kingdom, Germany, New Zealand and South America,” said Naarding.
F. Government and private search parties combed the region, but no further sightings were made. The tiger, as always, had escaped to its lair, a place many insist exists only in our imagination. But since then, the thylacine has staged something of a comeback, becoming part of Australian mythology.
G. There have been more than 4,000 claimed sightings of the beast since it supposedly died out, and the average claims each year reported to authorities now number 150. Associate professor of zoology at the University of Tasmania, Randolph Rose, has said he dreams of seeing a thylacine. But Rose, who in his 35 years in Tasmanian academia has fielded countless reports of thylacine sightings, is now convinced that his dream will go unfulfilled.
H. “The consensus among conservationists is that usually; any animal with a population base of less than 1,000 is headed for extinction within 60 years,” says Rose. “Sixty years ago, there was only one thylacine that we know of, and that was in Hobart Zoo,” he says.
I. Dr. David Pemberton, curator of zoology at the Tasmanian Museum and Art Gallery, whose PhD thesis was on the thylacine, says that despite scientific thinking that 500 animals are required to sustain a population, the Florida panther is down to a dozen or so animals and, while it does have some inbreeding problems, is still ticking along. “I’ll take a punt and say that, if we manage to find a thylacine in the scrub, it means that there are 50-plus animals out there.”
J. After all, animals can be notoriously elusive. The strange fish is known as the coelacanth’ with its “proto-legs”, was thought to have died out along with the dinosaurs 700 million years ago until a specimen was dragged to the surface in a shark net off the south-east coast of South Africa in 1938.
K. Wildlife biologist Nick Mooney has the unenviable task of investigating all “sightings” of the tiger totaling 4,000 since the mid-1980s, and averaging about 150 a year. It was Mooney who was first consulted late last month about the authenticity of digital photographic images purportedly taken by a German tourist while on a recent bushwalk in the state. On face value, Mooney says, the account of the sighting, and the two photographs submitted as the proof amount to one of the most convincing cases for the species’ survival he has seen.
L. And Mooney has seen it all – the mistakes, the hoaxes, the illusions and the plausible accounts of sightings. Hoaxers aside, most people who report sightings end up believing they have been a thylacine, and are themselves believable to the point they could pass a lie-detector test, according to Mooney. Others, having tabled a creditable report, then become utterly obsessed like the Tasmanian who has registered 99 thylacine sightings to date. Mooney has seen individuals bankrupted by the obsession, and families destroyed. “It is a blind optimism that something is, rather than a cynicism that something isn’t,” Mooney says. “If something crosses the road, it’s not a case of ‘I wonder what that was?’ Rather, it is a case of ‘that’s a thylacine!’ It is a bit like a gold prospector’s blind faith, ‘it has got to be there’.”
M. However, Mooney treats all reports on face value. “I never try to embarrass people or make fools of them. But the fact that I don’t pack the car immediately they ring can often be taken as ridicule. Obsessive characters get irate that someone in my position is not out there when they think the thylacine is there.”
N. But Hans Naarding, whose sighting of a striped animal two decades ago was the highlight of “a life of animal spotting”, remains bemused by the time and money people waste on tiger searches. He says resources would be better applied to save the Tasmanian devil, and helping migratory bird populations that are declining as a result of shrinking wetlands across Australia.
O. Could the thylacine still be out there? “Sure,” Naarding says. But he also says any discovery of surviving thylacines would be “rather pointless”. “How do you save a species from extinction? What could you do with it? If there are thylacines out there, they are better off right where they are.
>> Xem thêm: IELTS Reading Cambridge 15 test 3: Dịch đề và giải chi tiết đáp án
Question 14-17
Complete the summary below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER from the passage for each answer.
The Tasmanian tiger, also called thylacine, resembles the look of a dog and has 14……………. on its fur coat. Many fossils have been found, showing that thylacines had existed as early as 15……………. years ago. They lived throughout 16……………. before disappearing from the mainland. And soon after the 17……………. settlers arrived the size of the thylacine population in Tasmania shrunk at a higher speed.
Question 18-23
Look at the following statements (Questions 18-23) and the list of people below, match each statement with the correct person A, B, C or D.
NB You may use any letter more than once.
List of People
A. Hans Naarding
B. Randolph Rose
C. David Pemberton
D. Nick Mooney
18. His report of seeing a live thylacine in the wild attracted international interest………………
19. Many eye-witnesses’ reports are not trustworthy………………
20. It doesn’t require a certain number of animals to ensure the survival of a species………………
21. There is no hope of finding a surviving Tasmanian tiger………………
22. Do not disturb them if there are any Tasmanian tigers still living today………………
23. The interpretation of evidence can be affected by people’s beliefs………………
Question 24-26
Choose the correct letter A, B, C or D.
24. Hans Naarding’s sighting has resulted in
A. government and organisations’ cooperative efforts to protect
B. thylacine extensive interests to find a living thylacine.
C. increase in the number of reports of thylacine worldwide.
D. growth of popularity of thylacine in literature.
25. The example of the coelacanth is to illustrate
A. it lived in the same period with dinosaurs.
B. has dinosaurs evolved legs.
C. some animals are difficult to catch in the wild.
D. extinction of certain species can be mistaken.
26. Mooney believes that all sighting reports should be
A. given some credit as they claim even if they are untrue.
B. acted upon immediately.
C. viewed as equally untrustworthy.
D. questioned and carefully investigated.
2.2. Bài dịch IELTS Reading Tasmanian tiger
A. Mặc dù được gọi là hổ, loài này thực ra trông giống một con chó có các sọc đen trên lưng, và nó là loài thú có túi ăn thịt lớn nhất được biết đến trong thời hiện đại. Tuy nhiên, mặc dù nổi tiếng là một trong những loài động vật huyền thoại nhất trên thế giới, nó lại là một trong những loài động vật bản địa ít được hiểu rõ nhất của Tasmania. Tên khoa học của hổ Tasmania là Thylacine, và người ta tin rằng loài này đã tuyệt chủng vào thế kỷ 20.
B. Các hóa thạch của thylacine có niên đại khoảng gần 12 triệu năm trước đã được khai quật tại nhiều nơi ở bang Victoria, Nam Úc và Tây Úc. Khoảng 7.000 năm trước, chúng từng phân bố rộng rãi trên khắp nước Úc, nhưng có lẽ đã tuyệt chủng trên lục địa này khoảng 2.000 năm trước. Người ta cho rằng điều này xảy ra do sự xuất hiện của loài chó dingo khoảng 8.000 năm trước. Vì dịch bệnh, số lượng thylacine ở Tasmania có thể đã giảm dần vào thời điểm người châu Âu định cư cách đây khoảng 200 năm, nhưng sự suy giảm này chắc chắn đã bị đẩy nhanh bởi những người mới đến. Con hổ Tasmania cuối cùng được biết đến đã chết tại Sở thú Hobart vào năm 1936, và loài động vật này chính thức được phân loại là đã tuyệt chủng. Về mặt kỹ thuật, điều này có nghĩa là không có ghi nhận chính thức nào về việc nhìn thấy loài này trong tự nhiên hoặc trong điều kiện nuôi nhốt trong suốt 50 năm. Tuy nhiên, vẫn có những báo cáo nhìn thấy chưa được xác nhận.
C. Hans Naarding, người có những nghiên cứu về động vật đã đưa ông đi khắp thế giới, đang tiến hành một cuộc khảo sát về một loài chim di cư đang bị đe dọa tuyệt chủng. Con vật mà ông nhìn thấy đêm hôm đó hiện nay được xem là lần nhìn thấy thylacine đáng tin cậy nhất từng được ghi nhận, dù nhiều người tin rằng loài này đã tuyệt chủng hơn 70 năm.
D. “Tôi phải làm việc vào ban đêm,” Naarding kể lại câu chuyện. “Tôi có thói quen thỉnh thoảng chiếu đèn pha xung quanh. Tia sáng rơi vào một con vật phía trước xe, cách chưa đầy 10 mét. Thay vì mạo hiểm di chuyển để lấy máy ảnh, tôi quyết định quan sát thật cẩn thận những gì mình đang thấy. Con vật to cỡ một con chó chăn cừu nhỏ, một con đực khỏe mạnh đang ở trạng thái sung sức nhất. Điều khiến nó khác với chó là phần hông sau hơi dốc, với một chiếc đuôi khá dày nối thẳng với đường sống lưng của con vật. Nó có 12 sọc rõ rệt trên lưng kéo dài xuống phần mông. Tôi biết rất rõ mình đang nhìn thấy gì. Ngay khi tôi với tay lấy máy ảnh, nó biến mất vào bụi cây trà và lớp cây rậm rạp.”
E. Giám đốc Công viên Quốc gia Tasmania lúc bấy giờ, Peter Morrow, đã quyết định giữ bí mật việc Naarding nhìn thấy thylacine trong hai năm. Khi tin tức cuối cùng được công bố, nó gây ra một cơn náo động lớn. “Tôi bị các đoàn truyền hình bao vây, bao gồm bốn đến năm đoàn từ Nhật Bản, cùng những đoàn khác từ Vương quốc Anh, Đức, New Zealand và Nam Mỹ,” Naarding nói.
F. Các nhóm tìm kiếm của chính phủ và tư nhân đã lục soát toàn bộ khu vực, nhưng không có thêm lần nhìn thấy nào khác. Con “hổ”, như mọi khi, đã trốn về hang ổ của nó, một nơi mà nhiều người khẳng định chỉ tồn tại trong trí tưởng tượng của chúng ta. Tuy nhiên, kể từ đó, thylacine đã có một sự “trở lại” nhất định, trở thành một phần của thần thoại Úc.
G. Đã có hơn 4.000 báo cáo về việc nhìn thấy con thú này kể từ khi nó được cho là đã tuyệt chủng, và số báo cáo trung bình mỗi năm gửi đến chính quyền hiện nay khoảng 150. Phó giáo sư động vật học tại Đại học Tasmania, Randolph Rose, cho biết ông mơ ước được nhìn thấy một con thylacine. Tuy nhiên, Rose, người trong 35 năm làm việc trong giới học thuật tại Tasmania đã tiếp nhận vô số báo cáo nhìn thấy thylacine, hiện nay tin rằng giấc mơ đó sẽ không bao giờ thành hiện thực.
H. “Quan điểm chung của các nhà bảo tồn là bất kỳ loài động vật nào có quần thể dưới 1.000 cá thể thường sẽ hướng tới tuyệt chủng trong vòng 60 năm,” Rose nói. “Sáu mươi năm trước, chỉ có một con thylacine mà chúng ta biết, và con đó ở trong Sở thú Hobart.”
I. Tiến sĩ David Pemberton, người phụ trách bộ phận động vật học tại Bảo tàng và Phòng trưng bày Nghệ thuật Tasmania, người đã viết luận án tiến sĩ về thylacine, cho biết rằng mặc dù quan điểm khoa học cho rằng cần khoảng 500 cá thể để duy trì một quần thể, nhưng báo Florida hiện chỉ còn khoảng hơn chục cá thể, và mặc dù có một số vấn đề về cận huyết, loài này vẫn tồn tại. “Tôi sẽ đánh cược rằng nếu tìm thấy một con thylacine trong bụi rậm, điều đó có nghĩa là có hơn 50 cá thể ngoài kia.”
J. Xét cho cùng, động vật có thể cực kỳ khó phát hiện. Một loài cá kỳ lạ được gọi là coelacanth, với những “chi giống nguyên thủy”, từng được cho là đã tuyệt chủng cùng với khủng long cách đây 70 triệu năm, cho đến khi một cá thể bị kéo lên trong lưới cá mập ngoài khơi bờ biển đông nam Nam Phi vào năm 1938.
K. Nhà sinh học động vật hoang dã Nick Mooney có nhiệm vụ không mấy dễ chịu là điều tra tất cả các “báo cáo nhìn thấy” hổ Tasmania, tổng cộng 4.000 trường hợp kể từ giữa thập niên 1980, trung bình khoảng 150 trường hợp mỗi năm. Chính Mooney là người đầu tiên được tham khảo ý kiến vào cuối tháng trước về tính xác thực của những bức ảnh kỹ thuật số được cho là do một du khách Đức chụp trong chuyến đi bộ đường rừng gần đây. Theo đánh giá ban đầu, Mooney cho biết bản tường trình về lần nhìn thấy cùng hai bức ảnh làm bằng chứng là một trong những trường hợp thuyết phục nhất cho thấy loài này có thể vẫn tồn tại mà ông từng thấy.
L. Mooney đã chứng kiến tất cả – những nhầm lẫn, trò lừa bịp, ảo giác và cả những báo cáo có vẻ hợp lý về việc nhìn thấy loài này. Bỏ qua những kẻ bịa đặt, hầu hết những người báo cáo việc nhìn thấy thực sự tin rằng họ đã nhìn thấy một con thylacine, và sự tin tưởng của họ thuyết phục đến mức có thể vượt qua cả máy phát hiện nói dối, theo Mooney. Một số người khác, sau khi nộp một báo cáo đáng tin, lại trở nên ám ảnh hoàn toàn, như một người Tasmania đã đăng ký 99 lần nhìn thấy thylacine cho đến nay. Mooney đã chứng kiến những cá nhân phá sản vì sự ám ảnh này và cả những gia đình bị tan vỡ. “Đó là một niềm lạc quan mù quáng rằng thứ gì đó tồn tại, thay vì sự hoài nghi rằng nó không tồn tại,” Mooney nói. “Nếu có thứ gì đó băng qua đường, câu hỏi không phải là ‘không biết đó là gì?’ mà là ‘đó chắc chắn là thylacine!’ Điều này giống như niềm tin mù quáng của những người tìm vàng: ‘nó nhất định phải ở đâu đó’.”
M. Tuy nhiên, Mooney vẫn tiếp nhận tất cả các báo cáo một cách nghiêm túc ban đầu. “Không bao giờ cố gắng làm ai xấu hổ hay biến họ thành trò cười. Nhưng việc không lập tức lái xe đến hiện trường khi họ gọi thường bị hiểu là sự chế giễu. Những người quá ám ảnh thường tức giận khi một người ở vị trí như vậy không lập tức đi tìm khi họ tin rằng thylacine đang ở đó.”
N. Tuy nhiên, Hans Naarding, người có lần nhìn thấy một con vật có sọc cách đây hai thập kỷ, được xem là đỉnh cao trong “cuộc đời quan sát động vật” của ông, vẫn bối rối trước việc con người lãng phí quá nhiều thời gian và tiền bạc để tìm kiếm hổ Tasmania. Ông cho rằng nguồn lực nên được sử dụng tốt hơn để cứu loài quỷ Tasmania, và hỗ trợ các quần thể chim di cư đang suy giảm do các vùng đất ngập nước trên khắp nước Úc bị thu hẹp.
O. Liệu thylacine có còn tồn tại ngoài kia không? “Có thể,” Naarding nói. Nhưng ông cũng cho rằng việc phát hiện ra những con thylacine còn sống sẽ ‘khá vô nghĩa’. “Làm thế nào để cứu một loài khỏi tuyệt chủng? Có thể làm gì với nó? Nếu vẫn còn thylacine ngoài kia, có lẽ chúng tốt hơn hết là cứ ở nguyên nơi chúng đang sống.”
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Reading Cam 15 Test 4: Dịch đề & Giải đề chi tiết
2.3. Đáp án IELTS Reading Tasmanian tiger
Dưới đây là đáp án IELTS Reading Passage 2 Tasmanian tiger ngày 01.02.2026 bạn có thể tham khảo:

Giải thích chi tiết
Question 14: black stripes
Thông tin trong bài (Paragraph A): “Although it was called tiger, it looked like a dog with black stripes on its back…”
Giải thích: Đoạn A mô tả đặc điểm ngoại hình của Tasmanian tiger. Nội dung nêu rõ rằng loài động vật này trông giống một con chó nhưng có những sọc đen trên lưng. Câu hỏi yêu cầu điền đặc điểm trên bộ lông của loài này. Thông tin trong văn bản trực tiếp cung cấp cụm từ black stripes, phù hợp hoàn toàn với yêu cầu “NO MORE THAN TWO WORDS”. Vì vậy đáp án chính xác là black stripes.
Question 15: 12 million
Thông tin trong bài (Paragraph B): “Fossils of thylacines dating from about almost 12 million years ago have been dug up…”
Giải thích: Đoạn B đề cập đến bằng chứng hóa thạch chứng minh sự tồn tại rất lâu đời của thylacine. Văn bản nêu rõ rằng các hóa thạch được tìm thấy có niên đại khoảng gần 12 triệu năm trước. Câu hỏi yêu cầu điền số năm thể hiện thời điểm sớm nhất mà hóa thạch cho thấy loài này tồn tại. Con số phù hợp được trích trực tiếp từ văn bản là 12 million.
Question 16: Australia
Thông tin trong bài (Paragraph B): “They were widespread in Australia 7,000 years ago…”
Giải thích: Đoạn B mô tả phạm vi phân bố của thylacine trong quá khứ. Nội dung khẳng định rằng loài này từng phân bố rộng khắp Australia khoảng 7.000 năm trước khi biến mất khỏi lục địa. Câu hỏi yêu cầu xác định khu vực mà loài này từng sinh sống trước khi biến mất khỏi đất liền. Từ khóa chính xác được trích từ văn bản là Australia.
Question 17: European
Thông tin trong bài (Paragraph B): “Because of disease, thylacine numbers may have been declining in Tasmania at the time of European settlement 200 years ago…”
Giải thích: Đoạn B giải thích nguyên nhân khiến số lượng thylacine suy giảm mạnh. Văn bản cho biết quần thể loài này đã suy giảm và quá trình suy giảm tăng tốc sau khi người châu Âu định cư tại Tasmania. Câu hỏi yêu cầu xác định nhóm người mà sự xuất hiện của họ làm gia tăng tốc độ suy giảm quần thể thylacine. Cụm từ phù hợp trong văn bản là European settlers, vì vậy từ cần điền là European.
Question 18: A – Hans Naarding
Thông tin trong bài (Paragraph E): “When the news finally broke, it was accompanied by pandemonium. ‘I was besieged by television crews… from Japan… the United Kingdom, Germany, New Zealand and South America.’”
Giải thích: Đoạn E mô tả phản ứng của truyền thông sau khi thông tin về việc Hans Naarding nhìn thấy thylacine trong tự nhiên được công bố. Tin tức này đã thu hút sự chú ý của nhiều đoàn truyền hình quốc tế, cho thấy mức độ quan tâm toàn cầu đối với báo cáo này. Vì vậy, phát biểu cho rằng báo cáo về việc nhìn thấy thylacine trong tự nhiên đã thu hút sự quan tâm quốc tế rõ ràng đề cập đến Hans Naarding.
Question 19: D – Nick Mooney
Thông tin trong bài (Paragraph L): “And Mooney has seen it all – the mistakes, the hoaxes, the illusions and the plausible accounts of sightings.”
Giải thích: Đoạn L mô tả kinh nghiệm của Nick Mooney trong việc điều tra các báo cáo nhìn thấy thylacine. Nội dung chỉ ra rằng nhiều báo cáo thực chất là nhầm lẫn, trò lừa bịp hoặc ảo giác. Điều này cho thấy nhiều lời khai của nhân chứng không đáng tin cậy. Vì vậy phát biểu về việc nhiều báo cáo nhân chứng không đáng tin phù hợp với quan điểm của Nick Mooney.
Question 20: C – David Pemberton
Thông tin trong bài (Paragraph I): “…despite scientific thinking that 500 animals are required to sustain a population, the Florida panther is down to a dozen or so animals… and is still ticking along.”
Giải thích: Đoạn I trình bày quan điểm của David Pemberton về kích thước quần thể cần thiết để duy trì một loài. Mặc dù quan điểm khoa học phổ biến cho rằng cần khoảng 500 cá thể, Pemberton đưa ra ví dụ Florida panther vẫn tồn tại dù số lượng chỉ còn khoảng hơn chục cá thể. Điều này cho thấy không nhất thiết phải có một số lượng cố định lớn để đảm bảo sự tồn tại của loài. Vì vậy phát biểu này tương ứng với David Pemberton.
Question 21: B – Randolph Rose
Thông tin trong bài (Paragraph G): “Rose… is now convinced that his dream will go unfulfilled.”
Giải thích: Đoạn G mô tả quan điểm của Randolph Rose sau nhiều năm tiếp nhận báo cáo về việc nhìn thấy thylacine. Sau 35 năm nghiên cứu và xem xét các báo cáo, Rose tin rằng giấc mơ được nhìn thấy thylacine sẽ không bao giờ trở thành hiện thực. Điều này thể hiện quan điểm rằng không còn hy vọng tìm thấy cá thể còn sống. Vì vậy phát biểu này tương ứng với Randolph Rose.
Question 22: A – Hans Naarding
Thông tin trong bài (Paragraph O): “If there are thylacines out there, they are better off right where they are.”
Giải thích: Đoạn O thể hiện quan điểm của Hans Naarding về khả năng tồn tại của thylacine. Nội dung cho rằng nếu loài này vẫn còn tồn tại trong tự nhiên thì tốt nhất là nên để chúng sống yên tại môi trường tự nhiên, thay vì cố gắng can thiệp. Điều này hoàn toàn phù hợp với phát biểu rằng không nên làm phiền chúng nếu chúng vẫn còn tồn tại. Vì vậy đáp án là Hans Naarding.
Question 23: D – Nick Mooney
Thông tin trong bài (Paragraph L): “It is a blind optimism that something is, rather than a cynicism that something isn’t.”
Giải thích: Nick Mooney cho rằng nhiều người tin rằng họ đã nhìn thấy thylacine vì niềm tin mạnh mẽ rằng loài này vẫn tồn tại. Điều này cho thấy cách con người diễn giải bằng chứng bị ảnh hưởng bởi niềm tin cá nhân. Nhận định này trực tiếp phù hợp với phát biểu rằng việc diễn giải bằng chứng có thể bị ảnh hưởng bởi niềm tin của con người.
Question 24: B
Thông tin trong bài (Paragraph F): “Government and private search parties combed the region, but no further sightings were made.”
Giải thích: Sau khi thông tin về việc nhìn thấy thylacine được công bố, nhiều nhóm tìm kiếm từ chính phủ và tư nhân đã tiến hành tìm kiếm loài này. Điều này cho thấy sự kiện này đã kích thích sự quan tâm rộng rãi và các nỗ lực tìm kiếm thylacine còn sống. Vì vậy phương án phù hợp nhất là sự quan tâm rộng lớn nhằm tìm kiếm thylacine còn sống.
Question 25: D
Thông tin trong bài (Paragraph J): “…the coelacanth… was thought to have died out… until a specimen was dragged to the surface… in 1938.”
Giải thích: Ví dụ về loài cá coelacanth được sử dụng để minh họa rằng một loài từng được cho là đã tuyệt chủng trong hàng triệu năm nhưng sau đó lại được phát hiện vẫn còn tồn tại. Mục đích của ví dụ này là chứng minh rằng nhận định về sự tuyệt chủng của một loài đôi khi có thể sai lầm. Vì vậy phương án chính xác là D.
Question 26: A
Thông tin trong bài (Paragraph M): “However, Mooney treats all reports on face value.”
Giải thích: Đoạn M nêu rõ rằng Nick Mooney tiếp nhận các báo cáo nhìn thấy thylacine một cách nghiêm túc ban đầu, thay vì lập tức bác bỏ. Cách tiếp cận này thể hiện rằng mọi báo cáo đều được xem xét với mức độ tin cậy nhất định trước khi đánh giá. Điều này phù hợp với phương án cho rằng các báo cáo được ghi nhận và xem xét dù có thể không đúng. Vì vậy đáp án chính xác là A.
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Reading Cam 14 Test 3: The power of play
2.4. Từ vựng cần lưu ý trong Passage 2 Tasmanian tiger
Để hiểu rõ nội dung bài đọc Tasmanian Tiger, người học cần nắm được một số từ vựng học thuật và cụm từ nâng cao liên quan đến chủ đề động vật học, sự tuyệt chủng và nghiên cứu khoa học. Dưới đây là bảng từ vựng quan trọng và nâng cao trong bài đọc Tasmanian Tiger giúp bạn dễ dàng tra cứu và học tập:
|
Từ vựng / Cụm từ |
Nghĩa tiếng Việt |
|
carnivorous marsupial |
thú có túi ăn thịt |
|
fabled animal |
loài vật mang tính huyền thoại / nổi tiếng trong truyền thuyết |
|
least understood |
ít được nghiên cứu / ít được hiểu rõ |
|
fossil |
hóa thạch |
|
introduction of dingoes |
sự xuất hiện/du nhập của chó hoang dingo |
|
European settlement |
thời kỳ người châu Âu đến định cư |
|
accelerated |
bị thúc đẩy nhanh hơn / tăng tốc |
|
officially classified as extinct |
được chính thức phân loại là đã tuyệt chủng |
|
unsubstantiated sightings |
những lần nhìn thấy chưa được chứng minh |
|
endangered migratory bird |
loài chim di cư đang bị đe dọa |
|
credible sighting |
lần nhìn thấy đáng tin cậy |
|
intermittently |
thỉnh thoảng / gián đoạn |
|
spotlight |
đèn rọi mạnh |
|
register carefully |
quan sát/ghi nhận cẩn thận |
|
prime condition |
tình trạng khỏe mạnh nhất |
|
hindquarter |
phần thân sau của động vật |
|
backline |
đường sống lưng |
|
undergrowth |
bụi cây rậm thấp |
|
scrub |
cây bụi thấp |
|
besieged by |
bị bao vây / dồn dập bởi |
|
pandemonium |
cảnh hỗn loạn, náo loạn |
|
search parties |
các đội tìm kiếm |
|
comb the region |
lục soát kỹ khu vực |
|
lair |
hang ổ của động vật |
|
mythology |
huyền thoại |
|
claimed sightings |
những tuyên bố đã nhìn thấy |
|
zoology |
ngành động vật học |
|
consensus |
sự đồng thuận |
|
conservationists |
những người bảo tồn thiên nhiên |
|
population base |
quy mô quần thể |
|
sustain a population |
duy trì quần thể |
|
inbreeding |
giao phối cận huyết |
|
ticking along |
vẫn tồn tại / vẫn sống sót |
|
elusive |
khó phát hiện / khó tìm thấy |
|
specimen |
cá thể mẫu |
|
authenticity |
tính xác thực |
|
purportedly |
được cho là |
|
on face value |
xét theo bề ngoài / thông tin ban đầu |
|
hoaxes |
trò lừa bịp |
|
illusions |
ảo giác |
|
plausible accounts |
lời tường thuật có vẻ đáng tin |
|
lie-detector test |
máy phát hiện nói dối |
|
obsessed |
bị ám ảnh |
|
bankrupted |
bị phá sản |
|
blind optimism |
sự lạc quan mù quáng |
|
cynicism |
thái độ hoài nghi |
|
gold prospector |
người đi tìm vàng |
|
ridicule |
chế giễu |
|
irate |
tức giận |
|
bemused |
bối rối / khó hiểu |
|
migratory bird populations |
quần thể chim di cư |
|
shrinking wetlands |
vùng đất ngập nước bị thu hẹp |
|
species extinction |
sự tuyệt chủng của loài |
>> Xem thêm: IELTS Reading Cambridge 16 test 4: Dịch và giải chi tiết đáp án
3. IELTS Reading Passage 3: Assessing the risk
3.1. Đề bài IELTS Reading Assessing the risk
Assessing the risk
A. As a title for a supposedly unprejudiced debate on scientific progress, “Panic attack: interrogating our obsession with risk” did not bode well. Held last week at the Royal Institution in London, the event brought together scientists from across the world to ask why society is so obsessed with risk and to call for a “more rational” approach. “We seem to be organising society around the grandmotherly maxim of ‘better safe than sorry’,” exclaimed Spiked, the online publication that organised the event. “What are the consequences of this overbearing concern with risks?”
B. The debate was preceded by a survey of 40 scientists who were invited to describe how awful our lives would be if the “precautionary principle” had been allowed to prevail in the past. Their response was: no heart surgery or antibiotics, and hardly any drugs at all; no aeroplanes, bicycles or high-voltage power grids; no pasteurisation, pesticides or biotechnology; no quantum mechanics; no wheel; no “discovery” of America. In short, their message was: no risk, no gain.
C. They have absolutely missed the point. The precautionary principle is a subtle idea. It has various forms, but all of them generally include some notion of cost-effectiveness. Thus the point is not simply to ban things that are not known to be absolutely safe. Rather, it says: “Of course you can make no progress without risk. But if there is no obvious gain from taking the risk, then don’t take it.”
D. Clearly, all the technologies listed by the 40 well-chosen savants were innately risky at their inception, as all technologies are. But all of them would have received the green light under the precautionary principle because they all had the potential to offer tremendous benefits – the solutions to very big problems – if only the snags could be overcome.
E. If the precautionary principle had been in place, the scientists tell us, we would not have antibiotics. But of course, we would – if the version of the principle that sensible people now understand had been applied. When penicillin was discovered in the 1920s, infective bacteria were laying waste to the world. Children died from diphtheria and whooping cough, every open-drain brought the threat of typhoid, and any wound could lead to septicaemia and even gangrene.
F. Penicillin was turned into a practical drug during the Second World War when the many pestilences that result from were threatened to kill more people than the bombs. Of course antibiotics were a priority. Of course, the risks, such as they could be perceived, were worth taking.
G. And so with the other items on the scientists’ list: electric light bulbs, blood transfusions. CAT scans, knives, the measles vaccine – the precautionary principle would have prevented all of them, they tell us. But this is just plain wrong. If the precautionary principle had been applied properly, all these creations would have passed muster, because all offered incomparable advantages compared to the risks perceived at the time.
H. Another issue is at stake here. Statistics are not the only concept people use when weighing up risk. Human beings, subtle and evolved creatures that we are, do not survive to three-score years and ten simply by thinking like pocket calculators. A crucial issue is the consumer’s choice. In deciding whether to pursue the development of new technology, the consumer’s right to choose should be considered alongside considerations of risk and benefit. Clearly, skiing is more dangerous than genetically modified tomatoes. But people who ski choose to do so; they do not have skiing thrust upon them by portentous experts of the kind who now feel they have the right to reconstruct our crops. Even with skiing, there is the matter of cost-effectiveness to consider: skiing, I am told, is exhilarating. Where is the exhilaration in GM soya?
I. Indeed, in contrast to all the other items on Spiked’s list, GM crops stand out as an example of a technology whose benefits are far from clear. Some of the risks can at least be defined. But in the present economic climate, the benefits that might accrue from them seem dubious. Promoters of GM crops believe that the future population of the world cannot be fed without them. That is untrue. The crops that really matter are wheat and rice, and there is no GM research in the pipeline that will seriously affect the yield of either. GM is used to make production cheaper and hence more profitable, which is an extremely questionable ambition.
J. The precautionary principle provides the world with a very important safeguard. If it had been in place in the past it might, for example, have prevented insouciant miners from polluting major rivers with mercury. We have come to a sorry pass when scientists, who should above all be dispassionate scholars, feel they should misrepresent such a principle for the purposes of commercial and political propaganda. People at large continue to mistrust science and the high technologies it produces partly because they doubt the wisdom of scientists. On such evidence as this, these doubts are fully justified.
>> Xem thêm: IELTS Reading Cam 16 Test 3: Dịch đề & Giải đề chi tiết
Questions 1 – 6
Do the following statements agree with the information given in Reading Passage?
In boxes 1-6 on your answer sheet, write
| TRUE | if the statement is true |
| FALSE | if the statement is false |
| NOT GIVEN | if the information is not given in the passage |
1. The title of the debate is not unbiased.
2. All the scientists invited to the debate were from the field of medicine.
3. The message those scientists who conducted the survey were sending was people shouldn’t take risks.
4. All the 40 listed technologies are riskier than other technologies.
5. It was worth taking the risks to invent antibiotics.
6. All the other inventions on the list were also judged by the precautionary principle.
Questions 7 – 13
Complete the following summary of the paragraphs of Reading Passage
Using NO MORE THAN THREE WORDS from the Reading Passage for each answer.
Write your answers in boxes 7-13 on your answer sheet.
When applying the precautionary principle to decide whether to invent a new technology, people should also the consideration of the 7…………… , along with the usual consideration of 8…………… . For example, though risky and dangerous enough, people still enjoy 9…………… for the excitement it provides. On the other hand, experts believe that future population desperately needs 10…………… in spite of their undefined risks. However, the researchers conducted so far have not been directed towards increasing the yield of 11…………… , but to reduce the cost of 12…………… and to bring more profit out of it. In the end, such selfish use of the precautionary principle for business and political gain has often led people to 13…………… science for they believe scientists are not to be trusted.
Question 14
Choose the correct letter, A, B, C or D.
Write your answers in boxes 14 on your answer sheet.
14. What is the main theme of the passage?
A. people have the right to doubt science and technologies
B. the precautionary principle could have prevented the development of science and technology
C. there are not enough people who truly understand the precautionary principle
D. the precautionary principle bids us take risks at all costs
3.2. Bài dịch IELTS Reading Assessing the risk
Đánh giá rủi ro
A. Với tư cách là tiêu đề cho một cuộc tranh luận được cho là khách quan về tiến bộ khoa học, “Cơn hoảng loạn: xem xét nỗi ám ảnh của chúng ta về rủi ro” dường như không mang lại điềm tốt. Được tổ chức tuần trước tại Viện Hoàng gia ở London, sự kiện này quy tụ các nhà khoa học từ khắp nơi trên thế giới để đặt câu hỏi tại sao xã hội lại quá ám ảnh với rủi ro và kêu gọi một cách tiếp cận “hợp lý hơn”. “Chúng ta dường như đang tổ chức xã hội xoay quanh câu châm ngôn mang tính ‘bà ngoại’ rằng cẩn tắc vô áy náy (better safe than sorry),” tạp chí trực tuyến Spiked, đơn vị tổ chức sự kiện, tuyên bố. “Những hậu quả của sự lo lắng quá mức về rủi ro này là gì?”
B. Cuộc tranh luận được mở đầu bằng một cuộc khảo sát với 40 nhà khoa học, những người được mời mô tả cuộc sống của chúng ta sẽ tồi tệ như thế nào nếu “nguyên tắc phòng ngừa” từng chiếm ưu thế trong quá khứ. Câu trả lời của họ là: sẽ không có phẫu thuật tim hay kháng sinh, và hầu như không có thuốc men; không có máy bay, xe đạp hay hệ thống lưới điện cao thế; không có tiệt trùng sữa, thuốc trừ sâu hay công nghệ sinh học; không có cơ học lượng tử; không có bánh xe; không có “khám phá” châu Mỹ. Nói ngắn gọn, thông điệp của họ là: không có rủi ro thì không có thành quả.
C. Họ hoàn toàn bỏ lỡ vấn đề cốt lõi. Nguyên tắc phòng ngừa là một khái niệm tinh tế. Nó có nhiều dạng khác nhau, nhưng nhìn chung đều bao gồm một ý niệm nào đó về hiệu quả chi phí. Vì vậy, vấn đề không chỉ đơn giản là cấm những thứ chưa được chứng minh là hoàn toàn an toàn. Thay vào đó, nó nói rằng: “Dĩ nhiên bạn không thể đạt được tiến bộ nếu không chấp nhận rủi ro. Nhưng nếu việc chấp nhận rủi ro đó không mang lại lợi ích rõ ràng, thì đừng làm.”
D. Rõ ràng, tất cả các công nghệ được 40 nhà khoa học được lựa chọn kỹ lưỡng này liệt kê đều tiềm ẩn rủi ro ngay từ khi mới xuất hiện – giống như mọi công nghệ khác. Nhưng tất cả chúng đều sẽ được bật đèn xanh theo nguyên tắc phòng ngừa, bởi vì chúng đều có tiềm năng mang lại những lợi ích to lớn – những giải pháp cho các vấn đề rất lớn – nếu các trở ngại có thể được vượt qua.
E. Các nhà khoa học nói rằng nếu nguyên tắc phòng ngừa tồn tại trước đây, chúng ta sẽ không có kháng sinh. Nhưng tất nhiên là có – nếu phiên bản của nguyên tắc này, như cách mà những người có lý trí ngày nay hiểu, được áp dụng. Khi penicillin được phát hiện vào những năm 1920, vi khuẩn gây nhiễm trùng đang tàn phá thế giới. Trẻ em chết vì bệnh bạch hầu và ho gà, mỗi hệ thống cống rãnh lộ thiên đều mang theo nguy cơ bệnh thương hàn, và bất kỳ vết thương nào cũng có thể dẫn đến nhiễm trùng máu hoặc thậm chí hoại thư.
F. Penicillin được phát triển thành một loại thuốc thực tiễn trong Thế chiến thứ hai, khi nhiều bệnh dịch phát sinh từ chiến tranh đe dọa giết chết nhiều người hơn cả bom đạn. Dĩ nhiên kháng sinh trở thành ưu tiên hàng đầu. Và dĩ nhiên, những rủi ro – nếu có thể nhận thấy – đều đáng để chấp nhận.
G. Điều tương tự cũng áp dụng cho những mục khác trong danh sách của các nhà khoa học: bóng đèn điện, truyền máu, chụp cắt lớp (CAT scan), dao phẫu thuật, vắc-xin sởi – họ cho rằng nguyên tắc phòng ngừa sẽ ngăn cản tất cả những điều đó. Nhưng điều này hoàn toàn sai. Nếu nguyên tắc phòng ngừa được áp dụng đúng cách, tất cả những phát minh này đều sẽ được chấp thuận, bởi vì mỗi thứ đều mang lại lợi ích vượt trội so với những rủi ro được nhận thức vào thời điểm đó.
H. Một vấn đề khác cũng đang được đặt ra. Thống kê không phải là khái niệm duy nhất mà con người sử dụng khi cân nhắc rủi ro. Con người – những sinh vật tinh vi và tiến hóa – không thể sống đến tuổi bảy mươi chỉ bằng cách suy nghĩ như những chiếc máy tính bỏ túi. Một vấn đề quan trọng là quyền lựa chọn của người tiêu dùng. Khi quyết định có nên phát triển một công nghệ mới hay không, quyền lựa chọn của người tiêu dùng cần được xem xét cùng với các yếu tố rủi ro và lợi ích. Rõ ràng, trượt tuyết nguy hiểm hơn cà chua biến đổi gen. Nhưng những người trượt tuyết tự lựa chọn làm điều đó; họ không bị ép buộc bởi những chuyên gia đầy vẻ nghiêm trọng, những người cho rằng họ có quyền tái cấu trúc cây trồng của chúng ta. Ngay cả với trượt tuyết, vẫn có yếu tố hiệu quả chi phí: tôi được biết rằng trượt tuyết rất phấn khích. Nhưng sự phấn khích ở đâu trong đậu nành biến đổi gen?
I. Thật vậy, trái ngược với tất cả những mục khác trong danh sách của Spiked, cây trồng biến đổi gen (GM) nổi bật như một ví dụ của công nghệ mà lợi ích vẫn chưa rõ ràng. Một số rủi ro ít nhất có thể được xác định. Nhưng trong bối cảnh kinh tế hiện nay, những lợi ích có thể đạt được từ chúng dường như đáng nghi ngờ. Những người ủng hộ cây trồng GM tin rằng dân số tương lai của thế giới sẽ không thể được nuôi sống nếu không có chúng. Điều đó không đúng. Những cây trồng thực sự quan trọng là lúa mì và lúa gạo, và hiện không có nghiên cứu GM nào trong quá trình phát triển có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất của cả hai. GM chủ yếu được sử dụng để làm cho sản xuất rẻ hơn và do đó mang lại lợi nhuận cao hơn, điều này là một mục tiêu rất đáng nghi vấn.
J. Nguyên tắc phòng ngừa mang lại cho thế giới một cơ chế bảo vệ rất quan trọng. Nếu nó tồn tại trong quá khứ, chẳng hạn, nó có thể đã ngăn chặn những người thợ mỏ liều lĩnh làm ô nhiễm các con sông lớn bằng thủy ngân. Chúng ta đã rơi vào một tình trạng đáng buồn khi các nhà khoa học – những người đáng lẽ trên hết phải là những học giả khách quan – lại cảm thấy cần phải bóp méo một nguyên tắc như vậy cho mục đích tuyên truyền thương mại và chính trị. Công chúng tiếp tục không tin tưởng khoa học và các công nghệ cao mà nó tạo ra, một phần vì họ nghi ngờ sự sáng suốt của các nhà khoa học. Và dựa trên những bằng chứng như thế này, những nghi ngờ đó hoàn toàn có cơ sở.
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Reading Cam 16 Test 1: Why we need to protect polar bears
3.3. Đáp án IELTS Reading Assessing the risk
Dưới đây là đáp án IELTS Reading Passage 3 Assessing the risk ngày 01.02.2026 bạn có thể tham khảo:

Giải thích chi tiết
Question 1: TRUE
Thông tin trong bài: Đoạn A: “As a title for a supposedly unprejudiced debate on scientific progress, ‘Panic attack: interrogating our obsession with risk’ did not bode well.”
Giải thích: Câu hỏi đề cập rằng tiêu đề của cuộc tranh luận không hoàn toàn khách quan. Trong đoạn A, tiêu đề được mô tả là dành cho một cuộc tranh luận “supposedly unprejudiced”, tức là được cho là không thiên vị. Tuy nhiên, cụm từ “did not bode well” thể hiện đánh giá tiêu cực đối với tiêu đề này, hàm ý rằng cách đặt tiêu đề đã tạo ra ấn tượng không tốt và có khả năng mang định hướng quan điểm ngay từ đầu. Điều này cho thấy tiêu đề không thực sự trung lập như tuyên bố ban đầu. Vì vậy, nội dung câu hỏi phù hợp với thông tin trong bài đọc và đáp án là TRUE.
Question 2: NOT GIVEN
Thông tin trong bài: Đoạn A: “Held last week at the Royal Institution in London, the event brought together scientists from across the world…”
Giải thích: Câu hỏi khẳng định rằng tất cả các nhà khoa học tham gia cuộc tranh luận đều thuộc lĩnh vực y học. Tuy nhiên, đoạn A chỉ cho biết sự kiện quy tụ các nhà khoa học từ nhiều nơi trên thế giới, mà không đề cập đến chuyên ngành cụ thể của họ. Không có chi tiết nào trong toàn bộ bài đọc cho thấy tất cả những nhà khoa học này đều thuộc lĩnh vực y học. Do không tồn tại thông tin xác nhận hoặc phủ nhận nội dung của câu hỏi, đáp án chính xác là NOT GIVEN.
Question 3: FALSE
Thông tin trong bài: Đoạn B: “In short, their message was: no risk, no gain.”
Giải thích: Câu hỏi cho rằng thông điệp của các nhà khoa học tham gia khảo sát là mọi người không nên chấp nhận rủi ro. Tuy nhiên, đoạn B kết luận rõ ràng rằng thông điệp của họ là “no risk, no gain”, nghĩa là không chấp nhận rủi ro thì sẽ không đạt được thành tựu. Quan điểm này nhấn mạnh rằng rủi ro là yếu tố cần thiết để đạt được tiến bộ khoa học và công nghệ. Nội dung trong câu hỏi hoàn toàn trái ngược với ý nghĩa của bài đọc. Vì vậy đáp án là FALSE.
Question 4: NOT GIVEN
Thông tin trong bài: Đoạn D: “Clearly, all the technologies listed by the 40 well-chosen savants were innately risky at their inception, as all technologies are.”
Giải thích: Câu hỏi cho rằng 40 công nghệ được liệt kê nguy hiểm hơn các công nghệ khác. Tuy nhiên, đoạn D chỉ nêu rằng những công nghệ này có rủi ro ngay từ khi mới xuất hiện, đồng thời nhấn mạnh rằng điều này đúng với mọi công nghệ nói chung. Không có thông tin nào so sánh mức độ rủi ro của các công nghệ này với những công nghệ khác. Vì vậy, nội dung câu hỏi không được đề cập trong bài và đáp án là NOT GIVEN.
Question 5: TRUE
Thông tin trong bài: Đoạn F: “Of course antibiotics were a priority. Of course, the risks… were worth taking.”
Giải thích: Câu hỏi đề cập rằng việc chấp nhận rủi ro để phát minh ra kháng sinh là đáng giá. Đoạn F giải thích rằng trong Thế chiến thứ hai, nhiều bệnh dịch đe dọa giết chết nhiều người hơn cả bom đạn, vì vậy việc phát triển kháng sinh trở thành ưu tiên hàng đầu. Câu “the risks… were worth taking” khẳng định rõ ràng rằng những rủi ro liên quan đến việc phát triển kháng sinh là hợp lý và cần thiết trong bối cảnh đó. Do đó, nhận định trong câu hỏi phù hợp với thông tin của bài đọc và đáp án là TRUE.
Question 6: TRUE
Thông tin trong bài: Đoạn G: “If the precautionary principle had been applied properly, all these creations would have passed muster.”
Giải thích: Câu hỏi đề cập rằng những phát minh khác trong danh sách cũng được xem xét theo nguyên tắc phòng ngừa. Trong đoạn G, tác giả khẳng định rằng nếu nguyên tắc phòng ngừa được áp dụng đúng cách thì các công nghệ như bóng đèn điện, truyền máu, chụp CT và vắc-xin sởi đều sẽ được chấp nhận vì lợi ích của chúng vượt xa những rủi ro được nhận thức vào thời điểm đó. Điều này cho thấy các phát minh này cũng được đánh giá dưới góc độ của nguyên tắc phòng ngừa. Vì vậy đáp án là TRUE.
Question 7: consumer’s right
Thông tin trong bài: Đoạn H: “A crucial issue is the consumer’s choice.”
Giải thích: Bản tóm tắt đề cập rằng khi áp dụng nguyên tắc phòng ngừa để quyết định phát triển công nghệ mới, cần cân nhắc thêm một yếu tố khác ngoài các yếu tố thông thường. Trong đoạn H, bài đọc nhấn mạnh rằng quyền lựa chọn của người tiêu dùng là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá rủi ro của công nghệ. Vì vậy đáp án phù hợp là consumer’s right.
Question 8: risk and benefit
Thông tin trong bài: Đoạn H: “…the consumer’s right to choose should be considered alongside considerations of risk and benefit.”
Giải thích: Đoạn H nêu rõ rằng khi quyết định phát triển công nghệ mới cần cân nhắc quyền lựa chọn của người tiêu dùng cùng với các yếu tố rủi ro và lợi ích. Cụm từ “risk and benefit” xuất hiện trực tiếp trong bài và phù hợp với yêu cầu của bản tóm tắt. Vì vậy đáp án là risk and benefit.
Question 9: skiing
Thông tin trong bài: Đoạn H: “Clearly, skiing is more dangerous than genetically modified tomatoes.”
Giải thích: Đoạn H sử dụng ví dụ về trượt tuyết để minh họa rằng con người vẫn chấp nhận tham gia các hoạt động nguy hiểm nếu chúng mang lại cảm giác phấn khích. Bản tóm tắt đề cập đến một hoạt động nguy hiểm nhưng vẫn được con người yêu thích vì sự thú vị của nó. Do đó, từ phù hợp để điền vào chỗ trống là skiing.
Question 10: GM crops
Thông tin trong bài: Đoạn I: “Promoters of GM crops believe that the future population of the world cannot be fed without them.”
Giải thích: Đoạn I đề cập rằng những người ủng hộ công nghệ biến đổi gen cho rằng dân số thế giới trong tương lai cần đến cây trồng biến đổi gen để đảm bảo nguồn lương thực. Nội dung này phù hợp với phần tóm tắt về quan điểm của các chuyên gia. Vì vậy đáp án là GM crops.
Question 11: wheat and rice
Thông tin trong bài: Đoạn I: “The crops that really matter are wheat and rice.”
Giải thích: Đoạn I giải thích rằng hai loại cây trồng quan trọng nhất đối với an ninh lương thực toàn cầu là lúa mì và lúa gạo. Tuy nhiên, nghiên cứu về cây trồng biến đổi gen hiện tại không tập trung vào việc tăng năng suất của hai loại cây này. Do đó, đáp án đúng là wheat and rice.
Question 12: production
Thông tin trong bài: Đoạn I: “GM is used to make production cheaper and hence more profitable.”
Giải thích: Đoạn I cho thấy mục tiêu chính của nhiều nghiên cứu về cây trồng biến đổi gen là giảm chi phí sản xuất, từ đó tăng lợi nhuận. Bản tóm tắt yêu cầu điền từ chỉ việc giảm chi phí này, và từ phù hợp được trích trực tiếp từ bài là production.
Question 13: mistrust
Thông tin trong bài: Đoạn J: “People at large continue to mistrust science…”
Giải thích: Đoạn J nhấn mạnh rằng việc các nhà khoa học bóp méo nguyên tắc phòng ngừa vì mục đích thương mại và chính trị đã khiến công chúng mất lòng tin vào khoa học. Cụm từ “mistrust science” xuất hiện trực tiếp trong bài và phù hợp với nội dung của bản tóm tắt. Vì vậy đáp án là mistrust.
Question 14: A
Thông tin trong bài: Đoạn J: “People at large continue to mistrust science and the high technologies it produces partly because they doubt the wisdom of scientists.”
Giải thích: Toàn bộ bài đọc tập trung vào việc thảo luận về cách xã hội đánh giá rủi ro trong khoa học và công nghệ, đồng thời phê phán việc một số nhà khoa học hiểu sai hoặc cố tình bóp méo nguyên tắc phòng ngừa. Kết luận của bài nhấn mạnh rằng những hành động như vậy đã khiến công chúng nghi ngờ và mất niềm tin vào khoa học. Do đó, chủ đề chính của bài là quyền của công chúng trong việc đặt câu hỏi và nghi ngờ khoa học cũng như công nghệ. Vì vậy đáp án đúng là A.
>> Xem thêm: Những sai lầm khi luyện IELTS Reading cần tránh và cách khắc phục
3.4. Từ vựng cần lưu ý trong Passage 3 Assessing the risk
Dưới đây là bảng từ vựng học thuật và cụm từ nâng cao cần lưu ý trong Passage 3 – Assessing the Risk.
|
Từ vựng / Cụm từ |
Nghĩa tiếng Việt |
|
supposedly |
được cho là, được cho rằng |
|
unprejudiced |
không thiên vị, khách quan |
|
interrogate (an idea) |
xem xét, phân tích kỹ lưỡng |
|
obsession with risk |
sự ám ảnh với rủi ro |
|
bode well |
báo hiệu điều tốt |
|
rational approach |
cách tiếp cận hợp lý |
|
maxim |
châm ngôn, nguyên tắc sống |
|
overbearing concern |
sự lo lắng thái quá |
|
precautionary principle |
nguyên tắc phòng ngừa |
|
prevail |
chiếm ưu thế, thắng thế |
|
pasteurisation |
quá trình tiệt trùng (đặc biệt với sữa) |
|
biotechnology |
công nghệ sinh học |
|
quantum mechanics |
cơ học lượng tử |
|
subtle idea |
khái niệm tinh tế, phức tạp |
|
cost-effectiveness |
hiệu quả chi phí |
|
innately risky |
vốn dĩ có rủi ro |
|
inception |
thời điểm bắt đầu |
|
receive the green light |
được chấp thuận |
|
tremendous benefits |
lợi ích to lớn |
|
snags |
trở ngại, khó khăn |
|
laying waste to |
tàn phá, hủy hoại |
|
diphtheria |
bệnh bạch hầu |
|
whooping cough |
bệnh ho gà |
|
typhoid |
bệnh thương hàn |
|
septicaemia |
nhiễm trùng máu |
|
gangrene |
hoại thư |
|
pestilence |
dịch bệnh chết người |
|
pass muster |
được chấp nhận / vượt qua kiểm tra |
|
incomparable advantages |
lợi ích vượt trội |
|
weighing up risk |
cân nhắc rủi ro |
|
consumer’s choice |
quyền lựa chọn của người tiêu dùng |
|
thrust upon |
áp đặt lên |
|
portentous |
ra vẻ quan trọng / đầy vẻ nghiêm trọng |
|
reconstruct crops |
tái cấu trúc cây trồng |
|
exhilarating |
gây phấn khích |
|
genetically modified (GM) |
biến đổi gen |
|
stand out as |
nổi bật như |
|
dubious |
đáng nghi ngờ |
|
accrue |
tích lũy, thu được |
|
in the pipeline |
đang trong quá trình phát triển |
|
yield (crop yield) |
năng suất cây trồng |
|
extremely questionable |
cực kỳ đáng nghi vấn |
|
safeguard |
biện pháp bảo vệ |
|
insouciant |
thờ ơ, bất cẩn |
|
dispassionate |
khách quan, không thiên vị |
|
misrepresent |
bóp méo, trình bày sai |
|
propaganda |
tuyên truyền |
|
mistrust |
mất lòng tin |
|
wisdom |
sự sáng suốt |
>> Xem thêm: Thời gian làm Reading IELTS: Chiến lược phân bổ và mẹo làm bài hiệu quả
4. Khóa học IELTS Online tại Langmaster - Chinh phục band điểm mơ ước
IELTS Reading không khó vì từ vựng quá cao siêu, mà khó ở tư duy học thuật và bẫy paraphrase. Nhiều thí sinh mất điểm do đọc lướt, hiểu sai yêu cầu hoặc không nắm được logic ra đề, đặc biệt ở các dạng True/False/Not Given và Matching Headings.
Để cải thiện Reading một cách thực chất, người học không chỉ cần luyện đề mà còn phải được hướng dẫn phương pháp bài bản và sửa lỗi chi tiết. Trong số các lựa chọn hiện nay, Langmaster được đánh giá là một trong những trung tâm đào tạo IELTS uy tín với phương pháp giảng dạy bài bản, không chỉ giúp người học cải thiện Reading một cách bền vững mà còn phát triển đồng đều cả Listening, Speaking và Writing, hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh toàn diện.
Ưu điểm nổi bật của khóa học IELTS Online tại Langmaster:
-
Mô hình lớp sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Tăng cường tương tác hai chiều, giúp giảng viên theo sát tiến độ từng người, chỉnh sửa cách tư duy làm bài Reading và kịp thời xử lý lỗ hổng kiến thức.
-
Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Hỗ trợ chuyên sâu vào từng dạng bài khó như Matching Headings, True/False/Not Given hay Summary Completion, từ đó xây dựng chiến lược cá nhân hóa để tối ưu điểm số.
-
Lộ trình cá nhân hóa theo mục tiêu band: Sau bài test đầu vào, chương trình học được thiết kế sát trình độ thực tế, giúp tập trung đúng điểm yếu (tốc độ đọc, từ vựng học thuật, kỹ năng định vị thông tin…), tiết kiệm thời gian ôn luyện.
-
Chấm chữa chi tiết trong 24h bởi giảng viên IELTS 7.5+: Không chỉ chỉ ra đáp án đúng – sai mà còn phân tích logic ra đề và cách tránh bẫy paraphrase, giúp người học hiểu bản chất thay vì ghi nhớ máy móc.
-
Thi thử chuẩn format đề thi thật: Rèn luyện khả năng quản lý thời gian và giữ sự ổn định tâm lý khi xử lý 3 passage liên tiếp.
-
Học online với hệ sinh thái hỗ trợ đầy đủ: Đảm bảo chất lượng tương đương học trực tiếp và minh bạch về mục tiêu điểm số.
-
Chi phí tiết kiệm chỉ từ 2–3 triệu/tháng, cam kết đầu ra rõ ràng: Mức học phí phù hợp với sinh viên và người đi làm, đảm bảo chất lượng giảng dạy với cam kết đầu ra bằng văn bản và học lại miễn phí.
Đăng ký học thử IELTS Online tại Langmaster ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu IELTS của bạn!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Các dạng bài phổ biến và tiêu chí chấm điểm IELTS Reading chi tiết nhất: Multiple Choice, Matching Information, Matching Headings,... và hướng dẫn chiến lược làm bài hiệu quả
Những sai lầm khi luyện IELTS Reading bao gồm: dịch từng từ, đọc hết cả bài, không đọc câu hỏi trước, không quản lý thời gian, không nắm vững kỹ năng paraphrase, viết sai chính tả
Giải đề thi IELTS Reading “A brief history of humans and food” kèm full đề thi thật, câu hỏi, đáp án, giải thích chi tiết, và từ vựng cần lưu ý khi làm bài.
Tổng hợp IELTS Reading tips hay nhất giúp bạn đọc nhanh, nắm ý chính và xử lý thông tin chính xác, tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS.
Giải đề IELTS Reading “The importance of law” kèm đáp án chi tiết, từ vựng quan trọng và bí quyết luyện thi hiệu quả để nâng cao band điểm.






