HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Giải đề IELTS Reading Cam 15 Test 4: Dịch đề & Giải đề chi tiết

IELTS Reading Cam 15 Test 4 là một đề thi khá quen thuộc nhưng vẫn khiến nhiều thí sinh mất điểm do chủ quan, hiểu sai lập luận của tác giả hoặc mắc bẫy ở các câu hỏi chi tiết. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ cung cấp lời giải chi tiết, phân tích đáp án và hướng dẫn cách tránh những lỗi thường gặp để bạn làm bài hiệu quả hơn.

1. Đáp án IELTS Reading Cam 15 Test 4 

Dưới đây là toàn bộ đáp án đề thi IELTS Listening Cam 15 Test 4 bạn có thể tham khảo:

1. water

11. TRUE

21. finger

31. B

2. diet

12. FALSE

22. direction

32. C

3. drought

13. NOT GIVEN

23. commands

33. D

4. erosion

14. NOT GIVEN

24. fires

34. B

5. desert

15. FALSE

25. technology

35. YES

6. (its / huarango / the) branches

16. TRUE

26. award

36. NOT GIVEN

7. IN EITHER ORDER (BOTH REQUIRED FOR ONE MARK) leaves (and) bark

17. FALSE

27. D

37. NO

8. (its / huarango / the) trunk

18. FALSE

28. E

38. YES

9. NOT GIVEN

19. TRUE

29. F

39. NOT GIVEN

10. FALSE

20. words

30. H

40. D

Đáp án IELTS Reading Cam 15 Test 4

>> Xem thêm: IELTS Reading Cam 16 Test 1: Dịch đề & Giải đề chi tiết

2. IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 1: The return of the huarango

2.1. Đề thi IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 1 The return of the huarango

The return of the huarango

The arid valleys of southern Peru are welcoming the return of a native plant

The south coast of Peru is a narrow, 2,000-kilometer-long strip of desert squeezed between the Andes and the Pacific Ocean. It is also one of the most fragile ecosystems on Earth. It hardly ever rains there, and the only year-round source of water is located tens of meters below the surface. This is why the huarango tree is so suited to life there: it has the longest roots of any tree in the world. They stretch down 50-80 meters and, as well as sucking up water for the tree, they bring it into the higher subsoil, creating a water source for other plant life.

Dr. David Beresford-Jones, an archaeobotanist at Cambridge University, has been studying the role of the huarango tree in landscape change in the Lower Ica Valley in southern Peru. He believes the huarango was key to the ancient people’s diet and, because it could reach deep water sources, it allowed local people to withstand years of drought when their other crops failed. But over the centuries huarango trees were gradually replaced with crops. Cutting down native woodland leads to erosion, as there is nothing to keep the soil in place. So when the huarangos go, the land turns into a desert. Nothing grows at all in the Lower Ica Valley now.

For centuries the huarango tree was vital to the people of the neighbouring Middle Ica Valley too. They grew vegetables under it and ate products made from its seed pods. Its leaves and bark were used for herbal remedies, while its branches were used for charcoal for cooking and heating, and its trunk was used to build houses. But now it is disappearing rapidly. The majority of the huarango forests in the valley have already been cleared for fuel and agriculture - initially, these were smallholdings, but now they’re huge farms producing crops for the international market.

‘Of the forests that were here 1,000 years ago, 99 per cent have already gone,’ says botanist Oliver Whaley from Kew Gardens in London, who, together with ethnobotanist Dr William Milliken, is running a pioneering project to protect and restore the rapidly disappearing habitat. In order to succeed, Whaley needs to get the local people on board, and that has meant overcoming local prejudices. ‘Increasingly aspirational communities think that if you plant food trees in your home or street, it shows you are poor, and still need to grow your own food,’ he says. In order to stop the Middle Ica Valley going the same way as the Lower Ica Valley, Whaley is encouraging locals to love the huarangos again. ‘It’s a process of cultural resuscitation,’ he says. He has already set up a huarango festival to reinstate a sense of pride in their eco-heritage, and has helped local schoolchildren plant thousands of trees.

‘In order to get people interested in habitat restoration, you need to plant a tree that is useful to them,’ says Whaley. So, he has been working with local families to attempt to create a sustainable income from the huarangos by turning their products into foodstuffs. ‘Boil up the beans and you get this thick brown syrup like molasses. You can also use it in drinks, soups or stews.’ The pods can be ground into flour to make cakes, and the seeds roasted into a sweet, chocolatey ‘coffee’. ‘It’s packed full of vitamins and minerals,’ Whaley says.

And some farmers are already planting huarangos. Alberto Benevides, owner of Ica Valley’s only certified organic farm, which Whaley helped set up, has been planting the tree for 13 years. He produces syrup and flour, and sells these products at an organic farmers’ market in Lima. His farm is relatively small and doesn’t yet provide him with enough to live on, but he hopes this will change. ‘The organic market is growing rapidly in Peru,’ Benevides says. ‘I am investing in the future.’

But even if Whaley can convince the local people to fall in love with the huarango again, there is still the threat of the larger farms. Some of these cut across the forests and break up the corridors that allow the essential movement of mammals, birds and pollen up and down the narrow forest strip. In the hope of counteracting this, he’s persuading farmers to let him plant forest corridors on their land. He believes the extra woodland will also benefit the farms by reducing their water usage through a lowering of evaporation and providing a refuge for bio-control insects.

‘If we can record biodiversity and see how it all works, then we’re in a good position to move on from there. Desert habitats can reduce down to very little,’ Whaley explains. ‘It’s not like a rainforest that needs to have this huge expanse. Life has always been confined to corridors and islands here. If you just have a few trees left, the population can grow up quickly because it’s used to exploiting water when it arrives.’ He sees his project as a model that has the potential to be rolled out across other arid areas around the world. ‘If we can do it here, in the most fragile system on Earth, then that’s a real message of hope for lots of places, including Africa, where there is drought and they just can’t afford to wait for rain.’

Questions 1-5

Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

The importance of the huarango tree

  • its roots can extend as far as 80 metres into the soil

  • can access 1 ………… deep below the surface

  • was a crucial part of local inhabitants’ 2………… a long time ago

  • helped people to survive periods of 3…………….

  • prevents 4…………. of the soil

  • prevents land from becoming a 5……………….

Questions 6-8

Complete the table below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Traditional uses of the huarango tree

Part of tree

Traditional use

6. ………………….

fuel

7. ……………and……………..

medicine

8. …………………..

construction

Traditional uses of the huarango tree IELTS Reading

Nguồn: Internet

Questions 9-13

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 9-13 on your answer sheet, write

TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN  if there is no information on this

9     Local families have told Whaley about some traditional uses of huarango products.

10   Farmer Alberto Benevides is now making a good profit from growing huarangos.

11   Whaley needs the co-operation of farmers to help preserve the area’s wildlife.

12   For Whaley’s project to succeed, it needs to be extended over a very large area.

13   Whaley has plans to go to Africa to set up a similar project.

>> Xem thêm: Giải đề Climate change reveals ancient artefacts in Norway's glaciers IELTS Reading Cam 16 Test 3

2.2. Bài dịch IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 1 The return of the huarango

Sự trở lại của cây huarango

Các thung lũng khô hạn ở miền nam Peru đang chào đón sự trở lại của một loài thực vật bản địa

Bờ biển phía nam Peru là một dải sa mạc hẹp dài 2.000 km bị kẹp giữa dãy Andes và Thái Bình Dương. Đây cũng là một trong những hệ sinh thái mong manh nhất trên Trái Đất. Khu vực này hầu như không có mưa, và nguồn nước quanh năm duy nhất nằm sâu hàng chục mét dưới bề mặt đất. Đó là lý do cây huarango đặc biệt thích nghi với điều kiện sống tại đây: nó có bộ rễ dài nhất trong số các loài cây trên thế giới. Rễ của nó cắm sâu từ 50-80 mét và, ngoài việc hút nước cho cây, còn đưa nước lên các tầng đất cao hơn, tạo ra nguồn nước cho các loài thực vật khác.

Tiến sĩ David Beresford-Jones, một nhà khảo cổ thực vật học tại Đại học Cambridge, đã nghiên cứu vai trò của cây huarango trong sự biến đổi cảnh quan ở Thung lũng Ica Hạ thuộc miền nam Peru. Ông tin rằng huarango từng giữ vai trò then chốt trong chế độ ăn uống của cư dân cổ đại và, nhờ khả năng tiếp cận các nguồn nước sâu, nó giúp người dân địa phương chống chịu được những năm hạn hán khi các cây trồng khác thất bại. Tuy nhiên, qua nhiều thế kỷ, huarango dần bị thay thế bởi cây trồng nông nghiệp. Việc chặt bỏ rừng bản địa dẫn đến xói mòn vì không còn gì giữ đất tại chỗ. Do đó, khi huarango biến mất, đất đai sẽ trở thành sa mạc. Hiện nay không còn gì có thể sinh trưởng tại Thung lũng Ica Hạ.

Trong nhiều thế kỷ, cây huarango cũng vô cùng quan trọng đối với cư dân của Thung lũng Ica Trung lân cận. Họ trồng rau dưới tán cây và sử dụng các sản phẩm làm từ quả đậu của nó làm thực phẩm. Lá và vỏ cây được dùng làm dược liệu thảo mộc, cành được dùng làm than để nấu nướng và sưởi ấm, còn thân cây được dùng để xây nhà. Nhưng hiện nay loài cây này đang biến mất nhanh chóng. Phần lớn các khu rừng huarango trong thung lũng đã bị khai thác để lấy nhiên liệu và phục vụ nông nghiệp - ban đầu là các nông hộ nhỏ, nhưng hiện nay là những trang trại quy mô lớn sản xuất cây trồng cho thị trường quốc tế.

“Trong số những cánh rừng tồn tại cách đây 1.000 năm, 99% đã biến mất,” nhà thực vật học Oliver Whaley từ Vườn Thực vật Hoàng gia Kew ở London cho biết. Ông, cùng với nhà dân tộc thực vật học Tiến sĩ William Milliken, đang điều hành một dự án tiên phong nhằm bảo vệ và phục hồi môi trường sống đang biến mất nhanh chóng này. Để thành công, Whaley cần có sự đồng thuận của người dân địa phương, điều này đồng nghĩa với việc phải vượt qua những định kiến tồn tại trong cộng đồng. “Các cộng đồng ngày càng có xu hướng muốn vươn lên cho rằng nếu bạn trồng cây lương thực trong nhà hay trên đường phố, điều đó cho thấy bạn nghèo và vẫn phải tự trồng thức ăn,” ông nói. Để ngăn Thung lũng Ica Trung đi vào vết xe đổ của Thung lũng Ica Hạ, Whaley đang khuyến khích người dân yêu lại cây huarango. “Đó là một quá trình hồi sinh văn hóa,” ông nói. Ông đã tổ chức một lễ hội huarango nhằm khôi phục niềm tự hào về di sản sinh thái của họ và đã giúp học sinh địa phương trồng hàng nghìn cây.

“Để thu hút người dân quan tâm đến việc phục hồi môi trường sống, bạn cần trồng một loài cây có ích cho họ,” Whaley nói. Vì vậy, ông đã làm việc với các gia đình địa phương nhằm tạo ra nguồn thu nhập bền vững từ cây huarango bằng cách chế biến các sản phẩm của nó thành thực phẩm. “Luộc hạt đậu lên sẽ thu được một loại si-rô nâu đặc như mật mía. Bạn cũng có thể dùng nó trong đồ uống, súp hoặc các món hầm.” Quả đậu có thể được nghiền thành bột để làm bánh, còn hạt có thể rang thành một loại “cà phê” ngọt, có hương vị giống sô-cô-la. “Nó chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất,” Whaley cho biết.

Và một số nông dân đã bắt đầu trồng huarango. Alberto Benevides, chủ trang trại hữu cơ được chứng nhận duy nhất của Thung lũng Ica - do Whaley hỗ trợ thành lập - đã trồng loài cây này suốt 13 năm. Ông sản xuất si-rô và bột, rồi bán các sản phẩm này tại một chợ nông sản hữu cơ ở Lima. Trang trại của ông tương đối nhỏ và hiện chưa mang lại thu nhập đủ để sinh sống, nhưng ông hy vọng điều này sẽ thay đổi. “Thị trường hữu cơ đang phát triển rất nhanh ở Peru,” Benevides nói. “Tôi đang đầu tư cho tương lai.”

Tuy nhiên, ngay cả khi Whaley có thể thuyết phục người dân địa phương yêu lại cây huarango, vẫn còn mối đe dọa từ các trang trại lớn. Một số trang trại trong số này cắt ngang rừng và chia cắt các hành lang sinh thái vốn cho phép sự di chuyển thiết yếu của động vật có vú, chim và phấn hoa dọc theo dải rừng hẹp. Với hy vọng khắc phục điều này, ông đang thuyết phục nông dân cho phép trồng các hành lang rừng trên đất của họ. Ông tin rằng diện tích rừng bổ sung cũng sẽ mang lại lợi ích cho các trang trại bằng cách giảm lượng nước sử dụng thông qua việc giảm bốc hơi và tạo nơi trú ẩn cho các loài côn trùng kiểm soát sinh học.

“Nếu chúng ta có thể ghi nhận đa dạng sinh học và hiểu cách mọi thứ vận hành, thì chúng ta có vị thế tốt để tiến xa hơn,” Whaley giải thích. “Môi trường sa mạc có thể bị thu hẹp đến mức rất nhỏ. Nó không giống rừng mưa nhiệt đới cần một diện tích rộng lớn. Sự sống ở đây từ trước đến nay luôn bị giới hạn trong các hành lang và các ‘ốc đảo’. Chỉ cần còn lại một vài cây, quần thể có thể phục hồi nhanh chóng vì chúng đã quen với việc tận dụng nước khi nước xuất hiện.” Ông xem dự án của mình như một mô hình có tiềm năng được triển khai ở các vùng khô hạn khác trên thế giới. “Nếu chúng ta có thể làm được ở đây, trong hệ sinh thái mong manh nhất trên Trái Đất, thì đó thực sự là một thông điệp hy vọng cho nhiều nơi khác, bao gồm cả châu Phi, nơi có hạn hán và người dân không thể chỉ chờ đợi mưa.”

>> Xem thêm: Giải đề The study of chimpanzee culture IELTS Reading Actual Test Vol 6 Test 2

2.3. Đáp án IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 1 The return of the huarango

Xem ngay đáp án IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 1 The Return of the huarango kèm giải thích chi tiết từng câu hỏi và từ vựng cần lưu ý TẠI ĐÂY

3. IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 2: Silbo Gomero - the whistle ‘language’ of the canary islands

3.1. Đề thi IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 2

Silbo Gomero - the whistle ‘language’ of the Canary Islands

La Gomera is one of the Canary Islands situated in the Atlantic Ocean off the northwest coast of Africa. This small volcanic island is mountainous, with steep rocky slopes and deep, wooded ravines, rising to 1,487 meters at its highest peak. It is also home to the best known of the world’s whistle ‘languages’, a means of transmitting information over long distances which is perfectly adapted to the extreme terrain of the island.

This ‘language’, known as ‘Silbo’ or ‘Silbo Gomero’ - from the Spanish word for ‘whistle’ - is now shedding light on the language-processing abilities of the human brain, according to scientists. Researchers say that Silbo activates parts of the brain normally associated with spoken language, suggesting that the brain is remarkably flexible in its ability to interpret sounds as language.

‘Science has developed the idea of brain areas that are dedicated to language, and we are starting to understand the scope of signals that can be recognized as a language,’ says David Corina, co-author of a recent study and associate professor of psychology at the University of Washington in Seattle.

Silbo is a substitute for Spanish, with individual words recoded into whistles that have high- and low-frequency tones. A whistler - or silbador - puts a finger in his or her mouth to increase the whistle’s pitch, while the other hand can be cupped to adjust the direction of the sound. ‘There is much more ambiguity in the whistled signal than in the spoken signal,’ explains lead researcher Manuel Carreiras, a psychology professor at the University of La Laguna on the Canary island of Tenerife. Because whistled ‘words’ can be hard to distinguish, silbadores rely on repetition, as well as awareness of context, to make themselves understood.

The silbadores of Gomera are traditionally shepherds and other isolated mountain folk, and their novel means of staying in touch allows them to communicate over distances of up to 10 kilometers. Carreiras explains that silbadores are able to pass a surprising amount of information via their whistles. ‘In daily life, they use whistles to communicate short commands, but any Spanish sentence could be whistled.’ Silbo has proved particularly useful when fires have occurred on the island and rapid communication across large areas has been vital.

The study team used neuroimaging equipment to contrast the brain activity of sobadores while listening to whistled and spoken Spanish. Results showed the left temporal lobe of the brain, which is usually associated with spoken language, was engaged during the processing of Silbo. The researchers found that other key regions in the brain’s frontal lobe also responded to the whistles, including those activated in response to sign language among deaf people. When the experiments were repeated with non-whistlers, however, activation was observed in all areas of the brain.

‘Our results provide more evidence about the flexibility of human capacity for language in a variety of forms,’ Corina says. ‘These data suggest that left-hemisphere language regions are uniquely adapted for communicative purposes, independent of the modality of a signal. The non-Silbo speakers were not recognising Silbo as a language. They had nothing to grab onto, so multiple areas of their brains were activated.’

Carreiras says the origins of Silbo Gomero remain obscure, but that indigenous Canary Islanders, who were of North African origin, already had a whistled language when Spain conquered the volcanic islands in the 15th century. Whistled languages survive today in Papua New Guinea, Mexico, Vietnam, Guyana, China, Nepal, Senegal, and a few mountainous pockets in southern Europe. There are thought to be as many as 70 whistled languages still in use, though only 12 have been described and studied scientifically. This form of communication is an adaptation found among cultures where people are often isolated from each other, according to Julien Meyer, a researcher at the Institute of Human Sciences in Lyon, France. ‘They are mostly used in mountains or dense forests,’ he says. ‘Whistled languages are quite clearly defined and represent an original adaptation of the spoken language for the needs of isolated human groups.’

But with modern communication technology now widely available, researchers say whistled languages like Silbo are threatened with extinction. With dwindling numbers of Gomera islanders still fluent in the language, Canaries’ authorities are taking steps to try to ensure its survival. Since 1999, Silbo Gomero has been taught in all of the island’s elementary schools. In addition, locals are seeking assistance from the United Nations Educational, Scientific, and Cultural Organization (UNESCO). ‘The local authorities are trying to get an award from the organization to declare [Silbo Gomero] as something that should be preserved for humanity,’ Carreiras adds.

Questions 14-19

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?

In boxes 14-19 on your answer sheet, write

TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN  if there is no information on this

14   La Gomera is the most mountainous of all the Canary Islands.

15   Silbo is only appropriate for short and simple messages.

16   In the brain-activity study, silbadores and non-whistlers produced different results.

17   The Spanish introduced Silbo to the islands in the 15th century.

18   There is precise data available regarding all of the whistle languages in existence today.

19   The children of Gomera now learn Silbo.

Questions 18-22

Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 20-26 on your answer sheet.

Silbo Gomero

How Silbo is produced

  • high- and low-frequency tones represent different sounds in Spanish 20……………
  • pitch of whistle is controlled using silbador’s 21……………
  • 22………….. is changed with a cupped hand

How Silbo is used

  • has long been used by shepherds and people living in secluded locations
  • in everyday use for the transmission of brief 23……………
  • can relay essential information quickly, e.g. to inform people about 24……………

The future of Silbo

  • future under threat because of new 25……………
  • Canaries’ authorities hoping to receive a UNESCO 26……………. to help preserve it
Silbo Gomero IELTS Reading

Nguồn: Internet

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Reading Cam 16 Test 1: Why we need to protect polar bears

3.2. Bài dịch IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 2

Silbo Gomero - “ngôn ngữ” huýt sáo của quần đảo Canary

La Gomera là một trong những hòn đảo thuộc quần đảo Canary nằm trên Đại Tây Dương, ngoài khơi bờ tây bắc châu Phi. Hòn đảo núi lửa nhỏ này có địa hình hiểm trở với các sườn đá dốc đứng và những khe núi rừng rậm sâu hun hút, đạt độ cao 1.487 mét tại đỉnh cao nhất. Đây cũng là quê hương của “ngôn ngữ” huýt sáo nổi tiếng nhất thế giới, một phương thức truyền tải thông tin qua khoảng cách xa, thích nghi hoàn hảo với địa hình khắc nghiệt của hòn đảo.

“Ngôn ngữ” này, được gọi là “Silbo” hay “Silbo Gomero” - bắt nguồn từ tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là “tiếng huýt sáo” - hiện đang giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về khả năng xử lý ngôn ngữ của não người. Các nhà nghiên cứu cho biết Silbo kích hoạt những vùng não thường liên quan đến ngôn ngữ nói, cho thấy não bộ có tính linh hoạt đáng kinh ngạc trong việc diễn giải âm thanh như một dạng ngôn ngữ.

“Giới khoa học đã phát triển khái niệm về các vùng não chuyên biệt cho ngôn ngữ, và chúng ta đang bắt đầu hiểu được phạm vi các tín hiệu có thể được nhận diện như một ngôn ngữ,” David Corina, đồng tác giả của một nghiên cứu gần đây và phó giáo sư tâm lý học tại Đại học Washington ở Seattle, cho biết.

Silbo là một dạng thay thế cho tiếng Tây Ban Nha, trong đó từng từ riêng lẻ được mã hóa lại thành các tiếng huýt sáo với cao độ cao và thấp khác nhau. Người huýt sáo - hay còn gọi là silbador - đặt một ngón tay vào miệng để tăng cao độ âm thanh, trong khi bàn tay còn lại có thể khum lại để điều chỉnh hướng âm thanh. “Tín hiệu huýt sáo mơ hồ hơn nhiều so với tín hiệu lời nói,” nhà nghiên cứu chính Manuel Carreiras, giáo sư tâm lý học tại Đại học La Laguna trên đảo Tenerife thuộc quần đảo Canary, giải thích. Vì các “từ” huýt sáo khó phân biệt, các silbador dựa vào sự lặp lại cũng như nhận thức về ngữ cảnh để người nghe có thể hiểu được thông điệp.

Những silbador ở Gomera theo truyền thống là các mục đồng và những người sống biệt lập ở vùng núi, và phương thức liên lạc độc đáo này cho phép họ giao tiếp ở khoảng cách lên tới 10 km. Carreiras cho biết các silbador có thể truyền tải một lượng thông tin đáng kinh ngạc bằng tiếng huýt sáo. “Trong đời sống hằng ngày, họ dùng tiếng huýt sáo để truyền đạt các mệnh lệnh ngắn, nhưng bất kỳ câu tiếng Tây Ban Nha nào cũng có thể được huýt sáo.” Silbo tỏ ra đặc biệt hữu ích khi xảy ra hỏa hoạn trên đảo, khi việc liên lạc nhanh trên phạm vi rộng là vô cùng quan trọng.

Nhóm nghiên cứu đã sử dụng thiết bị chụp ảnh thần kinh để so sánh hoạt động não của các silbador khi nghe tiếng Tây Ban Nha huýt sáo và tiếng nói thông thường. Kết quả cho thấy thùy thái dương trái của não - vùng thường liên quan đến ngôn ngữ nói - được kích hoạt khi xử lý Silbo. Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện những vùng quan trọng khác ở thùy trán phản ứng với tiếng huýt sáo, bao gồm các vùng thường được kích hoạt khi người khiếm thính sử dụng ngôn ngữ ký hiệu. Tuy nhiên, khi thí nghiệm được lặp lại với những người không biết huýt sáo, sự kích hoạt được quan sát thấy ở tất cả các vùng não.

“Các kết quả của chúng tôi cung cấp thêm bằng chứng về tính linh hoạt của khả năng ngôn ngữ của con người dưới nhiều hình thức khác nhau,” Corina cho biết. “Những dữ liệu này cho thấy các vùng ngôn ngữ ở bán cầu não trái được thích nghi đặc biệt cho mục đích giao tiếp, độc lập với phương thức truyền tín hiệu. Những người không nói Silbo không nhận ra Silbo là một ngôn ngữ. Họ không có điểm tựa để hiểu, nên nhiều vùng não của họ bị kích hoạt.”

Carreiras cho biết nguồn gốc của Silbo Gomero vẫn chưa rõ ràng, nhưng cư dân bản địa của quần đảo Canary - có nguồn gốc Bắc Phi - đã có một ngôn ngữ huýt sáo trước khi Tây Ban Nha chinh phục các hòn đảo núi lửa này vào thế kỷ 15. Ngày nay, các ngôn ngữ huýt sáo vẫn tồn tại ở Papua New Guinea, Mexico, Việt Nam, Guyana, Trung Quốc, Nepal, Senegal và một số vùng núi ở Nam Âu. Người ta cho rằng có tới 70 ngôn ngữ huýt sáo vẫn đang được sử dụng, mặc dù chỉ có 12 ngôn ngữ được mô tả và nghiên cứu một cách khoa học. Theo Julien Meyer, nhà nghiên cứu tại Viện Khoa học Nhân văn ở Lyon, Pháp, hình thức giao tiếp này là một sự thích nghi xuất hiện ở những nền văn hóa nơi con người thường bị cô lập với nhau. “Chúng chủ yếu được sử dụng ở vùng núi hoặc rừng rậm,” ông nói. “Các ngôn ngữ huýt sáo được xác định khá rõ ràng và đại diện cho một sự thích nghi độc đáo của ngôn ngữ nói nhằm đáp ứng nhu cầu của các cộng đồng người sống biệt lập.”

Tuy nhiên, với sự phổ biến rộng rãi của công nghệ liên lạc hiện đại, các nhà nghiên cứu cho rằng những ngôn ngữ huýt sáo như Silbo đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Khi số lượng cư dân đảo Gomera còn thông thạo ngôn ngữ này ngày càng giảm, chính quyền quần đảo Canary đang thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo sự tồn tại của nó. Kể từ năm 1999, Silbo Gomero đã được giảng dạy tại tất cả các trường tiểu học trên đảo. Bên cạnh đó, người dân địa phương đang tìm kiếm sự hỗ trợ từ Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO). “Chính quyền địa phương đang cố gắng nhận được một danh hiệu từ tổ chức này để công nhận [Silbo Gomero] là di sản cần được bảo tồn cho nhân loại,” Carreiras cho biết thêm.

>> Xem thêm: Tổng hợp tài liệu luyện thi IELTS Reading miễn phí cơ bản đến nâng cao 

3.3. Đáp án IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 2

Đáp án IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 2

Giải thích chi tiết

Question 14: NOT GIVEN

Thông tin trong bài: “La Gomera is one of the Canary Islands situated in the Atlantic Ocean off the northwest coast of Africa. This small volcanic island is mountainous…”

Giải thích chi tiết: Đoạn văn chỉ mô tả La Gomera là một hòn đảo núi lửa có địa hình đồi núi hiểm trở, nhưng không có bất kỳ sự so sánh nào với các đảo khác trong quần đảo Canary. Không có dữ liệu hay nhận định nào cho biết La Gomera là hòn đảo nhiều núi nhất. Vì không tồn tại thông tin so sánh mức độ địa hình giữa các đảo, phát biểu này thuộc dạng không được đề cập.

Question 15: FALSE

Thông tin trong bài: “In daily life, they use whistles to communicate short commands, but any Spanish sentence could be whistled.”

Giải thích chi tiết: Phát biểu trong đề cho rằng Silbo chỉ phù hợp với các thông điệp ngắn và đơn giản. Tuy nhiên, bài đọc nêu rõ rằng dù trong đời sống hằng ngày Silbo thường được dùng cho các mệnh lệnh ngắn, về mặt khả năng ngôn ngữ thì bất kỳ câu tiếng Tây Ban Nha nào cũng có thể được chuyển sang dạng huýt sáo. Điều này chứng minh phạm vi biểu đạt của Silbo không bị giới hạn ở thông tin đơn giản, nên phát biểu đã mâu thuẫn với nội dung bài.

Question 16: TRUE

Thông tin trong bài: “When the experiments were repeated with non-whistlers, however, activation was observed in all areas of the brain.”

Giải thích chi tiết: Nghiên cứu cho thấy khi những người biết Silbo nghe tiếng huýt sáo, các vùng não chuyên xử lý ngôn ngữ nói được kích hoạt. Ngược lại, khi thử nghiệm với những người không biết huýt sáo, hoạt động não xuất hiện trên diện rộng thay vì tập trung vào các vùng chuyên biệt. Sự khác biệt rõ ràng trong kết quả quét não giữa hai nhóm xác nhận phát biểu là chính xác.

Question 17: FALSE

Thông tin trong bài: “Indigenous Canary Islanders, who were of North African origin, already had a whistled language when Spain conquered the volcanic islands in the 15th century.”

Giải thích chi tiết: Bài đọc nêu rõ rằng cư dân bản địa đã sở hữu ngôn ngữ huýt sáo trước khi người Tây Ban Nha đến chinh phục vào thế kỷ 15. Điều này bác bỏ ý kiến cho rằng người Tây Ban Nha đã giới thiệu Silbo đến quần đảo. Nguồn gốc của Silbo có trước thời kỳ xâm chiếm, do đó phát biểu trái với thông tin văn bản.

Question 18: FALSE

Thông tin trong bài: “There are thought to be as many as 70 whistled languages still in use, though only 12 have been described and studied scientifically.”

Giải thích chi tiết: Phát biểu cho rằng có dữ liệu chính xác về tất cả các ngôn ngữ huýt sáo hiện nay. Tuy nhiên, đoạn văn khẳng định chỉ một số rất nhỏ trong số khoảng 70 ngôn ngữ huýt sáo được nghiên cứu khoa học đầy đủ. Điều này cho thấy thông tin hiện có còn hạn chế, vì vậy phát biểu đã sai lệch so với nội dung bài.

Question 19: TRUE

Thông tin trong bài: “Since 1999, Silbo Gomero has been taught in all of the island’s elementary schools.”

Giải thích chi tiết: Câu trích dẫn cho thấy Silbo đã trở thành môn học chính thức trong các trường tiểu học trên đảo kể từ năm 1999. Điều này xác nhận trẻ em trên đảo Gomera hiện đang được học ngôn ngữ này. Nội dung hoàn toàn trùng khớp với phát biểu.

Question 20: words

Thông tin trong bài: “Individual words recoded into whistles that have high- and low-frequency tones.”

Giải thích chi tiết: Câu văn nêu rõ rằng các đơn vị được mã hóa thành tiếng huýt sáo là “words”. Âm cao và thấp đại diện cho các từ riêng lẻ trong tiếng Tây Ban Nha, vì vậy đáp án chính xác là “words”.

Question 21: finger

Thông tin trong bài: “A whistler… puts a finger in his or her mouth to increase the whistle’s pitch.”

Giải thích chi tiết: Cao độ của tiếng huýt sáo được điều chỉnh bằng cách đặt một ngón tay vào miệng. Từ khóa chỉ bộ phận cơ thể kiểm soát cao độ là “finger”.

Question 22: direction

Thông tin trong bài: “The other hand can be cupped to adjust the direction of the sound.”

Giải thích chi tiết: Bàn tay còn lại khi khum lại có chức năng điều chỉnh hướng của âm thanh. Từ cần điền là “direction”, phản ánh chính xác nội dung đoạn văn.

Question 23: commands

Thông tin trong bài: “In daily life, they use whistles to communicate short commands.”

Giải thích chi tiết: Silbo trong đời sống thường ngày được sử dụng để truyền đạt các mệnh lệnh ngắn. Danh từ phù hợp để điền là “commands”.

Question 24: fires

Thông tin trong bài: “Silbo has proved particularly useful when fires have occurred on the island…”

Giải thích chi tiết: Ngôn ngữ huýt sáo đặc biệt hữu ích trong các tình huống hỏa hoạn, khi cần truyền tin nhanh trên diện rộng. Từ cần điền là “fires”.

Question 25: technology

Thông tin trong bài: “With modern communication technology now widely available, researchers say whistled languages… are threatened with extinction.”

Giải thích chi tiết: Sự phát triển của công nghệ liên lạc hiện đại khiến ngôn ngữ huýt sáo dần bị thay thế và đứng trước nguy cơ biến mất. Từ khóa phù hợp là “technology”.

Question 26: award

Thông tin trong bài: “The local authorities are trying to get an award from the organization to declare [Silbo Gomero] as something that should be preserved for humanity.”

Giải thích chi tiết: Chính quyền địa phương đang tìm cách nhận một danh hiệu từ UNESCO nhằm công nhận và bảo tồn Silbo. Từ chính xác được sử dụng trong bài là “award”.

>> Xem thêm: Thời gian làm Reading IELTS: Chiến lược phân bổ và mẹo làm bài hiệu quả 

4. IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 3: Environmental practices of big business

4.1. Đề bài IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 3 Environmental practices of big business

You should spend about 20 minutes on Questions 27-40 which are based on Reading Passage 3 below.

Environmental practices of big businesses

The environmental practices of big businesses are shaped by a fundamental fact that for many of us offend our sense of justice. Depending on the circumstances, a business may maximize the amount of money it makes, at least in the short term, by damaging the environment and hurting people. That is still the case today for fishermen in an unmanaged fishery without quotas, and for international logging companies with short-term leases on tropical rainforest land in places with corrupt officials and unsophisticated landowners. When government regulation is effective, and when the public is environmentally aware, environmentally clean big businesses may out-compete dirty ones, but the reverse is likely to be true if government regulation is ineffective and if the public doesn’t care.

It is easy for the rest of us to blame a business for helping itself by hurting other people. But blaming alone is unlikely to produce change. It ignores the fact that businesses are not charities but profit-making companies, and that publicly owned companies with shareholders are under obligation to those shareholders to maximize profits, provided that they do so by legal means. US laws make a company’s directors legally liable for something termed ‘breach of fiduciary responsibility’ if they knowingly manage a company in a way that reduces profits. The car manufacturer Henry Ford was in fact successfully sued by shareholders in 1919 for raising the minimum wage of his workers to $5 per day: the courts declared that, while Ford’s humanitarian sentiments about his employees were nice, his business existed to make profits for its stockholders.

Our blaming of businesses also ignores the ultimate responsibility of the public for creating the condition that let a business profit through destructive environmental policies. In the long run, it is the public, either directly or through its politicians, that has the power to make such destructive policies unprofitable and illegal, and to make sustainable environmental policies profitable.

The public can do that by suing businesses for harming them, as happened after the Exxon Valdez disaster, in which over 40,000m3 of oil were spilled off the coast of Alaska. The public may also make their opinion felt by preferring to buy sustainably harvested products; by making employees of companies with poor track records feel ashamed of their company and complain to their own management; by preferring their governments to award valuable contracts to businesses with a good environmental track record; and by pressing their governments to pass and enforce laws and regulations requiring good environmental practices.

In turn, big businesses can expert powerful pressure on any suppliers that might ignore public or government pressure. For instance, after the US public became concerned about the spread of a disease known as BSE, which was transmitted to humans through infected meat, the US government’s Food and Drug Administration introduced rules demanding that the meat industry abandon practices associated with the risk of the disease spreading. But for five years the meat packers refused to follow these, claiming that they would be too expensive to obey. However, when a major fast-food company then made the same demands after customer purchases of its hamburgers plummeted, the meat industry complied within weeks. The public’s task is therefore to identify which links in the supply chain are sensitive to public pressure: for instance, fast-food chains or jewelry stores, but not meat packers or gold miners.

Some readers may be disappointed or outraged that I place the ultimate responsibility for business practices harming the public on the public itself. I also believe that the public must accept the necessity for higher prices for products to cover the added costs, if any, of sound environmental practices. My views may seem to ignore the belief that businesses should act in accordance with moral principles even if this leads to a reduction in their profits. But I think we have to recognize that, throughout human history, in all politically complex human societies, government regulation has arisen precisely because it was found that not only did moral principles need to be made explicit, they also needed to be enforced.

To me, the conclusion that the public has the ultimate responsibility for the behavior of even the biggest businesses is empowering and hopeful, rather than disappointing. My conclusion is not a moralistic one about who is right or wrong, admirable or selfish, a good guy or a bad guy. In the past, businesses have changed when the public came to expect and require different behavior, to reward businesses for behavior that the public wanted, and to make things difficult for businesses practicing behaviors that the public didn’t want. I predict that in the future, just as in the past, changes in public attitudes will be essential for changes in businesses’ environmental practices.

Questions 27-31

Complete the summary using the list of words, A-J, below.

Write the correct letter, A-J, in boxes 27-31 on your answer sheet.

Big businesses

Many big businesses today are prepared to harm people and the environment in order to make money, and they appear to have no 27………………. . Lack of 28……………….. by governments and lack of public 29………………. can lead to environmental problems such as 30……………….. or the destruction of 31……………….
A. funding  B. trees     C. rare species
D. moral standards E. control      F. involvement
G. flooding   H. overfishing   I. worker support

Question 32-34

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write the correct letter in boxes 32-34 on your answer sheet.

32   The main idea of the third paragraph is that environmental damage

A   requires political action if it is to be stopped.

B   is the result of ignorance on the part of the public.

C   could be prevented by the action of ordinary people.

D   can only be stopped by educating business leaders.

33   In the fourth paragraph, the writer describes ways in which the public can

A   reduce their own individual impact on the environment.

B   learn more about the impact of business of the environment.

C   raise awareness of the effects of specific environmental disasters.

D   influence the environmental policies of businesses and governments.

34   What pressure was exerted by big business in the case of the disease BSE?

A   Meat packers stopped supplying hamburgers to fast-food chains.

B   A fast-food company forced their meat suppliers to follow the law.

C   Meat packers persuaded the government to reduce their expenses.

D   A fast-food company encouraged the government to introduce legislation.

Questions 35-39

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

In boxes 35-39 on your answer sheet, write

YES if the statement agrees with the claims of the writer
NO if the statement contradicts the claims of the writer
NOT GIVEN  if it is impossible to say what the writer thinks about this

35   The public should be prepared to fund good environmental practices.

36   There is a contrast between the moral principles of different businesses.

37   It is important to make a clear distinction between acceptable and unacceptable behaviour.

38   The public have successfully influenced businesses in the past.

39   In the future, businesses will show more concern for the environment.

Question 40

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write the correct letter in box 40 on your answer sheet.

40   What would be the best subheading for this passage?

A   Will the world survive the threat caused by big businesses?

B   How can big businesses be encouraged to be less driven by profit?

C   What environmental dangers are caused by the greed of businesses?

D   Are big businesses to blame for the damage they cause the environment?

>> Xem thêm: Những sai lầm khi luyện IELTS Reading cần tránh và cách khắc phục

Test IELTS Online

4.2. Bài dịch IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 3 Environmental practices of big business

Các hoạt động môi trường của các doanh nghiệp lớn

Các hoạt động môi trường của các doanh nghiệp lớn chịu tác động bởi một thực tế cơ bản, điều thường khiến nhiều người cảm thấy trái với công bằng. Tùy vào hoàn cảnh, một doanh nghiệp có thể tối đa hóa lợi nhuận, ít nhất trong ngắn hạn, bằng cách gây tổn hại đến môi trường và ảnh hưởng tiêu cực đến con người. Điều này vẫn đúng ngày nay đối với ngư dân khai thác trong các ngư trường không được quản lý và không có hạn ngạch, cũng như đối với các công ty khai thác gỗ quốc tế có hợp đồng thuê đất rừng nhiệt đới ngắn hạn tại những nơi có quan chức tham nhũng và chủ đất thiếu hiểu biết. Khi quy định của chính phủ có hiệu lực và công chúng có ý thức về môi trường, các doanh nghiệp lớn thân thiện với môi trường có thể cạnh tranh tốt hơn các doanh nghiệp gây ô nhiễm. Tuy nhiên, điều ngược lại dễ xảy ra nếu quy định kém hiệu quả và công chúng thờ ơ.

Phần còn lại của xã hội thường dễ dàng đổ lỗi cho doanh nghiệp vì tìm lợi ích cho mình bằng cách gây hại cho người khác. Tuy nhiên, chỉ trích đơn thuần khó có thể tạo ra thay đổi. Cách tiếp cận này bỏ qua thực tế rằng doanh nghiệp không phải tổ chức từ thiện mà là đơn vị tạo lợi nhuận, và các công ty đại chúng có cổ đông có nghĩa vụ với cổ đông phải tối đa hóa lợi nhuận, miễn là thực hiện bằng các phương thức hợp pháp. Luật pháp Hoa Kỳ quy định giám đốc công ty có thể chịu trách nhiệm pháp lý vì hành vi gọi là “vi phạm nghĩa vụ ủy thác” nếu cố ý điều hành công ty theo cách làm giảm lợi nhuận. Nhà sản xuất ô tô Henry Ford từng bị cổ đông kiện thành công vào năm 1919 vì tăng lương tối thiểu cho công nhân lên 5 đô la mỗi ngày: tòa án tuyên bố rằng dù thiện chí nhân đạo đối với người lao động là điều đáng quý, doanh nghiệp tồn tại để tạo lợi nhuận cho cổ đông.

Việc chỉ trích doanh nghiệp cũng bỏ qua trách nhiệm cuối cùng của công chúng trong việc tạo ra những điều kiện cho phép doanh nghiệp kiếm lời từ các chính sách môi trường mang tính hủy hoại. Về lâu dài, chính công chúng — trực tiếp hoặc thông qua các chính trị gia do mình bầu ra — mới có quyền biến những chính sách gây hại trở nên không còn sinh lợi và bất hợp pháp, đồng thời làm cho các chính sách môi trường bền vững trở nên có lợi về mặt kinh tế.

Công chúng có thể làm điều đó bằng cách kiện các doanh nghiệp vì gây thiệt hại, như đã xảy ra sau thảm họa Exxon Valdez, khi hơn 40.000 mét khối dầu tràn ra ngoài khơi Alaska. Công chúng cũng có thể thể hiện quan điểm của mình bằng cách ưu tiên mua các sản phẩm được khai thác bền vững; khiến nhân viên của những công ty có hồ sơ môi trường kém cảm thấy xấu hổ và gây áp lực lên ban lãnh đạo; ủng hộ việc chính phủ trao các hợp đồng giá trị cho các doanh nghiệp có thành tích môi trường tốt; và thúc đẩy chính phủ ban hành cũng như thực thi luật và quy định yêu cầu các hoạt động môi trường có trách nhiệm.

Ngược lại, các doanh nghiệp lớn có thể gây sức ép mạnh mẽ lên các nhà cung cấp nếu những đơn vị này phớt lờ áp lực từ công chúng hoặc chính phủ. Ví dụ, sau khi công chúng Hoa Kỳ lo ngại về sự lây lan của bệnh BSE, căn bệnh có thể truyền sang người qua thịt nhiễm bệnh, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã ban hành quy định yêu cầu ngành công nghiệp thịt từ bỏ các thực hành liên quan đến nguy cơ lây lan bệnh. Tuy nhiên, trong năm năm, các công ty đóng gói thịt từ chối tuân thủ với lý do chi phí quá cao. Chỉ khi một tập đoàn thức ăn nhanh lớn đưa ra yêu cầu tương tự sau khi doanh số bán hamburger sụt giảm mạnh, ngành công nghiệp thịt mới tuân thủ chỉ trong vài tuần. Do đó, nhiệm vụ của công chúng là xác định những mắt xích trong chuỗi cung ứng nhạy cảm với áp lực xã hội, chẳng hạn như các chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh hoặc tiệm trang sức, chứ không phải các cơ sở đóng gói thịt hay các công ty khai thác vàng.

Một số độc giả có thể thất vọng hoặc phẫn nộ khi trách nhiệm cuối cùng đối với các hoạt động kinh doanh gây hại cho cộng đồng lại được đặt lên chính công chúng. Quan điểm này cũng cho rằng công chúng cần chấp nhận giá sản phẩm cao hơn để bù đắp các chi phí bổ sung, nếu có, của các thực hành môi trường hợp lý. Quan điểm đó có thể bị cho là bỏ qua niềm tin rằng doanh nghiệp nên hành động theo nguyên tắc đạo đức ngay cả khi điều này làm giảm lợi nhuận. Tuy nhiên, thực tế lịch sử cho thấy trong mọi xã hội loài người có cấu trúc chính trị phức tạp, các quy định của chính phủ ra đời chính vì người ta nhận ra rằng các nguyên tắc đạo đức không chỉ cần được xác định rõ ràng mà còn phải được thực thi.

Kết luận rằng công chúng nắm giữ trách nhiệm cuối cùng đối với hành vi của cả những doanh nghiệp lớn nhất mang lại cảm giác trao quyền và hy vọng hơn là thất vọng. Đây không phải là kết luận mang tính đạo đức về việc ai đúng ai sai, ai đáng ngưỡng mộ hay ích kỷ. Trong quá khứ, doanh nghiệp đã thay đổi khi công chúng kỳ vọng và yêu cầu hành vi khác, khi họ khen thưởng những doanh nghiệp đáp ứng mong muốn của xã hội và gây khó khăn cho những doanh nghiệp duy trì các thực hành không được ủng hộ. Trong tương lai cũng vậy, thay đổi trong thái độ của công chúng sẽ đóng vai trò thiết yếu trong việc thay đổi các hoạt động môi trường của doanh nghiệp.

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Reading Cam 14 Test 3: The power of play

4.3. Đáp án IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 3 Environmental practices of big business

Đáp án IELTS Reading Cam 15 Test 4 Passage 3 Environmental practices of big business

Giải thích chi tiết

Question 27: D

Thông tin trong bài: “a business may maximize the amount of money it makes… by damaging the environment and hurting people.”

Giải thích chi tiết: Hành vi kiếm lợi nhuận bằng cách gây hại cho môi trường và con người cho thấy sự thiếu vắng các chuẩn mực đạo đức trong hoạt động kinh doanh. Nội dung này tương ứng trực tiếp với ý “appear to have no moral standards”, vì chuẩn mực đạo đức là yếu tố ngăn cản doanh nghiệp gây tổn hại xã hội để trục lợi.

Question 28: E

Thông tin trong bài: “When government regulation is effective… but the reverse is likely to be true if government regulation is ineffective…”

Giải thích chi tiết: “Government regulation” mang nghĩa sự kiểm soát của chính phủ. Khi sự kiểm soát này không hiệu quả, doanh nghiệp có xu hướng gây hại môi trường nhiều hơn. Vì vậy, “lack of control by governments” phản ánh chính xác nội dung đoạn văn.

Question 29: F

Thông tin trong bài: “…if government regulation is ineffective and if the public doesn’t care.”

Giải thích chi tiết: “Public doesn’t care” thể hiện sự thiếu quan tâm và tham gia của cộng đồng vào các vấn đề môi trường. Điều này tương ứng với “lack of public involvement”, vì involvement bao hàm sự quan tâm và hành động của công chúng.

Question 30: H 

Thông tin trong bài: “…fishermen in an unmanaged fishery without quotas…”

Giải thích chi tiết: Ngành đánh bắt không có hạn ngạch dẫn đến khai thác quá mức nguồn cá. Đây chính là hiện tượng “overfishing”, một hệ quả điển hình của việc thiếu quản lý môi trường.

Question 31: B 

Thông tin trong bài: “…international logging companies with short-term leases on tropical rainforest land…”

Giải thích chi tiết: Hoạt động khai thác gỗ tại rừng mưa nhiệt đới dẫn đến việc chặt phá cây rừng. Vì vậy, hệ quả là sự hủy hoại “trees”, phù hợp với nội dung tóm tắt.

Question 32: C

Thông tin trong bài: “…it is the public… that has the power to make such destructive policies unprofitable and illegal…”

Giải thích chi tiết: Đoạn 3 nhấn mạnh vai trò của công chúng trong việc ngăn chặn các chính sách gây hại môi trường. Điều này cho thấy thiệt hại môi trường có thể được ngăn chặn nhờ hành động của người dân, phù hợp với đáp án C.

Question 33: D

Thông tin trong bài: “The public may also make their opinion felt by preferring to buy sustainably harvested products… pressing their governments to pass and enforce laws…”

Giải thích chi tiết: Các ví dụ đưa ra cho thấy công chúng có thể tác động đến chính sách môi trường của cả doanh nghiệp và chính phủ thông qua tiêu dùng, gây áp lực xã hội và vận động chính sách. Điều này khớp với phương án D.

Question 34: B

Thông tin trong bài: “…when a major fast-food company then made the same demands… the meat industry complied within weeks.”

Giải thích chi tiết: Công ty thức ăn nhanh đã gây áp lực buộc nhà cung cấp thịt phải tuân thủ quy định an toàn. Đây là ví dụ điển hình về việc một doanh nghiệp lớn ép nhà cung cấp làm theo luật, tương ứng đáp án B.

Question 35: YES

Thông tin trong bài: “…the public must accept the necessity for higher prices for products to cover the added costs… of sound environmental practices.”

Giải thích chi tiết: Việc chấp nhận giá cao hơn đồng nghĩa với việc công chúng chi trả để hỗ trợ thực hành môi trường bền vững. Điều này trùng khớp với nhận định trong câu hỏi.

Question 36: NOT GIVEN

Thông tin trong bài: Đoạn văn không so sánh chuẩn mực đạo đức giữa các doanh nghiệp khác nhau.

Giải thích chi tiết: Nội dung chỉ bàn về động cơ lợi nhuận và áp lực hệ thống, không đề cập sự khác biệt đạo đức giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, nên không đủ thông tin để xác định.

Question 37: NO

Thông tin trong bài: “…moral principles need to be made explicit, they also needed to be enforced.”

Giải thích chi tiết: Đoạn văn nhấn mạnh việc thực thi quy định, không nói đến việc phân loại rõ ràng hành vi chấp nhận được hay không. Trọng tâm là cơ chế cưỡng chế chứ không phải phân định đạo đức, nên nhận định trong câu hỏi không đúng.

Question 38: YES

Thông tin trong bài: “In the past, businesses have changed when the public came to expect and require different behavior…”

Giải thích chi tiết: Câu này xác nhận công chúng từng thành công trong việc thay đổi hành vi doanh nghiệp. Nội dung hoàn toàn trùng khớp với phát biểu.

Question 39: NOT GIVEN

Thông tin trong bài: “I predict that… changes in public attitudes will be essential…”

Giải thích chi tiết: Dự đoán tập trung vào sự thay đổi thái độ của công chúng, không khẳng định doanh nghiệp chắc chắn sẽ quan tâm hơn đến môi trường. Vì vậy không đủ căn cứ xác nhận phát biểu.

Question 40: D

Thông tin trong bài: “To me, the conclusion that the public has the ultimate responsibility for the behavior of even the biggest businesses…”

Giải thích chi tiết: Toàn bài thảo luận trách nhiệm cuối cùng thuộc về công chúng thay vì chỉ đổ lỗi cho doanh nghiệp. Điều này trực tiếp liên quan đến câu hỏi liệu doanh nghiệp có hoàn toàn đáng trách hay không, nên đáp án D phản ánh đúng trọng tâm nội dung.

>> Xem thêm: IELTS Reading Cam 15 Test 1: Dịch đề & Giải đề chi tiết

5. Khoá học IELTS Online tại Langmaster

IELTS Reading tưởng chừng là kỹ năng dễ tiếp cận, nhưng thực tế lại khiến nhiều thí sinh mất điểm vì đọc lướt, hiểu sai câu hỏi và dễ mắc bẫy paraphrase tinh vi. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thiếu tư duy đọc học thuật và chưa nắm rõ logic ra đề.

Trong số các lựa chọn hiện nay, Langmaster được đánh giá là một trong những trung tâm đào tạo IELTS uy tín hàng đầu với phương pháp giảng dạy bài bản, không chỉ giúp người học cải thiện Reading một cách bền vững mà còn phát triển đồng đều cả Listening, Speaking và Writing, hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh toàn diện.

Lộ trình khóa IELTS

Ưu điểm nổi bật của khóa học IELTS Online tại Langmaster:

  • Mô hình sĩ số nhỏ (7-10 học viên): Tăng cường tương tác hai chiều, giúp giảng viên theo sát từng học viên và điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp với tiến độ cá nhân.

  • Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Học viên được hỗ trợ chuyên sâu để khắc phục điểm yếu cụ thể, từ đó tối ưu chiến lược làm bài và cải thiện band điểm hiệu quả.

  • Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Dựa trên bài đánh giá đầu vào, chương trình được thiết kế sát với trình độ và mục tiêu của từng học viên, giúp học đúng trọng tâm và tiết kiệm thời gian.

  • Chấm chữa chi tiết trong 24h bởi giảng viên IELTS 7.5+: Giúp học viên nhận diện rõ lỗi sai, cải thiện độ chính xác và nâng cao sự tự tin khi sử dụng tiếng Anh.

  • Thi thử chuẩn format đề thi thật: Giúp học viên làm quen với áp lực phòng thi, rèn luyện khả năng phản xạ và kiểm soát thời gian hiệu quả.

  • Học online với hệ sinh thái hỗ trợ đầy đủ và cam kết đầu ra bằng văn bản: Đảm bảo chất lượng học tập tương đương offline và lộ trình chinh phục band điểm rõ ràng, minh bạch.

Đăng ký học thử IELTS Online tại Langmaster ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu IELTS của bạn

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác