IELTS Online
Giải đề Children's literature IELTS Reading Actual Test Vol 1 Test 5
Mục lục [Ẩn]
IELTS Reading luôn khiến nhiều thí sinh “mất điểm oan” vì không nắm rõ cách tìm thông tin và hiểu sai nội dung học thuật. Bài đọc Children's literature trong IELTS Reading Actual Test Vol 1 Test 5 là một ví dụ điển hình với nhiều thông tin lịch sử và quan điểm về sự phát triển của văn học thiếu nhi. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ cung cấp lời giải chi tiết, phân tích đáp án và hướng dẫn cách làm để bạn hiểu rõ từng câu hỏi và nâng cao kỹ năng Reading hiệu quả.
1. Đề bài Children's literature IELTS Reading
A. Stories and poems aimed at children have an exceedingly long history: lullabies, for example, were sung in Roman times, and a few nursery games and rhymes are almost as ancient. Yet so far as written-down literature is concerned, while there were stories in print before 1700 that children often seized on when they had the chance, such as translations of Aesop’s fables, fairy-stories and popular ballads and romances, these were not aimed at young people in particular. Since the only genuinely child-oriented literature at this time would have been a few instructional works to help with reading and general knowledge, plus the odd Puritanical tract as an aid to morality, the only course for keen child readers was to read adult literature. This still occurs today, especially with adult thrillers or romances that include more exciting, graphic detail than is normally found in the literature for younger readers.
(Những câu chuyện và bài thơ dành cho trẻ em có lịch sử rất lâu đời. Chẳng hạn, các bài hát ru đã được hát từ thời La Mã cổ đại, và một số trò chơi cùng những bài đồng dao của trẻ em cũng có nguồn gốc gần như cổ xưa như vậy. Tuy nhiên, nếu xét đến văn học được ghi chép bằng văn bản, trước năm 1700 tuy đã có một số tác phẩm in ấn mà trẻ em thường tìm đọc khi có cơ hội, chẳng hạn như các bản dịch truyện ngụ ngôn của Aesop, truyện cổ tích hay các bài dân ca và truyện thơ phổ biến, nhưng những tác phẩm này không được sáng tác riêng cho trẻ em. Vào thời điểm đó, những tài liệu thực sự hướng đến trẻ em chỉ bao gồm một số ít sách mang tính hướng dẫn nhằm giúp trẻ học đọc và bổ sung kiến thức cơ bản, cùng với vài tác phẩm mang màu sắc Thanh giáo nhằm giáo dục đạo đức. Vì vậy, lựa chọn duy nhất của những độc giả trẻ say mê đọc sách là đọc văn học dành cho người lớn. Hiện tượng này vẫn còn tồn tại ngày nay, đặc biệt khi trẻ em đọc các tiểu thuyết trinh thám hoặc lãng mạn dành cho người lớn, vốn thường chứa nhiều chi tiết hấp dẫn và trực tiếp hơn so với văn học dành cho lứa tuổi nhỏ.)
B. By the middle of the 18th century, there were enough eager child readers, and enough parents glad to cater to this interest, for publishers to specialize in children’s books whose first aim was pleasure rather than education or morality. In Britain, a London merchant named Thomas Boreham produced Cajanus, The Swedish Giant in 1742, while the more famous John Newbery published A Little Pretty Pocket Book in 1744. Its contents – rhymes, stories, children’s games plus a free gift (‘A ball and a pincushion’) – in many ways anticipated the similar lucky-dip contents of children’s annuals this century. It is a tribute to Newbery’s flair that he hit upon a winning formula quite so quickly, to be pirated almost immediately in America.
(Đến giữa thế kỷ mười tám, số lượng trẻ em ham đọc sách đã đủ lớn, và cũng có đủ nhiều bậc cha mẹ sẵn sàng đáp ứng sở thích này, khiến các nhà xuất bản bắt đầu chuyên xuất bản sách dành cho trẻ em với mục tiêu trước hết là mang lại niềm vui thay vì chỉ nhằm mục đích giáo dục hay răn dạy đạo đức. Tại Anh, một thương nhân ở London tên là Thomas Boreham đã xuất bản tác phẩm Cajanus, The Swedish Giant vào năm 1742, trong khi John Newbery, người nổi tiếng hơn, phát hành A Little Pretty Pocket Book vào năm 1744. Nội dung của cuốn sách này bao gồm các bài vần điệu, câu chuyện, trò chơi dành cho trẻ em cùng với một món quà tặng miễn phí là một quả bóng và một chiếc đệm ghim. Theo nhiều khía cạnh, hình thức này đã dự đoán trước cấu trúc “bốc thăm may mắn” tương tự trong các ấn phẩm thường niên dành cho trẻ em của thế kỷ sau. Thành công của Newbery cho thấy sự nhạy bén của ông khi nhanh chóng tìm ra một công thức hấp dẫn, đến mức mô hình này gần như ngay lập tức bị sao chép tại Mỹ.)
C. Such pleasing levity was not to last. Influenced by Rousseau, whose Emile(1762) decreed that all books for children save Robinson Crusoe were a dangerous diversion, contemporary critics saw to it that children’s literature should be instructive and uplifting. Prominent among such voices was Mrs. Sarah Trimmer, whose magazine The Guardian of Education (1802) carried the first regular reviews of children’s books. It was she who condemned fairy-tales for their violence and general absurdity; her own stories, Fabulous Histories (1786) described talking animals who were always models of sense and decorum.
(Tuy nhiên, sự vui tươi nhẹ nhàng đó không kéo dài lâu. Dưới ảnh hưởng của Rousseau, người trong tác phẩm Emile xuất bản năm 1762 đã cho rằng mọi cuốn sách dành cho trẻ em, ngoại trừ Robinson Crusoe, đều là một sự phân tâm nguy hiểm, các nhà phê bình đương thời cho rằng văn học thiếu nhi phải mang tính giáo dục và nâng cao đạo đức. Một trong những tiếng nói nổi bật của quan điểm này là bà Sarah Trimmer, người sáng lập tạp chí The Guardian of Education vào năm 1802, nơi đăng tải những bài đánh giá thường xuyên đầu tiên về sách thiếu nhi. Chính bà là người lên án truyện cổ tích vì cho rằng chúng chứa đựng bạo lực và nhiều yếu tố phi lý. Ngược lại, các câu chuyện do chính bà viết, chẳng hạn như Fabulous Histories xuất bản năm 1786, mô tả những con vật biết nói luôn hành xử một cách mẫu mực, hợp lý và đúng mực.)
D. So the moral story for children was always threatened from within, given the way children have of drawing out entertainment from the sternest moralist. But the greatest blow to the improving children’s book was to come from an unlikely source indeed: early 19th-century interest in folklore. Both nursery rhymes, selected by James Orchard Halliwell for a folklore society in 1842, and collection of fairy-stories by the scholarly Grimm brothers, swiftly translated into English in 1823, soon rocket to popularity with the young, quickly leading to new editions, each one more child-centered than the last. From now on younger children could expect stories written for their particular interest and with the needs of their own limited experience of life kept well to the fore.
(Do đó, những câu chuyện mang tính đạo đức dành cho trẻ em luôn tiềm ẩn nguy cơ bị phá vỡ từ bên trong, bởi trẻ em thường có xu hướng tìm thấy yếu tố giải trí ngay cả trong những bài học đạo đức nghiêm khắc nhất. Tuy nhiên, cú đánh mạnh nhất vào loại sách thiếu nhi mang tính răn dạy lại đến từ một nguồn ít ai ngờ tới, đó là sự quan tâm ngày càng lớn đối với văn hóa dân gian vào đầu thế kỷ mười chín. Những bài đồng dao trẻ em được James Orchard Halliwell tuyển chọn cho một hội nghiên cứu văn hóa dân gian vào năm 1842, cùng với các tuyển tập truyện cổ tích của anh em học giả Grimm, nhanh chóng được dịch sang tiếng Anh vào năm 1823 và nhanh chóng trở nên phổ biến đối với độc giả nhỏ tuổi. Sự phổ biến này dẫn đến nhiều lần tái bản, mỗi lần lại được chỉnh sửa theo hướng phù hợp hơn với trẻ em. Từ thời điểm này, trẻ em nhỏ tuổi có thể mong đợi những câu chuyện được viết riêng cho sở thích của mình và chú ý nhiều hơn đến giới hạn trong trải nghiệm sống của các em.)
E. What eventually determined the reading of older children was often not the availability of special children’s literature as such but access to books that contained characters, such as young people or animals, with whom they could more easily empathize, or action, such as exploring or fighting, that made few demands on adult maturity or understanding.
(Đối với trẻ em lớn hơn, yếu tố quyết định việc lựa chọn sách đọc thường không phải là sự tồn tại của văn học thiếu nhi chuyên biệt, mà là khả năng tiếp cận những cuốn sách có nhân vật mà các em dễ đồng cảm hơn, chẳng hạn như những nhân vật trẻ tuổi hoặc động vật. Ngoài ra, những cốt truyện có nhiều hành động như khám phá hoặc chiến đấu cũng thu hút các em vì chúng không đòi hỏi mức độ trưởng thành hay hiểu biết sâu sắc như trong nhiều tác phẩm dành cho người lớn.)
F. The final apotheosis of literary childhood as something to be protected from unpleasant reality came with the arrival in the late 1930s of child-centered best-sellers intended on entertainment at its most escapist. In Britain, novelists such as Enid Blyton and Richmal Crompton described children who were always free to have the most unlikely adventures, secure in the knowledge that nothing bad could ever happen to them in the end. The fact that war broke out again during her books’ greatest popularity fails to register at all in the self-enclosed world inhabited by Enid Blyton’s young characters. Reaction against such dream-worlds was inevitable after World War II, coinciding with the growth of paperback sales, children’s libraries and a new spirit of moral and social concern. Urged on by committed publishers and progressive librarians, writers slowly began to explore new areas of interest while also shifting the settings of their plots from the middle-class world to which their chiefly adult patrons had always previously belonged.
(Sự tôn vinh cuối cùng đối với hình ảnh tuổi thơ trong văn học như một giai đoạn cần được bảo vệ khỏi những thực tế khó chịu của cuộc sống xuất hiện vào cuối thập niên 1930 với sự ra đời của những cuốn sách bán chạy tập trung vào trẻ em, được viết chủ yếu để mang lại sự giải trí mang tính thoát ly thực tế. Tại Anh, các tiểu thuyết gia như Enid Blyton và Richmal Crompton đã miêu tả những đứa trẻ luôn có cơ hội trải qua những cuộc phiêu lưu khó tin nhất, trong khi vẫn chắc chắn rằng cuối cùng sẽ không có điều xấu nào xảy ra với chúng. Thực tế là chiến tranh lại bùng nổ trong giai đoạn các tác phẩm của Enid Blyton đạt đến đỉnh cao phổ biến hầu như không được phản ánh trong thế giới khép kín mà các nhân vật trẻ em của bà sinh sống. Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, phản ứng chống lại những thế giới mộng tưởng như vậy là điều khó tránh khỏi, đồng thời trùng với sự phát triển của thị trường sách bìa mềm, các thư viện dành cho trẻ em và một tinh thần quan tâm mới đối với các vấn đề đạo đức và xã hội. Được thúc đẩy bởi các nhà xuất bản tâm huyết và những thủ thư có tư tưởng tiến bộ, các nhà văn dần bắt đầu khám phá những lĩnh vực đề tài mới, đồng thời chuyển bối cảnh câu chuyện từ thế giới trung lưu vốn trước đây chủ yếu phục vụ độc giả người lớn sang những môi trường đa dạng hơn.)
G. Critical emphasis, during this development, has been divided. For some, the most important task was to rid children’s books of the social prejudice and exclusiveness no longer found acceptable. Others concentrated more on the positive achievements of contemporary children’s literature. That writers of these works are now often recommended to the attentions of adult as well as child readers echoes the 19th-century belief that children’s literature can be shared by the generations, rather than being a defensive barrier between childhood and the necessary growth towards adult understanding.
(Trong quá trình phát triển này, sự chú ý của giới phê bình được chia thành hai hướng. Đối với một số người, nhiệm vụ quan trọng nhất là loại bỏ khỏi sách thiếu nhi những định kiến xã hội và sự phân biệt đối xử không còn được chấp nhận trong xã hội hiện đại. Những người khác lại tập trung nhiều hơn vào các thành tựu tích cực của văn học thiếu nhi đương đại. Việc các tác giả viết cho trẻ em ngày nay thường được khuyến nghị đọc cả đối với người lớn lẫn trẻ em phản ánh lại quan điểm của thế kỷ mười chín rằng văn học thiếu nhi có thể được chia sẻ giữa các thế hệ, thay vì đóng vai trò như một rào cản ngăn cách tuổi thơ với quá trình trưởng thành cần thiết để hiểu thế giới của người lớn.)
>> Xem thêm: IELTS Reading What is a dinosaur?: Dịch đề và giải đề chi tiết
Questions 14-18
Complete the table below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from Reading Passage 268 for each answer.
Write your answers in boxes 14-18 on your answer sheet.
|
DATE |
FEATURES |
AIM |
EXAMPLE |
|
Before 1700 |
Not aimed at young children |
Education and morality |
Puritanical tract |
|
By the middle of 18th century |
Collection of 14 .......... and games |
Read for pleasure |
A Little Pretty Pocket Book (exported to 15 .......... ) |
|
Early 19th century |
Growing interest in 16 .......... |
To be more children-centered and 17 .......... |
Nursery rhymes |
|
Late 1930s |
Stories of harm-free 18 .......... |
Entertainment |
Enid Blyton and Richmal Crompton’s novels |
Questions 19-21
Look at the following people and the list of statements below.
Match each person with the correct statement.
Write the correct letter A-E in boxes 19-21 on your answer sheet.
List of statements
A. Wrote criticisms of children’s literature
B. Used animals to demonstrate the absurdity of fairy tales
C. Was not a writer originally
D. Translated a book into English
E. Didn’t write in the English language
19. Thomas Boreham
20. Mrs. Sarah trimmer
21. Grimm Brothers
Questions 22-26
Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 268?
In boxes 22-26 on your answer sheet write
|
TRUE |
if the statement agrees with the information |
|
FALSE |
if the statement contradicts the information |
|
NOT GIVEN |
if there is no information on this |
22. Children didn’t start to read books until 1700.
23. Sarah Trimmer believed that children’s books should set good examples.
24. Parents were concerned about the violence in children’s books.
25. An interest in folklore changed the direction of the development of children’s books.
26. Today children’s book writers believe their works should appeal to both children and adults.
>> Xem thêm: Giải đề Astronaut ice cream, anyone IELTS Reading: Transcript & Answer
2. Đáp án Children's literature IELTS Reading
Dưới đây là đáp án chi tiết cho bài Children’s literature IELTS Reading Actual Test Vol 1 Test 5, giúp bạn dễ dàng kiểm tra và rút kinh nghiệm cho những lần luyện đề tiếp theo.

|
14. rhymes, stories / stories, rhymes |
|---|
|
15. America |
|
16. folklore |
|
17. fairy-tales/fairy-stories |
|
18. adventures |
|
19. C |
|
20. A |
|
21. E |
|
22. FALSE |
|
23. TRUE |
|
24. NOT GIVEN |
|
25. TRUE |
|
26. TRUE |
Giải thích chi tiết
Question 14: rhymes / stories
- Thông tin trong bài: “Its contents – rhymes, stories, children’s games plus a free gift (‘A ball and a pincushion’)…”
- Giải thích chi tiết: Bảng yêu cầu hoàn thành cụm “Collection of ___ and games”. Trong đoạn B, nội dung của cuốn A Little Pretty Pocket Book được mô tả bao gồm “rhymes, stories, children’s games”. Điều này cho thấy các thành phần chính của cuốn sách là các bài vần điệu và câu chuyện, cùng với trò chơi dành cho trẻ em. Vì bảng đã có sẵn “games”, phần cần điền phải là hai yếu tố còn lại trong danh sách nội dung. Do đó đáp án đúng là rhymes, stories hoặc stories, rhymes, vì cả hai đều trực tiếp xuất hiện trong văn bản và phù hợp với yêu cầu “NO MORE THAN TWO WORDS”.
Question 15: America
- Thông tin trong bài: “…a winning formula quite so quickly, to be pirated almost immediately in America.”
- Giải thích chi tiết: Bảng ghi chú rằng cuốn A Little Pretty Pocket Book được “exported to ___”. Trong đoạn B, văn bản cho biết công thức thành công của cuốn sách nhanh chóng bị sao chép tại America. Việc bị sao chép tại thị trường này cho thấy tác phẩm đã được đưa sang và phổ biến tại đây. Vì vậy thông tin này khớp với ý nghĩa “exported to”, và địa điểm được nhắc đến trực tiếp là America.
Question 16: folklore
- Thông tin trong bài: “…the greatest blow to the improving children’s book was to come from an unlikely source indeed: early 19th-century interest in folklore.”
- Giải thích chi tiết: Bảng tóm tắt đặc điểm của văn học thiếu nhi vào đầu thế kỷ 19 với cụm “Growing interest in ___”. Trong đoạn D, văn bản nêu rõ rằng sự thay đổi lớn đối với sách thiếu nhi đến từ “early 19th-century interest in folklore”. Điều này chứng tỏ yếu tố thúc đẩy sự phát triển của văn học thiếu nhi giai đoạn này chính là sự quan tâm ngày càng tăng đối với văn hóa dân gian. Do đó từ khóa phù hợp nhất để điền vào bảng là folklore.
Question 17: fairy-tales / fairy-stories
- Thông tin trong bài: “…collection of fairy-stories by the scholarly Grimm brothers…”
- Giải thích chi tiết: Bảng yêu cầu điền mục tiêu “To be more children-centered and ___”. Trong đoạn D, sự phổ biến của các tuyển tập truyện dân gian và truyện cổ tích được đề cập như một yếu tố làm thay đổi nội dung sách thiếu nhi. Cụ thể, các tuyển tập fairy-stories của anh em Grimm nhanh chóng trở nên phổ biến với trẻ em và dẫn đến các ấn bản mới ngày càng hướng tới độc giả nhỏ tuổi. Vì vậy nội dung văn học thiếu nhi trong giai đoạn này trở nên vừa tập trung vào trẻ em hơn, vừa gắn với truyện cổ tích. Do đó đáp án hợp lý là fairy-stories hoặc fairy-tales.
>> Xem thêm: IELTS Reading Cambridge 15 test 3: Dịch đề và giải chi tiết đáp án
Question 18: adventures
- Thông tin trong bài: “…children who were always free to have the most unlikely adventures, secure in the knowledge that nothing bad could ever happen to them in the end.”
- Giải thích chi tiết: Bảng đề cập đến đặc điểm “Stories of harm-free ___” trong giai đoạn cuối thập niên 1930. Đoạn F mô tả các nhân vật trẻ em trong tác phẩm của Enid Blyton và Richmal Crompton luôn trải qua những cuộc phiêu lưu khó tin nhưng không gặp hậu quả tiêu cực. Ý tưởng trung tâm của các câu chuyện này là những cuộc phiêu lưu thú vị nhưng an toàn tuyệt đối đối với nhân vật chính. Vì vậy từ mô tả phù hợp nhất cho dạng câu chuyện này là adventures.
Question 19: C
- Thông tin trong bài: “In Britain, a London merchant named Thomas Boreham produced Cajanus, The Swedish Giant in 1742…”
- Giải thích chi tiết: Danh sách yêu cầu xác định phát biểu phù hợp với Thomas Boreham. Văn bản mô tả Thomas Boreham là một “London merchant”, tức một thương nhân tại London. Nghề nghiệp này cho thấy hoạt động ban đầu không phải là nghề viết sách. Việc xuất bản một cuốn sách dành cho trẻ em xuất phát từ nền tảng kinh doanh thay vì sự nghiệp văn chương. Do đó phát biểu phù hợp là C – Was not a writer originally.
Question 20: A
- Thông tin trong bài: “…whose magazine The Guardian of Education (1802) carried the first regular reviews of children’s books.”
- Giải thích chi tiết: Danh sách yêu cầu xác định nhận định đúng về Mrs. Sarah Trimmer. Đoạn C cho biết tạp chí The Guardian of Education của bà đăng tải các bài đánh giá thường xuyên đầu tiên về sách thiếu nhi. Hoạt động đánh giá và bình luận về sách chính là hình thức phê bình văn học. Vì vậy mô tả chính xác nhất là A – Wrote criticisms of children’s literature.
Question 21: E
- Thông tin trong bài: “…collection of fairy-stories by the scholarly Grimm brothers, swiftly translated into English in 1823…”
- Giải thích chi tiết: Đoạn D cho biết các truyện cổ tích của anh em Grimm được dịch sang tiếng Anh vào năm 1823. Việc cần dịch sang tiếng Anh cho thấy tác phẩm ban đầu không được viết bằng tiếng Anh. Anh em Grimm thực tế là các học giả người Đức và viết bằng tiếng Đức. Vì vậy nhận định chính xác là E – Didn’t write in the English language.
Question 22: FALSE
- Thông tin trong bài: “…there were stories in print before 1700 that children often seized on when they had the chance…”
- Giải thích chi tiết: Phát biểu cho rằng trẻ em không bắt đầu đọc sách cho đến năm 1700. Tuy nhiên đoạn A cho biết trước năm 1700 đã tồn tại nhiều tác phẩm in ấn mà trẻ em thường đọc khi có cơ hội, chẳng hạn như truyện ngụ ngôn của Aesop hoặc truyện cổ tích. Điều này chứng tỏ trẻ em đã đọc sách từ trước năm 1700. Vì vậy phát biểu trong câu hỏi mâu thuẫn với thông tin trong bài và đáp án là FALSE.
Question 23: TRUE
- Thông tin trong bài: “…contemporary critics saw to it that children’s literature should be instructive and uplifting.”
- Giải thích chi tiết: Phát biểu đề cập đến quan điểm của Sarah Trimmer rằng sách dành cho trẻ em nên đưa ra những tấm gương tốt. Đoạn C cho biết bà là một trong những người tiêu biểu ủng hộ quan điểm cho rằng văn học thiếu nhi phải mang tính giáo dục và nâng cao đạo đức. Nội dung này hoàn toàn tương ứng với ý tưởng “set good examples” trong câu hỏi. Vì vậy phát biểu này phù hợp với thông tin trong bài và đáp án là TRUE.
Question 24: NOT GIVEN
- Thông tin trong bài: “It was she who condemned fairy-tales for their violence and general absurdity…”
- Giải thích chi tiết: Văn bản chỉ đề cập đến việc Sarah Trimmer phê phán truyện cổ tích vì chứa yếu tố bạo lực và phi lý. Tuy nhiên không có thông tin nào cho thấy phụ huynh nói chung lo ngại về bạo lực trong sách dành cho trẻ em. Vì không có bằng chứng trực tiếp hoặc gián tiếp về quan điểm của phụ huynh trong vấn đề này, thông tin cần thiết để xác nhận hoặc bác bỏ phát biểu không xuất hiện trong bài. Do đó đáp án đúng là NOT GIVEN.
Question 25: TRUE
- Thông tin trong bài: “…the greatest blow to the improving children’s book was to come from an unlikely source indeed: early 19th-century interest in folklore.”
- Giải thích chi tiết: Câu hỏi đề cập đến việc sự quan tâm đến văn hóa dân gian đã làm thay đổi hướng phát triển của sách thiếu nhi. Đoạn D nêu rõ rằng chính sự quan tâm đối với folklore vào đầu thế kỷ 19 đã tạo ra tác động lớn đối với sách thiếu nhi mang tính giáo huấn. Các tuyển tập truyện dân gian và truyện cổ tích sau đó trở nên rất phổ biến, làm thay đổi nội dung và định hướng của văn học thiếu nhi. Vì vậy phát biểu này hoàn toàn phù hợp với nội dung văn bản và đáp án là TRUE.
- Question 26: TRUE
- Thông tin trong bài: “…writers of these works are now often recommended to the attentions of adult as well as child readers…”
- Giải thích chi tiết: Phát biểu cho rằng các tác giả sách thiếu nhi ngày nay tin rằng tác phẩm nên hấp dẫn cả trẻ em lẫn người lớn. Đoạn G chỉ ra rằng các tác phẩm văn học thiếu nhi hiện đại thường được khuyến nghị cho cả độc giả trưởng thành và độc giả trẻ. Quan điểm này phản ánh niềm tin rằng văn học thiếu nhi có thể được chia sẻ giữa các thế hệ. Vì vậy thông tin trong bài hoàn toàn trùng khớp với nội dung của phát biểu và đáp án là TRUE.
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Reading Cam 14 Test 3: The power of play
3. Từ vựng cần lưu ý trong bài Children's literature IELTS Reading
Dưới đây là những từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài Children’s literature, kèm nghĩa tiếng Việt giúp người học ghi nhớ và áp dụng hiệu quả hơn khi luyện IELTS Reading.
- aimed at: hướng tới, nhắm đến
- exceedingly: vô cùng, cực kỳ
- lullabies: bài hát ru
- nursery games: trò chơi trẻ em
- rhymes: vần điệu, bài đồng dao
- written-down literature: văn học được ghi chép thành văn bản
- seized on: nắm lấy, tận dụng cơ hội đọc
- fables: truyện ngụ ngôn
- fairy-stories / fairy-tales: truyện cổ tích
- ballads: dân ca, bài hát kể chuyện
- romances: truyện tình cảm, truyện phiêu lưu lãng mạn
- child-oriented: hướng đến trẻ em
- instructional works: tác phẩm mang tính hướng dẫn
- aid to morality: công cụ hỗ trợ giáo dục đạo đức
- keen readers: độc giả say mê đọc sách
- adult literature: văn học dành cho người lớn
- thrillers: tiểu thuyết trinh thám, giật gân
- graphic detail: chi tiết trực tiếp, rõ ràng
- eager readers: độc giả nhiệt tình
- cater to: đáp ứng nhu cầu
- publishers: nhà xuất bản
- specialize in: chuyên về
- pleasure rather than education: niềm vui thay vì mục đích giáo dục
- merchant: thương nhân
- anticipated: dự đoán trước, báo trước
- lucky-dip contents: nội dung ngẫu nhiên mang tính bất ngờ
- annuals: ấn phẩm xuất bản hằng năm
- flair: năng khiếu, khả năng nhạy bén
- hit upon: tình cờ tìm ra
- winning formula: công thức thành công
- pirated: bị sao chép trái phép
- pleasing levity: sự nhẹ nhàng, vui tươi
- decreed: tuyên bố, ra lệnh
- dangerous diversion: sự giải trí gây hại
- contemporary critics: các nhà phê bình đương thời
- instructive: mang tính giáo dục
- uplifting: nâng cao
- prominent: nổi bật
- condemned: lên án
- violence: bạo lực
- absurdity: sự phi lý
- talking animals: động vật biết nói
- models of sense and decorum: hình mẫu của sự hợp lý và đúng mực
- moral story: câu chuyện mang tính đạo đức
- threatened from within: bị đe dọa từ bên trong
- sternest moralist: người dạy đạo đức nghiêm khắc nhất
- folklore: văn hóa dân gian
- nursery rhymes: đồng dao
- scholarly: mang tính học thuật
- rocket to popularity: trở nên cực kỳ phổ biến nhanh chóng
- editions: các lần tái bản
- child-centered: tập trung vào trẻ em
- limited experience of life: trải nghiệm cuộc sống còn hạn chế
- determined the reading: quyết định việc lựa chọn đọc
- empathize with: đồng cảm với
- demands on maturity: đòi hỏi sự trưởng thành
- apotheosis: sự tôn vinh cao nhất
- unpleasant reality: thực tế khó chịu
- child-centered best-sellers: sách bán chạy tập trung vào trẻ em
- escapist entertainment: giải trí mang tính thoát ly thực tế
- unlikely adventures: những cuộc phiêu lưu khó tin
- secure in the knowledge: chắc chắn rằng
- self-enclosed world: thế giới khép kín
- reaction against: phản ứng chống lại
- inevitable: không thể tránh khỏi
- paperback sales: doanh số sách bìa mềm
- children’s libraries: thư viện dành cho trẻ em
- moral and social concern: mối quan tâm về đạo đức và xã hội
- committed publishers: nhà xuất bản tận tâm
- progressive librarians: thủ thư có tư tưởng tiến bộ
- explore new areas: khám phá lĩnh vực mới
- settings of their plots: bối cảnh của cốt truyện
- middle-class world: thế giới tầng lớp trung lưu
- patrons: người bảo trợ, độc giả ủng hộ
- critical emphasis: trọng tâm phê bình
- rid something of: loại bỏ
- social prejudice: định kiến xã hội
- exclusiveness: sự loại trừ, tính khép kín
- contemporary literature: văn học đương đại
- recommended to the attentions of: được khuyến nghị cho
- shared by the generations: được chia sẻ giữa các thế hệ
- defensive barrier: rào cản phòng vệ
>> Xem thêm: IELTS Reading Cam 16 Test 1: Dịch đề & Giải đề chi tiết
4. Khoá học IELTS Online tại Langmaster - Chinh phục band điểm mơ ước
IELTS Reading không khó vì từ vựng quá cao siêu, mà khó ở tư duy học thuật và bẫy paraphrase. Nhiều thí sinh mất điểm do đọc lướt, hiểu sai yêu cầu hoặc không nắm được logic ra đề, đặc biệt ở các dạng True/False/Not Given và Matching Headings.
Để cải thiện Reading một cách thực chất, người học không chỉ cần luyện đề mà còn phải được hướng dẫn phương pháp bài bản và sửa lỗi chi tiết. Trong số các lựa chọn hiện nay, Langmaster được đánh giá là một trong những trung tâm đào tạo IELTS uy tín với phương pháp giảng dạy bài bản, không chỉ giúp người học cải thiện Reading một cách bền vững mà còn phát triển đồng đều cả Listening, Speaking và Writing, hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh toàn diện.
Ưu điểm nổi bật của khóa học IELTS Online tại Langmaster:
- Mô hình lớp sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Tăng cường tương tác hai chiều, giúp giảng viên theo sát tiến độ từng người, chỉnh sửa cách tư duy làm bài và kịp thời xử lý lỗ hổng kiến thức.
- Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Hỗ trợ chuyên sâu vào từng dạng bài khó như Matching Headings, True/False/Not Given hay Summary Completion, từ đó xây dựng chiến lược cá nhân hóa để tối ưu điểm số.
- Lộ trình cá nhân hóa theo mục tiêu band: Sau bài test đầu vào, chương trình học được thiết kế sát trình độ thực tế, giúp tập trung đúng điểm yếu (tốc độ đọc, từ vựng học thuật, kỹ năng định vị thông tin…), tiết kiệm thời gian ôn luyện.
- Chấm chữa chi tiết trong 24h bởi giảng viên IELTS 7.5+: Không chỉ chỉ ra đáp án đúng – sai mà còn phân tích logic ra đề và cách tránh bẫy paraphrase, giúp người học hiểu bản chất thay vì ghi nhớ máy móc.
- Thi thử chuẩn format đề thi thật: Rèn luyện khả năng quản lý thời gian và giữ sự ổn định tâm lý khi xử lý thông tin liên tiếp.
- Học online với hệ sinh thái hỗ trợ đầy đủ: Đảm bảo chất lượng tương đương học trực tiếp và minh bạch về mục tiêu điểm số.
- Chi phí tiết kiệm chỉ từ 2–3 triệu/tháng, cam kết đầu ra rõ ràng: Mức học phí phù hợp với sinh viên và người đi làm, đảm bảo chất lượng giảng dạy với cam kết đầu ra bằng văn bản và học lại miễn phí.
Đăng ký học thử IELTS Online tại Langmaster ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu IELTS của bạn!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Các dạng bài phổ biến và tiêu chí chấm điểm IELTS Reading chi tiết nhất: Multiple Choice, Matching Information, Matching Headings,... và hướng dẫn chiến lược làm bài hiệu quả
Những sai lầm khi luyện IELTS Reading bao gồm: dịch từng từ, đọc hết cả bài, không đọc câu hỏi trước, không quản lý thời gian, không nắm vững kỹ năng paraphrase, viết sai chính tả
Giải đề thi IELTS Reading “A brief history of humans and food” kèm full đề thi thật, câu hỏi, đáp án, giải thích chi tiết, và từ vựng cần lưu ý khi làm bài.
Tổng hợp IELTS Reading tips hay nhất giúp bạn đọc nhanh, nắm ý chính và xử lý thông tin chính xác, tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS.
Giải đề IELTS Reading “The importance of law” kèm đáp án chi tiết, từ vựng quan trọng và bí quyết luyện thi hiệu quả để nâng cao band điểm.






