Tiếng anh giao tiếp online
Tổng hợp bài tập chia động từ trong ngoặc kèm đáp án chi tiết
Mục lục [Ẩn]
Chia động từ trong ngoặc là một trong những dạng bài “kinh điển” nhưng lại khiến nhiều người học tiếng Anh dễ mắc lỗi, đặc biệt ở các thì và cấu trúc ngữ pháp quan trọng. Trong bài viết này, bạn sẽ được tổng hợp các dạng bài tập chia động từ trong ngoặc từ cơ bản đến nâng cao, kèm theo đáp án chi tiết và giải thích rõ ràng, giúp bạn củng cố kiến thức và tự tin hơn khi làm bài thi.
| Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster. 👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay! |
1. Các kiến thức cần nắm trước khi làm bài chia động từ trong ngoặc
Trong tiếng Anh, có 3 cách chia động từ trong ngoặc là theo ngôi chủ ngữ, theo thì hoặc chia động từ theo sau bởi V-ing và to v. Cụ thể:
Chia động từ theo ngôi chủ ngữ
Với động từ tobe:
-
Ngôi thứ nhất số ít: I + am/was
-
Ngôi thứ nhất, thứ hai, thứ ba số nhiều: We/you/they + are/were
-
Ngôi thứ ba số ít: She/he/it + is/was
Với động từ thường:
-
Ngôi thứ nhất, thứ hai, thứ ba số nhiều: I/you/we/they + V (nguyên thể)
-
Ngôi thứ ba số ít: She/he/it + V(s/es)
Chia động từ trong ngoặc theo thì
-
Thì hiện tại đơn: S + am/is/are hoặc S + V(s/es)
-
Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing
-
Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V-ed/V3
-
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has + been + V-ing
-
Quá khứ đơn: S + was/were hoặc S + Ved/V2
-
Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing
-
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been + V-ing
-
Thì tương lai đơn: S + will + be/V
-
Thì tương lai tiếp diễn: S + will + be + V-ing
-
Thì tương lai hoàn thành: S + will + have + V-ed/V3
-
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: S + will + have + been + Ving
Chia động từ theo sau bởi V-ing hoặc to V
-
Chia động từ nguyên mẫu không “to”: V + O + V-inf
-
Chia động từ nguyên mẫu có “to”: V + to V hoặc V + O + to V
-
Chia động từ thêm đuôi “ing”: V + V-ing
>> Xem thêm: Bảng động từ bất quy tắc đầy đủ và chính xác trong tiếng Anh
2. Bài tập chia động từ trong ngoặc theo ngôi chủ ngữ
2.1. Bài tập
Bài 1: Chia động từ trong ngoặc sao cho đúng:
-
She (go) ______ to work by bus every day.
-
The boys (play) ______ in the yard now.
-
Each student (have) ______ a laptop.
-
My mother (cook) ______ dinner every evening.
-
The dogs (bark) ______ loudly at night.
-
Someone (call) ______ you right now.
-
Tom and his friend (be) ______ in the room.
-
Every teacher (want) ______ their students to succeed.
-
The water (be) ______ very cold.
-
A number of students (be) ______ late today.
Bài 2: Mỗi câu có một lỗi sai, hãy tìm và sửa lại cho đúng.
-
She go to school every day.
-
The students studies very hard.
-
Each of the boys have a bike.
-
Everyone know the answer.
-
The police is here.
-
A number of students is absent.
-
The number of books are increasing.
-
Ten dollars are enough for lunch.
-
There is many problems.
-
My parents lives in Hanoi.
Bài 3: Chia động từ trong ngoặc hoặc chọn dạng đúng của động từ.
-
Neither the teacher nor the students (be) ______ ready.
-
Bread and butter (be) ______ my favorite breakfast.
-
One of my friends (like) ______ playing football.
-
The team (play) ______ very well today.
-
Somebody (leave) ______ the door open.
-
A lot of information (be) ______ missing.
-
Either you or he (be) ______ responsible.
-
There (be) ______ a pen and two books on the desk.
-
The children (watch) ______ TV now.
-
Each girl (have) ______ her own room.
2.2. Đáp án
Bài 1:
-
goes → Hiện tại đơn, dấu hiệu every day, chủ ngữ She số ít
-
are playing → Hiện tại tiếp diễn, dấu hiệu now, chủ ngữ số nhiều
-
has → Hiện tại đơn, Each + danh từ số ít
-
cooks → Hiện tại đơn, dấu hiệu every evening
-
bark → Hiện tại đơn, chủ ngữ The dogs số nhiều
-
is calling → Hiện tại tiếp diễn, dấu hiệu right now
-
are → Hiện tại đơn, hai chủ ngữ nối bằng and
-
wants → Hiện tại đơn, Every + danh từ số ít
-
is → Hiện tại đơn, water là danh từ không đếm được
-
are → Hiện tại đơn, A number of + danh từ số nhiều
Bài 2:
-
go → goes → Hiện tại đơn, She số ít
-
studies → study → Students số nhiều
-
have → has → Each of, động từ số ít
-
know → knows → Everyone số ít
-
is → are → Police là số nhiều
-
is → are → A number of + danh từ số nhiều
-
are → is → The number of, động từ số ít
-
are → is → Số tiền, số ít
-
is → are → Many problems, số nhiều
-
lives → live → Parents số nhiều
Bài 3:
-
are → Neither nor, chia theo chủ ngữ gần nhất students số nhiều
-
is → Bread and butter là một món ăn, số ít
-
likes → One of + danh từ số nhiều, động từ số ít
-
plays → Team là danh từ tập thể, số ít
-
has left → Hiện tại hoàn thành, hành động vừa xảy ra
-
is → Information là danh từ không đếm được
-
is → Either or, theo chủ ngữ gần nhất he số ít
-
is → There is, theo danh từ gần nhất a pen
-
are watching → Hiện tại tiếp diễn, dấu hiệu now
-
has → Each + danh từ số ít
>> Xem thêm: Tổng hợp bài tập đại từ tân ngữ có đáp án hay và đầy đủ
3. Bài tập chia động từ trong ngoặc theo thì
3.1. Bài tập
Bài 1: Chia động từ trong ngoặc sao cho đúng thì.
-
She usually (go) ______ to school at 7 a.m.
-
They (watch) ______ TV now.
-
I (finish) ______ my homework before I went to bed.
-
He (live) ______ here for 5 years.
-
We (visit) ______ our grandparents last weekend.
-
Look! The baby (cry) ______.
-
She (not see) ______ him since last week.
-
What ______ you (do) ______ at the moment?
-
By the time we arrived, they (leave) ______.
-
I (study) ______ English for 2 hours.
Bài 2: Yêu cầu: Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D.
-
She ______ her homework already.
A. finishes
B. finished
C. has finished
D. is finishing -
They ______ dinner when I arrived.
A. have
B. had
C. were having
D. are having -
I ______ him yesterday.
A. meet
B. met
C. have met
D. am meeting -
He ______ in this company since 2020.
A. works
B. worked
C. has worked
D. is working -
Listen! Someone ______ at the door.
A. knocks
B. is knocking
C. knocked
D. has knocked -
We ______ football every Sunday.
A. play
B. played
C. are playing
D. have played -
She ______ a book at the moment.
A. reads
B. read
C. is reading
D. has read -
They ______ to Japan last year.
A. go
B. went
C. have gone
D. are going -
I ______ my keys. I can't find them.
A. lose
B. lost
C. have lost
D. am losing -
He ______ TV when I called him.
A. watches
B. watched
C. was watching
D. has watched
Bài 3: Mỗi câu có một lỗi sai, hãy tìm và sửa lại.
-
She is go to school every day.
-
I have seen him yesterday.
-
They was playing football at 5 p.m.
-
He work here since 2020.
-
We are watch TV now.
-
She has finished her homework two hours ago.
-
I am knowing the answer.
-
They has lived here for a long time.
-
He did not went to school yesterday.
-
When I arrived, she cooks dinner.
Bài 4: Chia động từ trong ngoặc đúng thì phù hợp.
-
She (study) ______ English for 3 years.
-
They (play) ______ football when it started to rain.
-
I (never/see) ______ such a beautiful place.
-
He (finish) ______ his work before 10 p.m. yesterday.
-
We (learn) ______ English now.
-
She (go) ______ to the gym every day.
-
By next year, I (graduate) ______ from university.
-
They (build) ______ this house since 2010.
-
I (read) ______ a book when you called.
-
She (just/leave) ______ the room.
>> Xem thêm:
3.2. Đáp án
Bài 1:
-
goes → Hiện tại đơn, dấu hiệu usually
-
are watching → Hiện tại tiếp diễn, dấu hiệu now
-
had finished → Quá khứ hoàn thành, before + quá khứ
-
has lived → Hiện tại hoàn thành, for 5 years
-
visited → Quá khứ đơn, last weekend
-
is crying → Hiện tại tiếp diễn, look
-
has not seen → Hiện tại hoàn thành, since
-
are you doing → Hiện tại tiếp diễn, at the moment
-
had left → Quá khứ hoàn thành, by the time + quá khứ
-
have been studying → Hiện tại hoàn thành tiếp diễn, for 2 hours
Bài 2:
-
C. has finished → already, hiện tại hoàn thành
-
C. were having → hành động đang xảy ra trong quá khứ
-
B. met → yesterday, quá khứ đơn
-
C. has worked → since 2020
-
B. is knocking → listen
-
A. play → every Sunday
-
C. is reading → at the moment
-
B. went → last year
-
C. have lost → kết quả hiện tại
-
C. was watching → when + quá khứ đơn
Bài 3:
-
is go → goes → hiện tại đơn
-
have seen → saw → yesterday, quá khứ đơn
-
was → were → chủ ngữ they
-
work → has worked → since 2020
-
are watch → are watching → hiện tại tiếp diễn
-
has finished → finished → two hours ago
-
am knowing → know → động từ không chia tiếp diễn
-
has → have → they số nhiều
-
went → go → did + V nguyên thể
-
cooks → was cooking → when + quá khứ đơn
Bài 4:
-
has studied → for 3 years
-
were playing → when + quá khứ đơn
-
have never seen → never
-
had finished → before + mốc quá khứ
-
are learning → now
-
goes → every day
-
will have graduated → by next year
-
have been building → since 2010
-
was reading → when + quá khứ đơn
-
has just left → just
| Truy cập ngay kho tài liệu miễn phí, cập nhật liên tục từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn học đúng trọng tâm và tiến bộ nhanh chóng. 👉 Nhận ngay kho tài liệu miễn phí tại đây! |
4. Bài tập chia động từ theo dạng
4.1. Bài tập
Bài 1: Chia động từ trong ngoặc đúng dạng (V-ing, To V, hoặc dạng phù hợp).
-
I enjoy (read) ______ books in my free time.
-
She decided (study) ______ abroad next year.
-
He avoided (answer) ______ my question.
-
We hope (see) ______ you again soon.
-
They suggested (go) ______ to the cinema.
-
I want (buy) ______ a new phone.
-
She finished (do) ______ her homework.
-
He plans (travel) ______ around the world.
-
I don’t mind (wait) ______ for you.
-
They agreed (help) ______ us with the project
Bài 2: Chọn đáp án đúng A, B hoặc C.
-
She enjoys ______ music.
A. listen
B. to listen
C. listening -
I decided ______ early.
A. leave
B. to leave
C. leaving -
He avoids ______ junk food.
A. eat
B. eating
C. to eat -
They plan ______ a new house.
A. build
B. building
C. to build -
We don’t mind ______ here.
A. stay
B. staying
C. to stay -
She hopes ______ the exam.
A. pass
B. passing
C. to pass -
I suggest ______ a break.
A. take
B. taking
C. to take -
He promised ______ me.
A. help
B. helping
C. to help -
They practice ______ English every day.
A. speak
B. speaking
C. to speak -
She agreed ______ with me.
A. come
B. coming
C. to come
Bài 3: Mỗi câu có một lỗi sai, hãy tìm và sửa lại.
-
I enjoy to read books.
-
She decided going abroad.
-
He suggested to go out.
-
They want going home.
-
I don’t mind to wait.
-
She finished to do her homework.
-
He avoids to answer the question.
-
We plan going to the beach.
-
She agreed helping me.
-
They hope passing the exam.
Bài 4: Chia động từ đúng dạng.
-
I saw him (cross) ______ the street.
-
She made me (do) ______ the homework again.
-
He let me (use) ______ his laptop.
-
I heard someone (call) ______ my name.
-
They are used to (wake) ______ up early.
-
This book is worth (read) ______.
-
I am looking forward to (meet) ______ you.
-
She is busy (prepare) ______ for the exam.
-
He had his car (repair) ______ yesterday.
-
The teacher asked us (finish) ______ the task.
>> Xem thêm:
4.2. Đáp án
Bài 1:
-
reading → enjoy + V-ing
-
to study → decide + to V
-
answering → avoid + V-ing
-
to see → hope + to V
-
going → suggest + V-ing
-
to buy → want + to V
-
doing → finish + V-ing
-
to travel → plan + to V
-
waiting → mind + V-ing
-
to help → agree + to V
Bài 2:
-
C. listening → enjoy + V-ing
-
B. to leave → decide + to V
-
B. eating → avoid + V-ing
-
C. to build → plan + to V
-
B. staying → mind + V-ing
-
C. to pass → hope + to V
-
B. taking → suggest + V-ing
-
C. to help → promise + to V
-
B. speaking → practice + V-ing
-
C. to come → agree + to V
Bài 3:
-
to read → reading → enjoy + V-ing
-
going → to go → decide + to V
-
to go → going → suggest + V-ing
-
going → to go → want + to V
-
to wait → waiting → mind + V-ing
-
to do → doing → finish + V-ing
-
to answer → answering → avoid + V-ing
-
going → to go → plan + to V
-
helping → to help → agree + to V
-
passing → to pass → hope + to V
Bài 4:
-
cross → see + O + V nguyên thể
-
do → make + O + V nguyên thể
-
use → let + O + V nguyên thể
-
calling → hear + O + V-ing, nhấn mạnh hành động đang diễn ra
-
waking → be used to + V-ing
-
reading → worth + V-ing
-
meeting → look forward to + V-ing
-
preparing → be busy + V-ing
-
repaired → have + O + V3, bị động nhờ ai làm
-
to finish → ask + O + to V
5. Bài tập chia động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn
5.1. Bài tập
Bài 1: Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.
Last summer, I (1. go) ______ to Da Nang with my family. We (2. stay) ______ in a small hotel near the beach. Every morning, we (3. wake) ______ up early and (4. walk) ______ along the coast. One day, while we (5. swim) ______ in the sea, it suddenly (6. start) ______ to rain. We (7. run) ______ back to the hotel quickly. Although the weather was not perfect, we still (8. have) ______ a great time. I (9. never/forget) ______ that trip because it (10. be) ______ so memorable.
Bài 2: Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.
Lan (1. learn) ______ English for 3 years. She (2. start) ______ learning English when she was in grade 6. Now, she (3. try) ______ to improve her speaking skills. Every day, she (4. practice) ______ speaking English with her friends. At the moment, she (5. prepare) ______ for an important exam. She hopes she (6. get) ______ a high score. If she (7. pass) ______ the exam, she (8. travel) ______ abroad next year. She also plans (9. join) ______ an English club to practice more. She enjoys (10. learn) ______ new languages.
5.2. Đáp án
Bài 1:
-
went → Quá khứ đơn, dấu hiệu last summer
-
stayed → Quá khứ đơn, kể lại sự việc trong quá khứ
-
woke → Quá khứ đơn, hành động lặp lại trong quá khứ
-
walked → Quá khứ đơn
-
were swimming → Quá khứ tiếp diễn, hành động đang xảy ra
-
started → Quá khứ đơn, hành động xen vào
-
ran → Quá khứ đơn
-
had → Quá khứ đơn
-
will never forget → Tương lai đơn, diễn tả cảm xúc, ấn tượng lâu dài
-
was → Quá khứ đơn
Bài 2:
-
has learned → Hiện tại hoàn thành, for 3 years
-
started → Quá khứ đơn, hành động đã xảy ra
-
is trying → Hiện tại tiếp diễn, hành động đang diễn ra
-
practices → Hiện tại đơn, every day
-
is preparing → Hiện tại tiếp diễn, at the moment
-
will get → Tương lai đơn, hope
-
passes → Hiện tại đơn, mệnh đề if loại 1
-
will travel → Tương lai đơn, kết quả trong tương lai
-
to join → plan + to V
-
learning → enjoy + V-ing
Trên đây là tổng hợp các dạng bài tập chia động từ trong ngoặc từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án và giải thích chi tiết giúp bạn nắm vững cách dùng thì, dạng động từ và tránh các lỗi thường gặp. Hãy luyện tập thường xuyên để cải thiện ngữ pháp và tự tin hơn trong các kỳ thi tiếng Anh.
Nếu bạn đang gặp khó khăn khi làm bài tập chia động từ trong ngoặc hoặc chưa biết cách hệ thống lại ngữ pháp một cách hiệu quả, Langmaster sẽ là lựa chọn hoàn hảo để đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục tiếng Anh. Với hơn 16 năm kinh nghiệm đào tạo, Langmaster đã giúp hơn 800.000 học viên nâng cao trình độ và tự tin sử dụng tiếng Anh theo chuẩn quốc tế CEFR. Langmaster triển khai hai hình thức học tiếng Anh linh hoạt ONLINE và OFFLINE. Các lớp OFFLINE đang được tổ chức tại 3 cơ sở dành cho học viên khu vực Hà Nội.
-
169 Xuân Thủy (Cầu Giấy)
-
179 Trường Chinh (Thanh Xuân)
-
N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm)
Đăng ký tư vấn ngay hôm nay để được xây dựng lộ trình học phù hợp nhất!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Do does là trợ động từ trong tiếng Anh, được sử dụng phổ biến trong thì hiện tại đơn. Chúng giúp tạo thành các câu hỏi, câu phủ định và câu nhấn mạnh
Tìm hiểu cách thêm "s" và "es" trong tiếng Anh qua các nguyên tắc chi tiết và bài tập thực hành chi tiết, giúp bạn nắm chắc phần kiến thức quan trọng này.
Tổng hợp bài tập ngữ pháp IELTS từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết. Giúp bạn luyện tập hiệu quả, cải thiện kỹ năng Writing & Speaking.
Tổng hợp 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS quan trọng dành cho người mới bắt đầu: Các thì hiện tại, các thì quá khứ, các thì tương lai, từ loại, câu bị động, mệnh đề quan hệ, câu điều kiện.
Động từ tri giác là các động từ mô tả sự cảm nhận, nhận thức của con người thông qua các giác quan như nhìn, nghe… hoặc các hành động nhận thức khác như biết, hiểu, nhận ra.



