SỐ THỨ TỰ TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH PHÂN BIỆT VỚI SỐ ĐẾM CHUẨN 100%

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Số thứ tự trong tiếng Anh là gì, sự khác nhau giữa số thứ tự và số đếm
  • 2. Cách viết số thứ tự trong tiếng Anh từ 1 - 1 tỷ
    • 2.1. Cách viết số thứ tự trong tiếng Anh
    • 2.2. Một số lưu ý khi sử dụng số thứ tự trong tiếng Anh
    • 2.3. Cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh từ 1 tới 1 tỷ
  • 3. Cách dùng số thứ tự và số đếm trong tiếng Anh
    • 3.1. Cách dùng số đếm trong tiếng Anh
    • 3.2. Cách dùng số thứ tự trong tiếng Anh
    • 3.3. Cách đọc ngày tháng năm bằng số thứ tự trong tiếng Anh
  • 4. Thành ngữ liên quan đến số thứ tự và số đếm trong tiếng Anh
  • 5. Các mẫu câu sử dụng số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh
  • 6. Bài tập ứng dụng số thứ tự trong tiếng Anh

Cách đọc số trong tiếng Anh là kiến thức cơ bản mà người học nào cũng cần phải nắm rõ. Tuy nhiên nhiều bạn vẫn còn gặp khó khăn trong việc phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh. Với bài viết này, Langmaster sẽ giúp bạn hiểu rõ về 2 loại số này nhé. 

1. Số thứ tự trong tiếng Anh là gì, sự khác nhau giữa số thứ tự và số đếm

Trong tiếng Anh có hai loại số khác nhau mà bạn cần nắm rõ để tránh sử dụng nhầm. Đầu tiên là số đếm tiếng Anh là Cardinal numbers, đây chính là các số 1 2 3 4,... one two three mà trẻ em dùng để tập đếm. Theo như tên gọi, loại số này dùng để xác định số lượng của người, vật được nói đến.

Ví dụ: 

There are seven people in my family but we are very close.

(Gia đình tôi có tới 7 người nhưng chúng tôi rất (thân (thiết với nhau.)

– I’ve just bought two new pairs of shoes for the winter. 

(Tôi vừa mua 2 đôi giày mới cho mùa đông này.)

Loại số tiếp (theo mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay là số thứ tự Ordinal numbers hay các số 1st, 2nd, 3rd,... first second third fourth,... Loại số này dùng để nói lên (thứ hạng, vị trí, thứ tự của người, vật được nhắc đến trong câu.

Ví dụ:

I am the fifth grandchild in the family, everyone treats me like a baby. 

(Tôi là người cháu thứ năm trong gia đình nên mọi người coi tôi như em bé).

My brother won the first prize in our company’s talent show.

(Anh tôi thắng giải nhất trong cuộc thi tài năng của công ty mà chúng tôi đang làm.)

Xem thêm: SỐ ĐẾM TIẾNG ANH VÀ MỌI ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT!

2. Cách viết số thứ tự trong tiếng Anh từ 1 - 1 tỷ

2.1. Cách viết số thứ tự trong tiếng Anh

Số thứ tự trong tiếng Anh được hình thành bằng cách thêm -th vào sau số đếm tiếng Anh tương ứng.

six → sixth /sɪksθ/

seven → eighth /eɪtθ/

ten → tenth /tenθ/

Các số đếm có tận cùng với -y + -th, cần chuyển -ieth

Ví dụ:

twenty → twentieth /ˈtwentiəθ/

seventy → seventieth /ˈsevntiəθ/

forty → fortieth /ˈfɔːrtiəθ/

Một số các trường hợp ngoại lệ mà bạn cần học thuộc

one → first /fɜːrst/

two → second /ˈsekənd/

three → third /θɜːrd/

four → forth fɔːrθ/

five → fifth /fɪfθ/

eight → eighth /eɪtθ/

nine → ninth /naɪnθ/

eleven → eleventh /ɪˈlevnθ/

twelve → twelfth /twelfθ/

Hướng dẫn đọc SỐ THỨ TỰ tiếng Anh chuẩn không cần chỉnh

2.2. Một số lưu ý khi sử dụng số thứ tự trong tiếng Anh

– Những số kết thúc bằng số 1 luôn có đuôi viết tắt là -st, trừ số 11.

Ví dụ như 

1st → first /fɜːrst/

21st → twenty-first /ˌtwenti ˈfɜːrst/

131st → one hundred and thirty-first /wʌn ˈhʌndrəd ænd ˈθɜrdi-fɜrst/

– Những số kết thúc bằng số 2 luôn có đuôi viết tắt là -nd, trừ số 12.

Ví dụ:

2nd → second /ˈsekənd/

22nd → twenty-second /ˈtwenti-ˈsekənd/

122nd → one hundred and twenty-second /wʌn ˈhʌndrəd ænd ˈtwenti-ˈsekənd/

– Những số kết thúc bằng số 3 luôn có đuôi viết tắt là -rd, trừ số 13.

Ví dụ:

3rd → third /θɜːrd/

23rd → twenty-third /ˈtwenti-θɜːrd/

123rd → one hundred and twenty-third /wʌn ˈhʌndrəd ænd ˈtwenti-θɜːrd/

– Những số kết thúc bằng số 5 luôn có cách viết số 5 là fifth thay vì fiveth.

Ví dụ:

5th → fifth /fɪfθ/

15th → fifthteenth /ˌfɪfˈtiːnθ/

125th → one hundred and twenty-fifth /wʌn ˈhʌndrəd ænd ˈtwenti-fɪfθ/

– Những số kết thúc bằng số 9 luôn có cách viết số 9 là ninth thay vì nineth, trừ số 19 (nineteenth).

Ví dụ:

29th → twenty-ninth /ˈtwenti-naɪnθ/

39th → thirty-ninth /ˈθɜrˌti-naɪnθ/

149th → one hundred and forty-ninth /wʌn ˈhʌndrəd ænd ˈfɔrti-naɪnθ/

null

Xem thêm: TỔNG HỢP CÁC CÁCH ĐỌC SỐ TRONG TIẾNG ANH AI CŨNG CẦN BIẾT!

2.3. Cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh từ 1 tới 1 tỷ

1 → One → First /fɜːrst/ (st)

2 → Two → Second /ˈsekənd/ (nd)

3 → three → third /θɜːrd/ (rd)

4 → Four → Fourth /fɔːrθ/ (th)

5 → Five → Fifth /fɪfθ/ (th)

6 → Six → Sixth /sɪksθ/ (th)

7 → Seven → Seventh /ˈsevnθ/ (th)

8 → Eight → Eighth /eɪt/ (th)

9 → Nine → Ninth /naɪnθ/ (th)

10 → Ten → Tenth /tenθ/ (th)

11 → Eleven → Eleventh /ɪˈlevnθ/ (th)

12 → Twelve → Twelfth /twelfθ/ (th)

13 → thirteen → thirteenth /ˌθɜːrˈtiːnθ/ (th)

14 → Fourteen → Fourteenth /ˌfɔːrˈtiːnθ/ (th)

15 → Fifteen → Fifteenth /ˌfɪfˈtiːnθ/ (th)

16 → Sixteen → Sixteenth /ˌsɪksˈtiːnθ/ (th)

17 → Seventeen → Seventeenth /ˌsevnˈtiːnθ/ (th)

18 → Eighteen → Eighteenth /ˌeɪˈtiːnθ/ (th)

19 → Nineteen → Nineteenth /ˌnaɪnˈtiːnθ/ (th)

 20 → Twenty → Twentieth (th)

21 → Twenty-one → Twenty-first /ˈtwɛnti-fɜrst/ (st)

30 → thirty → thirtieth /ˈθɜːrti/ (th)

31 → thirty-one → thirty-first /ˈθɜːrti-fɜrst/ (st)

40 → Forty → Fortieth /ˈfɔːrtiəθ/ (th)

50 → Fifty → Fiftieth /ˈfɪftiəθ/ (th)

60 → Sixty → Sixtieth /ˈsɪkstiəθ/ (th)

70 → Seventy → Seventieth /ˈsevntiəθ/ (th)

80 → Eighty → Eightieth /ˈeɪtiəθ/ (th)

90 → Ninety → Ninetieth /ˈnaɪntiəθ/ (th)

100 → One hundred → One hundredth /wʌn ˈhʌndrətθ/ (th)

1000 → One thousand → One thousandth /wʌn ˈθaʊznθ/ (th)

1 triệu → One million → One millionth /wʌn ˈmɪljənθ/ (th)

10 triệu → Ten million → Ten millionth /ten ˈmɪljənθ/ (th)

100 triệu → One hundred million → One hundred millionth /wʌn ˈhʌndrət ˈmɪljənθ/ (th)

1 tỷ → One billion → One billionth  /wʌn ˈbɪljənθ/ (th)

CÁCH ĐẾM SỐ TỪ 1 ĐẾN 1 TỶ TRONG TIẾNG ANH CHUẨN CHỈNH 100% - Học tiếng Anh Online (Trực tuyến)

Xem thêm:

HƯỚNG DẪN BẠN CÁCH ĐỌC SỐ TIỀN TRONG TIẾNG ANH CHÍNH XÁC NHẤT

CÁCH NÓI GIỜ TRONG TIẾNG ANH: MẪU CÂU, BÀI TẬP VÀ VÍ DỤ

3. Cách dùng số thứ tự và số đếm trong tiếng Anh

Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ các ứng dụng của số đếm tiếng Anh và số thứ tự trong tiếng Anh. Việc hiểu được chức năng của các loại số sẽ giúp bạn phân biệt được rõ ràng 2 số đếm và số thứ tự.

3.1. Cách dùng số đếm trong tiếng Anh

  • Số đếm dùng để đếm số lượng

Ví dụ:

– I’ve spent two days finishing this English assignment. 

(Tôi đã tốn 2 ngày để hoàn thiện bài luận tiếng Anh này.)

– There are eighteen people divided into three teams in our Marketing Department.

(Có 18 người được chia thành 3 nhóm nhỏ trong bộ phận Marketing của tôi.)

  • Số đếm dùng để cho biết độ tuổi của người, vật

Ví dụ:

– I’m turning twenty seven in 2023. 

(Tôi sẽ 27 tuổi vào năm 2023.)

– My nieces are three years old, they are very adorable.

(Các cháu gái của tôi mới 3 tuổi thôi, chúng rất đáng yêu.)

  • Số đếm dùng để đọc số điện thoại

Ví dụ:

– If you have any questions, text me at zero one two six five four seven one eight zero.

(Nếu bạn có muốn hỏi gì, nhắn tin cho tôi qua số 012 654 7180.)

– You can get in touch with Langmaster by dialing zero nine six two one five two two two eight.

(Bạn có thể liên lạc với Langmaster qua số điện thoại 096 215 22 28.)

  • Số đếm dùng để đọc năm sinh

Ví dụ:

– I was born in nineteen ninety six and my sister in nineteen ninety eight

(Tôi sinh năm 1996 còn em gái tôi thì 1998.)

– Langmaster was founded in two thousand and ten

(Langmaster được thành lập vào năm 2010.)

  • Số đếm dùng để đọc số thập phân

Với các số tròn, bạn đọc như bình thường, với các số có phẩy/chấm “.”, bạn đọc ký hiệu này là “point”. Sau dấu phẩy/chấm có nhiều hơn 1 số, ta đọc dãy số này tương tự như 1 số có 2-3-4-... chữ số hoặc đọc lẻ từng số.

Ví dụ:

ten point thirteen percent = 10.13%

– pi equals three point one four one five nine = số pi có giá trị là 3.14159

eight point five kilogram = 8.5kg

  • Số đếm dùng để đọc các phép toán trong tiếng Anh

Tên tiếng Anh của các phép toán, dấu thông dụng

Phép cộng “+” → plus

Phép trừ “–” → minus/subtract

Phép nhân “*/x”→ multiplied by/times

Phép chia “: hoặc /” → divided by

Ví dụ:

three plus one equals four → 3 + 1 = 4

four minus one equals three → 4 – 1 = 3 

three times two equals six → 3 x 2 = 6 

eight divided by four equals two → 8/4 = 2 

null

Xem thêm: LƯỢNG TỪ - QUANTIFIERS: PHÂN LOẠI VÀ CÁCH DÙNG CHI TIẾT

3.2. Cách dùng số thứ tự trong tiếng Anh

  • Số thứ tự trong tiếng Anh dùng để thể hiện các xếp hạng, thứ tự

Ví dụ:

– My company came second in the football league last year. 

(Công ty tôi về nhì trong giải đấu bóng đá năm trước.)

– Vietnam came first in Miss Grand International 2021. 

(Việt Nam thắng giải nhất trong cuộc thi Miss Grand International 2021.)

  • Số thứ tự dùng để nói về ngày sinh nhật

Ví dụ:

– Sarah threw a huge party for her sixteenth birthday.

(Sarah tổ chức bữa tiệc sinh nhật 16 tuổi rất hoành tráng.)

– Next year will be my twenty third birthday.

(Năm tới tôi sẽ 23 tuổi.)

  • Số thứ tự dùng để chỉ số tầng trong 1 tòa nhà

Ví dụ:

– My Marketing Department is on the sixth floor.

(Bộ phận Marketing của tôi nằm trên tầng 6.)

– My dorm is on the twelve floor.

(Phòng ký túc xá của tôi ở trên tầng 12.)

  • Số thứ tự dùng để đọc các phân số

Ứng dụng tiếp theo của số thứ tự là để nói về các phân số Fractions:

Ví dụ:

– 1/2 → a half

– 1/3 → a third

– 2/3 → two thirds

– 1/4 → a quarter or a fourth

– 3/4 → three quarters or three fourths

– 1/5 → a fifth

– 2/5 → two fifths

– 1/6 → a sixth

– 5/6 → five sixths

– 1/7 → a seventh

– 1/8 → an eighth

– 1/10 → a tenth

– 7/10 → seven tenths

– 1/20 → a twentieth

– 47/100 → forty-seven hundredths

– 1/100 → a hundredth

– 1/1000 → a thousandth

null

3.3. Cách đọc ngày tháng năm bằng số thứ tự trong tiếng Anh

Quy tắc đọc và viết ngày tháng năm bằng số thứ tự có sự khác biệt giữa tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ. Bạn theo dõi để tránh dùng nhầm nhé.

  • Theo tiếng Anh – Anh

Quy tắc viết thời gian đầy đủ: THỨ + NGÀY + THÁNG + NĂM

Ví dụ: 

Thứ 3 ngày 1 tháng 11 năm 2023 → Tuesday 01/11/2023 

Thứ 4 ngày 2 tháng 11 năm 2023 → Wednesday 02/11/2023

Thứ 5 ngày 3 tháng 11 năm 2023 → Thursday 03/11/2023

– Người theo giọng Anh Anh sẽ sử dụng cặp từ “the + of” khi đọc các thông tin ngày, tháng năm.

Ví dụ

Ngày 16 tháng 6 = 16th June = on the sixteenth of June 

Ngày 13 tháng 1 = 13rd January = on the thirteenth of January 

Ngày 21 tháng 8 = 21st August = on the twenty-first of August

  • Theo tiếng Anh – Mỹ

– Quy tắc viết thời gian đầy đủ: THỨ + THÁNG + NGÀY + NĂM

Ví dụ: 

Thứ 3 ngày 1 tháng 11 năm 2023 → Tuesday 11/10/2023 

Thứ 4 ngày 2 tháng 11 năm 2023 → Wednesday 11/02/2023

Thứ 5 ngày 3 tháng 11 năm 2023 → Thursday 11/03/2023

– Người theo giọng Anh Anh sẽ sử dụng “the” khi đọc các thông tin ngày, tháng năm.

Ví dụ

Ngày 16 tháng 6 = June 16th = on June the sixteenth 

Ngày 11 tháng 7 = July eleventh = on July the eleventh

Ngày 22 tháng 8 = August 22nd = on August the twenty-second

CÁCH NÓI THỜI GIAN BẰNG TIẾNG ANH CHUẨN NHƯ TÂY - Tiếng Anh cho người đi làm online

Xem thêm bài viết về từ vựng:

=> BỘ 1500 TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT THEO CHỦ ĐỀ

=> TỔNG HỢP 3000 TỪ VỰNG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG THEO CHỦ ĐỀ

4. Thành ngữ liên quan đến số thứ tự và số đếm trong tiếng Anh

Tiếp theo, cùng ngó qua những cụm từ hay các thành ngữ thú vị với các con số nhé.

1. third wheel – người không liên quan, làm bóng đèn

I was the big third wheel in their date. (Tôi làm cái bóng đèn trong buổi hẹn hò của họ.)

2. bottom of the ninth – phút cuối, phút thứ 89

It came down to the bottom of the ninth, but I still finished my report in time. (Đến phút cuối rồi nhưng may quá tôi vẫn hoàn thành báo cáo đúng giờ.)

3. break the fourth wall – phá vỡ giới hạn, chân thật, như có thật 

The Deadpool character is said to break the fourth wall. (Nhân vật Deadpool có nét diễn rất chân thật.)

4. cheap at twice the price – rẻ vô cùng

This shirt is cheap at twice the price. (Cái áo này rẻ ơi là rẻ.)

5. don’t think twice – không cần phải lo lắng

She’s reliable, don’t think twice. (Cô ấy uy tín mà, không phải lo lắng đâu.)

6. eleventh hour – phút cuối, phút chót

She’s always late since she often does things in eleventh hour. (Cô ấy lúc nào cũng vội vã vì lúc nào cũng mãi lúc cuối mới làm việc.)

7. even a stopped clock is right twice a day – ai cũng có lúc đúng

Give him a chance, they say even a stopped clock is right twice a day. (Cho anh ấy 1 cơ hội đi, họ thường nói ai cũng có lúc làm đúng được mà.)

8. fool me once, shame on you; fool me twice, shame on me – Một lần bất tín, vạn lần bất tin.

9. for once – chỉ 1 lần thôi, chỉ lần này thôi

Help me please, just for once. (Giúp tôi với, chỉ lần này thôi.)

10. once and for all – 1 lần và mãi mãi

Let’s talk this over once and for all. (Cùng nói rõ chuyện này 1 lần và mãi mãi đi.)

null

11. once bitten, twice shy – 1 lần bị rắn cắn, ngàn năm sợ cọng dây thừng

Once bitten, twice shy happens to anyone who was betrayed. (Chuyện lo sợ, do dự xảy đến với bất cứ ai từng bị phản bội.)

12. once in a blue moon – hiếm có, 5 thì 10 họa

I eat coconut once in a blue moon. (Hiếm lắm tôi mới ăn dừa.)

13. once in a lifetime – cả đời có 1 lần

Don't hesitate, this chance is once in a lifetime. (Đừng ngần ngại nữa, đây là cơ hội cả đời chỉ có 1 lần.)

14. once upon a time – ngày xửa ngày xưa

Once upon a time, there was a princess called Snow White. (Ngày xửa ngày xưa, có 1 cô công chúa tên là Bạch Tuyết.)

15. opportunity knocks but once – cơ hội chỉ đến 1 lần

Don't hesitate, opportunity knocks but once. (Đừng ngần ngại nữa, cơ hội chỉ đến 1 lần thôi.)

16. second thought – nghĩ lại, cân nhắc lại

OMG this is serious, give it a second thought. (Ôi trời chuyện này nghiêm trọng đấy, nghĩ kỹ lại đi.)

17. second to none – không thua kém ai

My sister’s beauty is second to none. (Sự xinh đẹp của em gái tôi không thua kém ai cả.)

18. seventh heaven – vui sướng tột cùng

I found a way to finish the test faster, I’m in seventh heaven. (Tôi đã tìm ra cách giải bài nhanh hơn, tôi vui quá.)

19. sixth sense – có giác quan thứ 6

Girls are said to have sixth sense. (Các chị em gái đều có giác quan thứ 6.)

20. third time’s the charm – quá tam ba bận

Ví dụ:

Nam keeps trying today, thinking third time’s the charm. (Hôm nay Nam lại tiếp tục cố gắng, quá tam ba bận mà.)

Xem thêm: CÁCH ĐỌC PHÂN SỐ TRONG TIẾNG ANH

5. Các mẫu câu sử dụng số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

1. When did you graduate from high school? (Bạn tốt nghiệp cấp 3 lúc nào thế?)

I graduated from my high school in 2018

(Tôi tốt nghiệp cấp 3 vào năm 2018.)

2. When is your birthday? (Sinh nhật bạn là khi nào?)

My birthday is on July 27th

(Sinh nhật tớ vào ngày 27 tháng 7.)

3. How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

I’m turning 14 next month. (Tháng tới tôi sẽ tròn 14 tuổi.)

4. What’s the date today? (Hôm nay là ngày mấy?)

Today is November 4th. (Hôm nay là ngày 4 tháng 11.)

5. Where is your room? (Phòng bạn ở chỗ nào?)

My room is on the second (2nd) floor. (Phòng tôi ở trên tầng 2.)

6. What floor is the classroom? (Phòng học ở tầng mấy thế?)

It’s on the 5th (fifth) floor, section A. (Phòng ở tầng 5 khu nhà A.)

null

7. How many people are there? (Có bao nhiêu người ở đó thế?)

Only 12. (Có 12 người thôi.)

8. What’s your phone number? (Số điện thoại của bạn là gì?)

You can call me at zero nine six two one five two two two eight. (Bạn có thể gọi tôi qua số 096 215 22 28.)

9. How many percent are you sure? (Bạn chắc chắn bao nhiêu phần trăm?)

Twelve percent. (12%)

10. What prize did he win? (Anh ấy thắng giải mấy?)

Of course he won the first prize. (Tất nhiên là anh ấy thắng giải nhất.)

11. What position did the Red Team achieve? (Đội Đỏ đạt vị trí nào?)

They came 3rd in the league. (Họ giành vị trí thứ 3 trong giải đấu.)

Xem thêm:

=> CÁCH ĐỌC VÀ GHI NHỚ CÁC THÁNG TRONG TIẾNG ANH HIỆU QUẢ NHẤT!

=> TEST TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH ONLINE MIỄN PHÍ

6. Bài tập ứng dụng số thứ tự trong tiếng Anh

Bài tập 1: Viết cách đọc đúng của các số sau

1. 47/100

2. 5/6

3. 3/4

4. 7/10

5. 1/2

6. 6 13 + 12 = 25

7. 4 - 4 = 0

8. 10 x 12 = 120

9. 25 : 5 = 5

10. 13,10

11. 2,8

12. 99,99

13. 3,14

14. 0,01

15. 0,0001

Đáp án:

47/100 → forty-seven hundredths

5/6 → five-sixths

3/4 → three quarters or three fourths

7/10 → seven tenths

1/2 → a half

13 + 12 = 25 → thirteen plus twelve equals twenty-five

4 - 4 = 0 → four minus four equals zero

10 x 12 = 120 → ten times twelve equals one hundred and twenty

25 : 5 = 5 → twenty-five divided by five equals five

13,10 → thirteen point ten

2,8 → two point eight

99,99 → ninety-nine point ninety-nine

3,14 → three point fourteen

0,01 → zero point zero one

0,0001 → zero point zero zero zero one

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng cho các câu sau

Câu 1: He scored his goal in the last _______ games.

A. three

B. third (3rd)

Câu 2: Marilyn has breakfast at __________ o’clock.

A. six

B. sixth (6th)

Câu 3: My mom just bought me _________ boxes of gum.

A. fifth (5th)

B. five

Câu 4: My brother's position is _________ in his class.

A. eight

B. eighth (8th)

Câu 5: Today’s the _________ day of our holiday in Phu Quoc island.

A. first (1st)

B. one

Câu 6: Happy is ________ years old.

A. 11

B. eleventh (11th)

Câu 7: It will take you _______ hours to get from Hanoi to Australia by plane.

A. tenth (10th)

B. 10

Câu 8: Today is ________ of June.

A. fourteen

B. fourteen (14th)

Câu 9: Henry won the _______ prize.

A. second (2nd)

B. two

Câu 10: The shirt costs _______ pounds.

A. seven

B. seventh (7th)

Đáp án

1. A

2. A

3. B

4. B

5. A

6. A

7. B

8. B

9. A

10. A

Bài tập 3: Viết cách đọc của các số đếm và số tự trong tiếng Anh sau

1: 1475 

2: 19846

3: 171

4: 67th

5: 21st

6: 035 842 975

7: 92nd

8: 2017

9: 1198

10: 73rd

Đáp án

1. fourteen seventy-five

2. nineteen thousand eight hundred and forty-six

3. one seventy-one

4. sixty-seventh

5. twenty-first

6. zero three five eight four two nine seven five

7. ninety second

8. two thousand and seventeen

9. eleven ninety-eight

10. seventy-third

Vậy là chúng ta đã cùng nhau phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh. Các bạn thấy phương pháp học này của Langmaster hiệu quả chứ? Đừng quên để lại thắc mắc về bài học nếu có để được Admin giải đáp kịp thời nhé!

Ms. Chu Thị Diệu Linh
Tác giả: Ms. Chu Thị Diệu Linh
  • 9.0 VSTEP
  • Thạc sĩ ngành Phương pháp Giảng dạy tại Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQG HN
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC TIẾNG ANH DOANH NGHIỆP

  • Giáo viên đạt tối thiểu 7.5+ IELTS/900+ TOEIC và có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh công sở
  • Lộ trình học thiết kế riêng phù hợp với mục tiêu doanh nghiệp.
  • Nội dung học và các kỹ năng tiếng Anh có tính thực tế cao
  • Tổ chức lớp học thử cho công ty để trải nghiệm chất lượng đào tạo

Chi tiết


Bài viết khác