THÀNH THẠO CẤU TRÚC IN SPITE OF VÀ DESPITE TRONG 5 PHÚT!

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Tổng quan cấu trúc IN SPITE OF, DESPITE - ý nghĩa và cách dùng
  • 2. Công thức cấu trúc IN SPITE OF, DESPITE
  • 3. Cách viết lại câu ALTHOUGH với cấu trúc IN SPITE OF, DESPITE
    • 3.1. Chuyển mệnh đề sau although về dạng cụm danh từ
    • 3.2. Chuyển mệnh đề sau although về dạng V-ing
    • 3.3. Chuyển mệnh đề sau although về dạng danh từ
  • 4. Bài tập với cấu trúc in spite of có đáp án.
    • Đáp án

Cấu trúc in spite of, despite hay although chắc hẳn ai học tiếng Anh cũng từng nghe tới. Cùng mang ý nghĩa “mặc dù” nhưng các cấu trúc này lại có công thức và cách dùng khác nhau. Nếu bạn còn đang bối rối thì ôn lại bài thôi nào.

1. Tổng quan cấu trúc IN SPITE OF, DESPITE - ý nghĩa và cách dùng

Cấu trúc in spite of hay despite đều mang nghĩa “mặc dù”, chỉ sự nhượng bộ hay sự trái ngược, tương phản giữa 2 vế câu. In spite of và despite có chức năng nối 2 vế trong câu, các liên từ này có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu. 


null

2. Công thức cấu trúc IN SPITE OF, DESPITE

  • In spite of/Despite + danh từ/cụm danh từ/V-ing, S + V + …
  • S + V + … in spite of/despite + danh từ/cụm danh từ/V-ing.

Ví dụ:

- In spite of the wonderful weather, I still decide to stay home and sleep.

= I still decide to stay home and sleep in spite of the wonderful weather.

(Mặc dù thời tiết rất đẹp nhưng tôi vẫn quyết định ở nhà và ngủ.)

→ Trong câu này, theo sau “in spite of” là “the wonderful weather” 1 cụm danh từ.

- Despite feeling under the weather, Duy went to work as usual.

= Duy went to work as usual despite feeling under the weather.

(Mặc dù cảm thấy không khỏe nhưng Duy vẫn đi làm như mọi ngày.)

→ Trong câu này, theo sau “despite” là “feeling” 1 động từ dạng V-ing.

- In spite of the headache, Jennie came to the concert on time.

= Jennie came to the concert on time in spite of the headache.

(Mặc dù bị đau đầu nhưng Jennie vẫn tới buổi biểu diễn đúng giờ.)

→ Trong câu này, theo sau “in spite of” là “the headache” 1 danh từ.

Xem thêm: 

=> CẤU TRÚC THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN TỪ A-Z: CẤU TRÚC, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP

=> LÀM CHỦ CẤU TRÚC THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN CHỈ TRONG 5 PHÚT - KÈM BÀI TẬP

  • In spite of/Despite the fact that + mệnh đề 1, mệnh đề 2

Khi trong cấu trúc In spite of kết hợp với cụm the fact that, bạn sẽ cần có 2 mệnh đề hoàn chỉnh trong câu thay vì 1 mệnh đề như 2 trường hợp trên.

- In spite of the fact that I don’t like him, I still accept his presents.

= Despite the fact that I don’t like him, I still accept his presents.

(Mặc dù tôi không thích anh ta nhưng tôi vẫn nhận những món quà của anh ta.)

→ Trong câu này, theo sau “in spite of/despite” là mệnh đề “I don’t like him”

Lưu ý:

- Khi in spite of và despite đứng đầu câu, sẽ có dấu phẩy “,” để ngăn cách 2 mệnh đề trong câu.

- Không có dạng “IN SPITE” và “DESPITE OF”, các bạn chú ý kẻo viết sai chính tả nhé.

null

3. Cách viết lại câu ALTHOUGH với cấu trúc IN SPITE OF, DESPITE

  • Although + mệnh đề 1, mệnh đề 2

Theo sau cấu trúc although luôn là 1 mệnh đề, trong khi theo sau cấu trúc in spite of hay despite lại là danh từ hoặc V-ing. Để chuyển câu từ although → in spite of bạn cần chuyển mệnh đề về dạng danh từ/cụm danh từ/V-ing.

3.1. Chuyển mệnh đề sau although về dạng cụm danh từ

Khi mệnh đề sau although có dạng N + to be + adj, ta có thể chuyển nó về dạng cụm danh từ tương ứng với tính từ và chủ ngữ có sẵn.

- Although the wage was low, they accepted the job offer.

= In spite of (despite) the low wage, they accepted the job offer.

(Mặc dù tiền lương thấp nhưng họ vẫn quyết định chấp nhận làm công việc đó.)

→ Trong câu gốc với although, mệnh đề “the wage was low” đã được chuyển thành cụm danh từ “the low wage”

- Although his car is cheap, he is still proud of it.

= In spite of (despite) his cheap car, he is still proud of it.

(Mặc dù chiếc ô tô của anh ấy rẻ thôi nhưng anh ấy vẫn tự hào về nó.)

→ Trong câu gốc với although, mệnh đề “his car is cheap” đã được chuyển thành cụm danh từ “his cheap car”

3.2. Chuyển mệnh đề sau although về dạng V-ing

Khi 2 mệnh đề sau although có cùng chung chủ ngữ, bạn có thể lược bỏ 1 phần chủ ngữ và chuyển động từ → V-ing.

- Although she sings very well, Ally refuses to join the contest.

= In spite of (despite) singing very well, Ally refuses to join the contest.

(Mặc dù hát rất hay nhưng Ally lại từ chối tham gia cuộc thi.)

→ Trong câu gốc với although, chủ ngữ của mệnh đề 1 và 2 cùng là Ally nên chủ ngữ 1 - she đã lược bỏ và động từ trở thành V-ing (singing)

- Although the cat is fat, he runs very fast.

= In spite of (despite) being fat, the cat runs very fast.

(Mặc dù béo nhưng chú mèo chạy rất nhanh.)

→ Trong câu gốc với although, chủ ngữ của mệnh đề 1 và 2 cùng là the cat nên chủ ngữ 1 đã lược bỏ và động từ trở thành V-ing (being)


null

3.3. Chuyển mệnh đề sau although về dạng danh từ

Khi trong câu gốc although có chủ ngữ ở mệnh đề 1 và 2 là giống nhau ta có thể biến mệnh đề 1 về dạng danh từ.

- Although John had a backache, he went hiking with Jane.

= In spite of (despite) his backache, John went hiking with Jane.

→ Trong câu gốc với although, chủ ngữ của mệnh đề 1 và 2 cùng là John, mệnh đề 1 đã được chuyển về dạng danh từ (his backache).

- Although he was careful, Alex fell off the stairs.

= In spite of (despite) his carefulness, Alex fell off the stairs.

(Mặc dù đã cẩn thận nhưng Alex bị ngã cầu thang.) 

→ Trong câu gốc với although, chủ ngữ của mệnh đề 1 và 2 cùng là Alex, mệnh đề 1 đã được chuyển về dạng danh từ (his carefulness).

Xem thêm: THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE TENSE): CÔNG THỨC, DẤU HIỆU VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN

4. Bài tập với cấu trúc in spite of có đáp án.

Nối 2 câu sau sử dụng cấu trúc in spite of.

  1. They are poor. They live happily. 

→ 

  1. We go to the same university. We hardly meet each other.

→ 

  1. The weather was good. We didn’t go on a picnic in the park.

→ 

  1. He broke his promises many times. She still believes him.

→ 

  1. They tried their best. They lost the match yesterday.

→ 

Đáp án

  1. In spite of/Despite being poor, they live happily.
  2. In spite of/Despite the fact that we go to the same university, we hardly meet each other.
  3. In spite of/Despite the good weather, we didn’t go on a picnic in the park.
  4. In spite of/Despite the fact that he broke his promises many times, she still believes him.
  5. In spite of/Despite trying their best, they lost the match yesterday. 
Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • Chứng chỉ IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC TIẾNG ANH DOANH NGHIỆP

  • Giáo viên đạt tối thiểu 7.5+ IELTS/900+ TOEIC và có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh công sở
  • Lộ trình học thiết kế riêng phù hợp với mục tiêu doanh nghiệp.
  • Nội dung học và các kỹ năng tiếng Anh có tính thực tế cao
  • Tổ chức lớp học thử cho công ty để trải nghiệm chất lượng đào tạo

Chi tiết


Bài viết khác