Hỗ trợ trực tuyến
Nội dung [Hiện] [Ẩn]

    “In order to", “So as to" là hai cấu trúc dùng để nói mục đích hành động phổ biến nhất trong tiếng Anh. Vậy cụ thể ý nghĩa và cách dùng của chúng ra sao? Có những điểm gì đặc biệt cần lưu ý? Cùng Langmaster tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

    Xem thêm:

    10 phút để nắm chắc cấu trúc So... that, Such... that trong tiếng Anh

    Làm chủ ngôn ngữ bằng phương pháp học tiếng Anh qua bài hát

     

    in order to và so as to

    Cấu trúc “In order to” và “so as to”. Nguồn ảnh (unsplash.com)

    I - Ý nghĩa và cách dùng cấu trúc “In order to" và “So as to"

     

    cấu trúc in order to và so as to

    Cấu trúc “In order to” và “so as to”. Nguồn ảnh (unsplash.com)

    Cấu trúc “In order to” và “so as to” có nghĩa là “để, để mà”, được dùng trong câu để giới thiệu về mục đích của hành động được nhắc đến ngay trước đó.

    Ví dụ:

    - I study English in order to speak to my English friend. (Tôi học tiếng Anh để nói chuyện với người bạn đến từ Anh)

    - She works hard so as to have a better life in the future. (Cô ấy làm việc chăm chỉ để có được cuộc sống tốt hơn trong tương lai)

    -  He drove so fast in order to go to the meeting on time. (Anh ấy lái xe nhanh để đến cuộc họp đúng giờ)

    II - Cấu trúc in order to và so as to trong tiếng Anh

    1. Trường hợp 1: Khi mục đích của hành động hướng tới chính chủ thể của hành động được nêu ở phía trước

    Ví dụ:

    I worked hard. I wanted to pass the test. (Tôi học hành chăm chỉ. Tôi muốn đỗ kỳ thi.)

    => I worked hard so as to/in order to pass the test. (Tôi học hành chăm chỉ để đỗ kỳ thi.)

    I worked hard. I didn’t want to fail the test. (Tôi học hành chăm chỉ. Tôi không muốn trượt kỳ thi.)

    => I worked hard in order not/so as not to fail the test. (Tôi học hành chăm chỉ để không trượt kỳ thi.)

    2. Trường hợp 2: Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác


    S + V + in order + for O + (not) + to + V ….

    Ví dụ:

    - She works hard. She wants her kid to have a better life. (Cô ấy làm việc chăm chỉ. Cô ấy muốn con mình có cuộc sống tốt hơn.)

    => She works hard in order for her kid to have a better life. (Cô ấy làm việc chăm chỉ để con cô ấy có cuộc sống tốt hơn.)

    - In order for the light to work, you must press the button. (Để đèn hoạt động, bạn phải bật công tắc).

    3. Một vài lưu ý về cấu trúc so as to/ in order to trong tiếng Anh.

    - Cấu trúc in order to/ so as to chỉ áp dụng được khi 2 chủ từ 2 câu giống nhau

    Ví dụ:

    I always get up early. I don’t want to go to work late. (Tôi luôn dậy sớm. Tôi không muốn đi làm muộn).

    => I always get up early so as not/in order not to go to work late. (Tôi luôn dậy sớm để không phải đi làm muộn).

    -  Bỏ chủ từ và các từ như want, hope, … và giữ lại từ động từ sau nó khi dùng cấu trúc in order to, so as to.

    Ví dụ:

    I have taken many extracurricular activities. I want to improve my soft skills. (Tôi tham gia rất nhiều hoạt động ngoại khoá. Tôi muốn cải thiện các kỹ năng mềm của mình).

    => I have taken many extracurricular activities in order to/so as to improve my soft skills. (Tôi tham gia rất nhiều hoạt động ngoại khoá để cải thiện các kỹ năng mềm của mình).

     

    Xem thêm: Học tiếng Anh giao tiếp miễn phí cho người mất gốc hiệu quả 

    nhất tại link dưới enlightenedenlightened

    Học tiếng Anh giao tiếp cho người mới bắt đầu 

     


    III. Một số cấu trúc tương đương với cấu trúc in order to/so as to trong tiếng Anh

    Dưới đây là một số cấu trúc tương đương với in order to, so as to trong tiếng Anh. Bạn có thể dùng các cấu trúc này trong giao tiếp, văn viết hoặc các bài viết lại câu trong thi cử nhé!

    To + V

    Ví dụ:

    I often do morning exercises. I want to keep fit and stay healthy. (Tôi thường tập thể dục vào buổi sáng. Tôi muốn giữ cơ thể cân đối và sống khoẻ mạnh).

    => I often do morning exercises to keep fit and stay healthy (Tôi thường tập thể dục buổi sáng để giữ cơ thể cân đối và khoẻ mạnh).

    I don't spend much time going shopping. I want to have time to focus on more important things in life. (Tôi không dành quá nhiều thời gian đi mua sắm. Tôi muốn tập trung vào những thứ quan trọng hơn trong cuộc sống).

    => I don't spend much time going shopping to have time to focus on more important things in life. (Tôi không dành quá nhiều thời gian đi mua sắm để có thì giờ tập trung vào những thứ quan trọng hơn trong cuộc sống). 

    **Tuy nhiên, không dùng not + to V thay thế cho in order/ so as + not to V.

     

    2. So that

    Ví dụ:

    - I wear warm clothes in winter. I don't want to have a cold. (Tôi mặc ấm vào mùa đông. Tôi không muốn bị cảm lạnh).

    - I wear warm clothes in winter so that I will not have a cold. (Tôi mặc ấm vào mùa đông để không bị cảm lạnh).

     

    3. With a view to V-ing

    Ví dụ:

    - I must visit many museums in the city to accomplish my report. (Tôi phải thăm rất nhiều bảo tàng ở thành phố để hoàn thành bài báo cáo của mình).

    => With a view to accomplishing my report, I must visit many museums. 

    - I have to practice playing the piano so much to have a good performance tonight. 

    => With a view to having a good performance tonight, I have to practice playing the piano so much. (Để có buổi trình diễn tốt vào tối nay, tôi phải tập đánh piano rất nhiều)

     

    4. With an aim of + V-ing

    Ví dụ:

    - I find a partner to practice speaking English everyday. 

    => With an aim of practicing speaking English everyday, I find a partner. (Tôi tìm bạn học để luyện tập nói tiếng Anh mỗi ngày)

     

    IV. Bài tập cấu trúc in order to, so as to trong tiếng Anh

     
    Viết lại câu sau sử dụng cấu trúc in order to, so as to trong tiếng Anh

    1. He opened the window. He wanted to let fresh air in.

    ...........................................................................................................................................................

    2. I took my camera. I wanted to take some photos.

    ...........................................................................................................................................................

    3. He studied really hard. He wanted to get better marks.

    ...........................................................................................................................................................

    4. Jason learns Chinese. His aim is to work in China.

    ...........................................................................................................................................................

    5. I’ve collected money. I will buy a new car.

    ...........................................................................................................................................................

    6. Many people left Turkey in the 1960s.They wanted to find jobs in Germany.

    ...............................................................................................................................................

    7. She attends a course.She wants to learn to play chess.

    ...........................................................................................................................................................

    8. Linda turned on the lights. She wanted to see better.

    ...........................................................................................................................................................

    9. I will come with you. I want to help you.

    ...........................................................................................................................................................

    10. We are going to the cinema. We will watch a horror film.

    ...........................................................................................................................................................

    11. You must take your umbrella so that you won’t get wet.

    ...........................................................................................................................................................

    12. He waited at the counter. He wanted to see her.

    ...........................................................................................................................................................

    13. We all put on our coats. We were feeling cold.

    ...........................................................................................................................................................

    14.  She’s studying because she wants to become a very important person in life.

    ...........................................................................................................................................................

    15. I didn’t want to see them, so I didn’t open the door.

    ...........................................................................................................................................................

    16. We went on with the deal because we didn’t want to leave them high and dry at the last minute.

    ...........................................................................................................................................................

    17. I would like to take tomorrow off, as I want to accompany my husband to the doctor.

    ...........................................................................................................................................................

    18. They went on a hunger strike because they wanted to get better conditions in gaol.

    ...........................................................................................................................................................

    19. They bought a country pad because they wished to have some peace and quiet.

    ...........................................................................................................................................................

    20. I’ve just bought a CD player, since I want to give it to my daughter for her birthday.

    ...........................................................................................................................................................

    Đáp án:

    1. He opened the window in order to/so as to let fresh air in.

    2. I took my camera in order to/so as to take some photos.

    3. He studied really hard in order to/so as to get better marks.

    4. Jason learns Chinese in order to/so as to work in China.

    5. I’ve collected money so as to/in order to buy a new car.

    6. Many people left Turkey in the 1960s in order to/so as to find a job in Germany.

    7. She attends a course in order to/so as to learn to play chess.

    8. Linda turned on the lights in order to/so as to see better.

    9. I will come with you in order to/so as to help you.

    10. We are going to the cinema in order to/so as to watch a horror film.

    11. You must take your umbrella in order not/so as not to get wet.

    12. He waited at the counter in order to/so as to see her.

    13. We all put on our coats in order not/so as not to feel cold.

    14. She’s studying in order to/so as to become a very important person in life.

    15. I didn't open the door in order not/so as not to see them.

    16. We went on with the deal in order not/so as not to leave them high and dry at the last minute.

    17. I would like to take tomorrow off in order to/so as to accompany my husband to the doctor.

    18. They went on a hunger strike in order to/so as to get better conditions in gaol.

    19. They bought a country pad in order to/so as to have some peace and quiet.

    20. I’ve just bought a CD player in order to/so as to give to my daughter for her birthday

    Trên đây là những kiến thức cơ bản nhất về cấu trúc in order to/so as to trong tiếng Anh. Hãy học kỹ lý thuyết và làm thật nhiều bài tập để sớm thành thạo và nâng cao trình độ tiếng Anh các bạn nhé!

    Langmaster chúc bạn học tiếng Anh thành công!

     

    ▪ Giảng dạy theo giáo trình có sẵn.

    ▪ Làm việc tại nhà, không cần đi lại.

    ▪ Thời gian giảng dạy linh hoạt.

    ▪ Chỉ cần có máy tính kết nối Internet ổn định, tai nghe, microphone đảm bảo cho việc dạy học online.

    ▪ Yêu cầu chứng chỉ:

    TOEIC ≥ 850 hoặc IELTS ≥ 7.0.

    ▪ Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.

    ▪ Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.

    ▪ Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.

    ▪ Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.

    ▪ Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

    ▪ Được học tại môi trường chuyên nghiệp 7 năm kinh nghiệm đào tạo Tiếng Anh.

    ▪ Cam kết đầu ra bằng văn bản.

    ▪ Học lại MIỄN PHÍ đến khi hoàn thành đầu ra.

    ▪ Tặng MIỄN PHÍ giáo trình chuẩn quốc tế và tài liệu trong quá trình học.

    ▪ Đội ngũ giảng viên khủng, trên 900 Toeic.

    Tin mới hơn
    Bình luận bài viết
    Xem nhiều
    Mẹo hay phân biệt A - An - The để không còn nhầm lẫn
    A/an/the là những từ hết sức quen thuộc trong tiếng anh, chúng được gọi là mạo từ. Có 2 loại mạo từ: mạo từ không xác định và mạo từ xác định.
    (FULL) 100 CỤM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ
    Bản tổng hợp đầy đủ nhất của CÁC CỤM TÍNH TỪ KÈM GIỚI TỪ! Tham khảo dưới đây nhé:
    15 trang web tự động kiểm tra lỗi ngữ pháp và chính tả tiếng Anh tốt nhất
    Bạn đã từng biết đến những công cụ giúp bạn kiểm tra và sửa lỗi ngữ pháp cũng như lỗi chính tả?
    120 Câu tiếng Anh giao tiếp cực ngắn tăng phản xạ như tên bắn
    Langmaster có tốt không
    50 Từ vựng tiếng Anh chủ đề về đồ ăn bạn nhất định phải biết
    40 Cách nói Lời Xin Lỗi chân thành nhất
    3 lỗi sai "chết người" khiến bạn phát âm sai