LÀM CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH CỰC DỄ

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)
    • 1.1 Mệnh đề quan hệ xác định là gì? 
    • 1.2 Cách sử dụng
  • 2. Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses)
    • 2.1 Mệnh đề quan hệ không xác định là gì?
    • 2.2 Cách sử dụng
  • 3. Bài tập mệnh đề quan hệ xác định và không xác định
    • Bài tập 1. Điền một đại từ/ trạng từ quan hệ thích hợp vào câu
    • Bài tập 2. Xác định mệnh đề quan hệ xác định, mệnh đề quan hệ không xác định trong câu.
    • Bài tập 3. Sử dụng đại từ quan hệ để viết lại các câu sau:

Mệnh đề quan hệ là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh và xuất hiện trong cả văn nói lẫn văn viết. Để thành thạo cách dùng và phân biệt giữa hai loại mệnh đề quan hệ xác định và không xác định, bạn hãy tìm hiểu chi tiết qua bài viết ngay sau đây của Langmaster nhé! 

1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)

1.1 Mệnh đề quan hệ xác định là gì? 

- Là mệnh đề đóng vai trò như định ngữ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ/ cụm danh từ đứng trước nó nhằm cung cấp thông tin cần thiết để làm rõ đối tượng được nói đến. 

- Nếu lược bỏ mệnh đề quan hệ xác định, câu sẽ tối nghĩa hoặc không có nghĩa.

Ví dụ:

  • She likes the boy who is wearing a blue T-shirt. 
  • Open the door which is red!

Trong hai ví dụ trên, nếu bỏ phần mệnh đề quan hệ in đậm thì người nghe, người đọc sẽ không xác định được cụ thể “the boy” là ai, “the door” nào. 

1.2 Cách sử dụng

- Mệnh đề quan hệ xác định bắt đầu bằng một số các đại từ quan hệ như: who, whom, whose, which, that và thường đứng ngay sau danh từ cần bổ nghĩa. 

- Trong văn viết, mệnh đề quan hệ xác định không đi kèm dấu phẩy.

- Trong văn nói thông dụng, chúng ta thường dùng “that” thay cho “who, which, whom”. Ví dụ: They’re the men that want to sell stocks.

- Mệnh đề quan hệ có thể xác định chủ ngữ hoặc tân ngữ của động từ trong câu.

Ví dụ:

  • That is the boy who/ that wants to play games everyday. (“the boy” là chủ ngữ) 
  • That is the boy who/ that she loves at first sight. (“the boy” là tân ngữ của động từ “love”)

- Có thể lược bỏ đại từ quan hệ khi nó đóng vai trò tân ngữ của động từ. 

Ví dụ: That is the boy she loves at first sight. 

Nguồn tham khảo: Cambridge Dictionary

null

2. Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses)

2.1 Mệnh đề quan hệ không xác định là gì?

Là mệnh đề bổ sung thông tin cho đối tượng đang được nói đến. Vì là thông tin thêm nên chúng ta có thể lược bỏ mệnh đề quan hệ không xác định mà không ảnh hưởng đến nội dung chính của câu. 

Ví dụ:

  • Helen, who I work with, is teaching at an international school this year.
  • Her brother, who works at the supermarket, is a nice person.

2.2 Cách sử dụng

- Luôn bắt đầu một mệnh đề quan hệ không xác định bằng các đại từ quan hệ như who, which, whose or whom.

- Không dùng that để mở đầu một mệnh đề quan hệ không xác định. 

Ví dụ:

  • Linda, who studies very well in our class, is going to go abroad next month. 
  • Not: Linda, that studies very well in our class, is going to go abroad next month.

- Trong văn viết, mệnh đề quan hệ không xác định có đi kèm dấu phẩy. 

Ví dụ: Da Nang, which is a beautiful place in Viet Nam, has attracted a lot of tourists this year. 

- Trong văn nói, khi bắt đầu và kết thúc mệnh đề quan hệ không xác định cần có khoảng nghỉ (pause).

Ví dụ: This man (pause) who she had never met before (pause) came up and spoke to her.

Nguồn tham khảo: Cambridge Dictionary

null

3. Bài tập mệnh đề quan hệ xác định và không xác định

Bài tập 1. Điền một đại từ/ trạng từ quan hệ thích hợp vào câu

1. That is the person ___ helped her when she was lost in the street.

2. That is the man ­­­___ complained about the restaurant’s food.

3. Is that your cat? No, mine is the one ___ is playing in the backyard.

4. So, Lily is the girl ___reports was used for teaching? I don't know.

5. This is the bar ___ we first met. Do you remember?

6. They had to put away the spider ___ bit the boy. It was too scary.

7. If you have any questions, feel free to ask the young man ___ is standing at the desk. He'll help you.

8. Do you still go to that mall ___ we used to go as students?

9. I'm looking for a man ___ surname begins with a "J".

10. The AC is not working. Do you know any place ___ can fix it?

Đáp án:

1. who

2. who

3. that

4. whose

5. where

6. which

7. who

8. where

9. whose

10. who

null

Bài tập 2. Xác định mệnh đề quan hệ xác định, mệnh đề quan hệ không xác định trong câu.

1. London, which is the capital of England, is my dreamland. 

2. This is the girl that owed me.

3. That is the dress my mother has made for Sara.

4. The village where Tom grew up is very beautiful.

5. Garin, whose job involves traveling a lot, has been to 20 countries in the world.

6. The room I have just rented is near my university.

7. This is the officer that arrested the thief.

Đáp án:

1. Mệnh đề quan hệ không xác định

2. Mệnh đề quan hệ xác định

3. Mệnh đề quan hệ xác định

4. Mệnh đề quan hệ xác định

5. Mệnh đề quan hệ không xác định

6. Mệnh đề quan hệ xác định

7. Mệnh đề quan hệ xác định

Bài tập 3. Sử dụng đại từ quan hệ để viết lại các câu sau:

1. She’s just bought an apartment near the church. It was built in 2005.

2. I’ve just finished watching “Inside Out”. It is an amazing movie.

3. That’s Alex. I told you about him yesterday.

4. Paris is a wonderful place. We spent our winter holiday with friends there.

5. Cindy has just arrived. She is wearing a beautiful long skirt.

6. My brother has bought a new TV. His children love watching films.

7. Thomas showed us how to create a game. It was super exciting.

8. Mary works in our office. Her husband is a psychologist. 

9. The police officer arrested an old man. He robbed the bank last night.

10. They’ve closed the mall. I used to go shopping there.

Đáp án

1. She’s just bought an apartment near the church, which was built in 2005.

2. I’ve just finished watching “Inside Out”, which is an amazing movie.

3. That’s Alex, about whom I told you yesterday.

4. Paris, where we spent our winter holiday with friends, is a wonderful place.

5. Cindy, who is wearing a beautiful long skirt, has just arrived.

6. My brother, whose children love watching films, has bought a new TV.

7. Thomas showed us how to create a game, which was super exciting.

8. Mary, whose husband is a psychologist, works in our office. 

9. The police officer arrested an old man who robbed the bank last night.

10. They’ve closed the mall where I used to go shopping.

Trên đây là toàn bộ kiến thức liên quan đến mệnh đề quan hệ xác định và không xác định trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết của Langmaster hữu ích với các bạn, và nhớ làm thêm các bài tập để nắm chắc điểm ngữ pháp này nhé! 

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • Chứng chỉ IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC TIẾNG ANH DOANH NGHIỆP

  • Giáo viên đạt tối thiểu 7.5+ IELTS/900+ TOEIC và có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh công sở
  • Lộ trình học thiết kế riêng phù hợp với mục tiêu doanh nghiệp.
  • Nội dung học và các kỹ năng tiếng Anh có tính thực tế cao
  • Tổ chức lớp học thử cho công ty để trải nghiệm chất lượng đào tạo

Chi tiết


Bài viết khác