IELTS Online
Giải đề IELTS Listening Cam 17, Test 1: Audio, Transcript, Full Answers
Mục lục [Ẩn]
- 1. Part 1: Buckworth Conservation Group
- 1.1. Đề bài IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 1
- 1.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
- 1.3. Đáp án đề IELTS Listening Cam 17 Test Part 1
- 2. Part 2: Boat trip round Tasmania
- 2.1. Đề bài IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 2
- 2.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
- 2.3. Đáp án đề IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 2
- 3. Part 3: Work experience for veterinary science students
- 3.1. Đề bài IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 3
- 3.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
- 3.3. Đáp án đề IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 3
- 4. Part 4: Labyrinths
- 4.1. Đề bài IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 4
- 4.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
- 4.3. Đáp án đề IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 4
- 5. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước
Bộ bài nghe Cam 17, Test 1 là một trong những bài kiểm tra toàn diện nhất về kỹ năng Listening IELTS, mang tính học thuật cao. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết transcript, hướng dẫn giải chi tiết từng câu giúp bạn ôn luyện Skill Listening hiệu quả và nâng cao band điểm của mình.
Bảng tổng hợp đáp án IELTS Listening Cam 17 Test 1
|
1. collecting |
11. B |
21. D |
31. 321000 |
|
2. records |
12. C |
22. E |
32. vocabulary |
|
3. West |
13. C |
23. G |
33. podcast |
|
4. transport |
14. B |
24. C |
34. smartphones |
|
5. art |
15. D |
25. A |
35. bilingual |
|
6. hospital |
16. C |
26. E |
36. playground |
|
7. garden |
17. G |
27. F |
37. picture |
|
8. quiz |
18. A |
28. B |
38. grammar |
|
9. tickets |
19. E |
29. C |
39. identity |
|
10. poster |
20. F |
30. C |
40. fluent |
1. Part 1: Buckworth Conservation Group
1.1. Đề bài IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 1
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
Buckworth Conservation Group
Regular activities
Beach
-
making sure the beach does not have 1 _________ on it
-
no 2 _________
Nature reserve
-
maintaining paths
-
nesting boxes for birds installed
-
next task is taking action to attract 3 _________ to the place
-
identifying types of 4 _________
-
building a new 5 _________
Forthcoming events
Saturday
-
meet at Dunsmore Beach car park
-
walk across the sands and reach the 6 ________
-
take a picnic
-
wear appropriate 7 _________
Woodwork session
-
suitable for 8 _________ to participate in
-
making 9 _________ out of wood
-
17th, from 10 a.m. to 3 p.m
-
cost of session (no camping): 10 £

>>> XEM THÊM:
- IELTS Listening Part 1: Dạng bài thường gặp và cách ôn luyện
- Tổng hợp đề thi IELTS Listening có đáp án [Cập nhật liên tục]
1.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
ANE: Hello, Jane Fairbanks speaking. (Xin chào, Jane Fairbanks đang nghe đây.)
FRANK: Oh, good morning. My name’s Frank Pritchard. I’ve just retired and moved to Southoe. I’d like to become a volunteer, and I gather you co-ordinate voluntary work in the village. (Ồ, chào buổi sáng. Tôi tên là Frank Pritchard. Tôi vừa mới nghỉ hưu và chuyển đến Southoe. Tôi muốn trở thành một tình nguyện viên, và tôi được biết bà là người điều phối các công việc tình nguyện trong làng.)
JANE: That’s right. (Đúng vậy.)
FRANK: What sort of thing could I do? (Tôi có thể làm những kiểu công việc gì?)
JANE: Well, we need help with the village library. We borrow books from the town library, and individuals also donate them. So, one thing you could do is get involved in collecting them – if you’ve got a car, that is. (Chà, chúng tôi cần giúp đỡ ở thư viện làng. Chúng tôi mượn sách từ thư viện thị trấn, và các cá nhân cũng quyên góp chúng nữa. Vì vậy, một việc ông có thể làm là tham gia vào việc thu gom sách – đó là nếu ông có ô tô.)
FRANK: Yes, that’s no problem. (Vâng, việc đó không vấn đề gì.)
JANE: The times are pretty flexible so we can arrange it to suit you. Another thing is the records that we keep of the books we’re given, and those we borrow and need to return to the town library. It would be very useful to have another person to help keep them up to date. (Thời gian khá linh hoạt nên chúng tôi có thể sắp xếp sao cho phù hợp với ông. Một việc khác là các hồ sơ ghi chép về số sách chúng tôi được tặng, cũng như những cuốn chúng tôi mượn và cần trả lại cho thư viện thị trấn. Sẽ rất hữu ích nếu có thêm một người giúp cập nhật những hồ sơ đó.)
FRANK: Right. I’m used to working on a computer – I presume they’re computerised? (Đúng vậy. Tôi đã quen làm việc trên máy tính – tôi đoán là chúng đã được máy tính hóa rồi chứ?)
JANE: Oh yes. (Ồ đúng vậy.)
FRANK: Is the library purpose-built? I haven’t noticed it when I’ve walked round the village. (Thư viện có được xây dựng riêng biệt không? Tôi không để ý thấy nó khi đi dạo quanh làng.)
JANE: No, we simply have the use of a room in the village hall, the West Room. It’s on the left as you go in. (Không, chúng tôi chỉ sử dụng một phòng trong tòa thị chính của làng, đó là Phòng phía Tây. Nó nằm ở bên trái khi ông đi vào.)
FRANK: I must go and have a look inside the hall. (Tôi phải đi xem thử bên trong tòa thị chính mới được.)
JANE: Yes, it’s a nice building. (Vâng, đó là một tòa nhà đẹp.)
FRANK: Do you run a lunch club in the village for elderly people? I know a lot of places do. (Bà có điều hành một câu lạc bộ ăn trưa trong làng cho người cao tuổi không? Tôi biết nhiều nơi có mô hình này.)
JANE: Yes, we have a very successful club. (Có chứ, chúng tôi có một câu lạc bộ hoạt động rất thành công.)
FRANK: I could help with transport, if that’s of any use. (Tôi có thể giúp việc đưa đón, nếu việc đó có ích.)
JANE: Ooo definitely. People come to the club from neighbouring villages, and we’re always in need of more drivers. (Ồ chắc chắn rồi. Mọi người từ các làng lân cận cũng đến câu lạc bộ, và chúng tôi luôn cần thêm tài xế.)
FRANK: And does the club have groups that focus on a particular hobby, too? I could get involved in one or two, particularly if there are any art groups. (Và câu lạc bộ có các nhóm tập trung vào một sở thích cụ thể nào đó không? Tôi có thể tham gia một hoặc hai nhóm, đặc biệt là nếu có bất kỳ nhóm nghệ thuật nào.)
JANE: Excellent. I’ll find out where we need help and get back to you. (Tuyệt vời. Tôi sẽ tìm xem chúng tôi đang cần giúp đỡ ở đâu và sẽ liên lạc lại với ông.)
FRANK: Fine. What about help for individual residents. Do you arrange that at all? (Tốt quá. Còn việc giúp đỡ các cư dân cá nhân thì sao. Bà có sắp xếp việc đó không?)
JANE: Yes, we do it as a one-off. In fact, there’s Mrs Carroll. She needs a lift to the hospital next week, and we’re struggling to find someone. (Có chứ, chúng tôi sắp xếp tùy theo từng trường hợp cụ thể. Thực tế là có bà Carroll. Bà ấy cần một chuyến xe đến bệnh viện vào tuần tới, và chúng tôi đang gặp khó khăn trong việc tìm người đưa đi.)
FRANK: When’s her appointment? (Lịch hẹn của bà ấy là khi nào?)
JANE: On Tuesday. It would take the whole morning. (Vào thứ Ba. Việc này sẽ mất cả buổi sáng.)
FRANK: I could do that. (Tôi có thể làm việc đó.)
JANE: Oh, that would be great. Thank you. And also, next week, we’re arranging to have some work done to Mr Selsbury’s house before he moves, as he isn’t healthy enough to do it himself. We’ve got some people to decorate his kitchen, but if you could do some weeding in his garden, that would be wonderful. (Ồ, vậy thì tuyệt quá. Cảm ơn ông. Và ngoài ra, tuần tới, chúng tôi đang sắp xếp để sửa sang lại nhà của ông Selsbury trước khi ông ấy chuyển đi, vì ông ấy không đủ sức khỏe để tự làm. Chúng tôi đã có người trang trí lại căn bếp rồi, nhưng nếu ông có thể làm cỏ trong vườn của ông ấy thì thật tuyệt vời.)
FRANK: OK. I’d enjoy that. And presumably the day and time are flexible. (Được thôi. Tôi sẽ thích việc đó đấy. Và chắc là ngày giờ cũng linh hoạt chứ nhỉ.)
JANE: Oh yes. Just say when would suit you best, and we’ll let Mr Selsbury know. (Ồ đúng vậy. Chỉ cần ông cho biết khi nào thuận tiện nhất, chúng tôi sẽ báo cho ông Selsbury.)
FRANK: Good. (Tốt lắm.)
JANE: The volunteers group also organises monthly social events, which is a great way to meet other people, of course. (Tất nhiên là nhóm tình nguyện viên cũng tổ chức các sự kiện giao lưu hàng tháng, đó là một cách tuyệt vời để gặp gỡ mọi người.)
FRANK: Uhuh. (Vâng.)
JANE: So next month, on the 19th of October, we’re holding a quiz – a couple of residents are great at planning unusual ones, and we always fill the village hall. (Vậy nên vào tháng tới, ngày 19 tháng 10, chúng tôi sẽ tổ chức một buổi đố vui – một vài cư dân ở đây rất giỏi trong việc lập kế hoạch cho những buổi đố vui độc đáo, và tòa thị chính lúc nào cũng chật kín người.)
FRANK: That sounds like fun. Can I do anything to help? (Nghe có vẻ vui đấy. Tôi có thể giúp gì không?)
JANE: Well, because of the number of people, we need plenty of refreshments for halfway through. So, if you could provide any, we’d be grateful. (Chà, vì số lượng người tham gia đông, chúng tôi cần nhiều đồ ăn nhẹ cho giờ nghỉ giữa buổi. Vì vậy, nếu ông có thể cung cấp bất kỳ món gì, chúng tôi sẽ rất biết ơn.)
FRANK: I’m sure I could. I’ll think about what to make, and let you know. (Tôi chắc chắn là mình có thể. Tôi sẽ nghĩ xem nên làm món gì rồi báo cho bà biết.)
JANE: Thank you. Then on November the 18th, we’re holding a dance, also in the village hall. We’ve booked a band that specialises in music of the 1930s – they’ve been before, and we’ve had a lot of requests to bring them back. (Cảm ơn ông. Sau đó vào ngày 18 tháng 11, chúng tôi sẽ tổ chức một buổi khiêu vũ, cũng tại tòa thị chính của làng. Chúng tôi đã đặt một ban nhạc chuyên về âm nhạc những năm 1930 – họ đã từng đến đây trước đó, và chúng tôi nhận được rất nhiều yêu cầu mời họ quay lại.)
FRANK: I’m not really a dancer, but I’d like to do something to help. (Tôi không hẳn là một người thích khiêu vũ, nhưng tôi muốn làm gì đó để giúp đỡ.)
JANE: Well, we sell tickets in advance, and having an extra person to check them at the door, as people arrive, would be good – it can be quite a bottleneck if everyone arrives at once! (Chà, chúng tôi có bán vé trước, và có thêm một người để soát vé tại cửa khi mọi người đến sẽ rất tốt – việc này có thể gây ùn tắc nếu tất cả mọi người cùng đến một lúc đấy!)
FRANK: OK, I’m happy with that. (Được, tôi rất sẵn lòng làm việc đó.)
JANE: We’re also arranging a New Year’s Eve party. We’re expecting that to be a really big event, so instead of the village hall, it'll be held in the Mountfort Hotel. (Chúng tôi cũng đang sắp xếp một bữa tiệc đêm Giao thừa. Chúng tôi dự đoán đó sẽ là một sự kiện thực sự lớn, nên thay vì tổ chức tại tòa thị chính của làng, nó sẽ được tổ chức tại khách sạn Mountfort.)
FRANK: The …? (Khách sạn... gì cơ?)
JANE: Mountfort. M-O-U-N-T-F-O-R-T Hotel. It isn’t in Southoe itself, but it’s only a couple of miles away. The hotel will be providing dinner and we’ve booked a band. The one thing we haven’t got yet is a poster. That isn’t something you could do, by any chance, is it? (Mountfort. Khách sạn M-O-U-N-T-F-O-R-T. Nó không nằm ngay tại Southoe, nhưng chỉ cách đó vài dặm thôi. Khách sạn sẽ cung cấp bữa tối và chúng tôi đã đặt một ban nhạc. Có một thứ mà chúng tôi vẫn chưa có là một tấm áp phích. Việc này không biết ông có thể giúp được không nhỉ?)
FRANK: Well actually, yes. Before I retired I was a graphic designer, so that’s right up my street. (À thực ra là có chứ. Trước khi nghỉ hưu tôi là một nhà thiết kế đồ họa, nên việc đó đúng là sở trường của tôi rồi.)
JANE: Oh perfect! I’ll give you the details, and then perhaps you could send me a draft … (Ồ hoàn hảo quá! Tôi sẽ đưa cho ông các thông tin chi tiết, và sau đó có lẽ ông có thể gửi cho tôi một bản thảo...)
FRANK: Of course. (Tất nhiên rồi.)
>> Xem thêm: 10+ sách IELTS Listening hiệu quả nhất theo từng trình độ
1.3. Đáp án đề IELTS Listening Cam 17 Test Part 1
|
1. collecting |
6. hospital |
|
2. records |
7. garden |
|
3. West |
8. quiz |
|
4. transport |
9. tickets |
|
5. art |
10. poster |

2. Part 2: Boat trip round Tasmania
2.1. Đề bài IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 2
Questions 11–14
Choose the correct letter, A, B or C.
Boat trip round Tasmania
11. What is the maximum number of people who can stand on each side of the boat?
A. 9
B. 15
C. 18
12. What colour are the tour boats?
A. dark red
B. jet black
C. light green
13. Which lunchbox is suitable for someone who doesn’t eat meat or fish?
A. Lunchbox 1
B. Lunchbox 2
C. Lunchbox 3
14. What should people do with their litter?
A. take it home
B. hand it to a member of staff
C. put it in the bins provided on the boat
Questions 15 and 16
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO features of the lighthouse does Lou mention?
A. why it was built
B. who built it
C. how long it took to build
D. who staffed it
E. what it was built with
Questions 17 and 18
Choose TWO letters, A–E.
Which TWO types of creature might come close to the boat?
A sea eagles
B fur seals
C dolphins
D whales
E penguins
Questions 19 and 20
Choose TWO letters, A–E.
Which TWO points does Lou make about the caves?
A. Only large tourist boats can visit them.
B. The entrances to them are often blocked.
C. It is too dangerous for individuals to go near them.
D. Someone will explain what is inside them.
E. They cannot be reached on foot.
2.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
So, hello everyone. My name’s Lou Miller and I’m going to be your tour guide today as we take this fantastic boat trip around the Tasmanian coast. Before we set off, I just want to tell you a few things about our journey. (Chào mọi người. Tôi tên là Lou Miller và tôi sẽ là hướng dẫn viên của các bạn trong chuyến du ngoạn bằng thuyền tuyệt vời quanh bờ biển Tasmania ngày hôm nay. Trước khi khởi hành, tôi muốn phổ biến một vài điều về hành trình của chúng ta.)
Our boats aren’t huge as you can see. We already have three staff members on board and on top of that, we can transport a further fifteen people – that’s you – around the coastline. But please note (Q11) if there are more than nine people on either side of the boat, we’ll move some of you over, otherwise all eighteen of us will end up in the sea! (Như các bạn thấy đấy, thuyền của chúng tôi không lớn lắm. Hiện đã có ba nhân viên trên tàu và ngoài ra, chúng tôi có thể chở thêm mười lăm người nữa – chính là các bạn – đi quanh đường bờ biển. Nhưng xin lưu ý rằng nếu có hơn chín người đứng về cùng một phía của thuyền, chúng tôi sẽ điều một vài người sang phía đối diện, nếu không thì tất cả mười tám người chúng ta sẽ kết thúc ở dưới biển đấy!)
We’ve recently upgraded all our boats. They used to be jet black, but our new ones now have these comfortable dark red seats and (Q12) a light-green exterior in order to stand out from others and help promote our company. This gives our boats a rather unique appearance, don’t you think? (Gần đây chúng tôi đã nâng cấp toàn bộ thuyền. Trước đây chúng có màu đen tuyền, nhưng những chiếc thuyền mới hiện nay có ghế ngồi màu đỏ sẫm thoải mái và lớp vỏ ngoài màu xanh lá cây nhạt để nổi bật hơn so với những chiếc khác và giúp quảng bá công ty. Điều này mang lại cho những chiếc thuyền của chúng tôi một diện mạo khá độc đáo, các bạn có nghĩ vậy không?)
We offer you a free lunchbox during the trip and we have three types. Lunchbox 1 contains ham and tomato sandwiches. (Q13) Lunchbox 2 contains a cheddar cheese roll and Lunchbox 3 is salad-based and also contains eggs and tuna. All three lunchboxes also have a packet of crisps and chocolate bar inside. Please let staff know which lunchbox you prefer. (Chúng tôi cung cấp cho các bạn một hộp ăn trưa miễn phí trong suốt chuyến đi và có ba loại. Hộp số 1 gồm bánh mì kẹp giăm bông và cà chua. Hộp số 2 là bánh cuộn phô mai cheddar và Hộp số 3 lấy salad làm chủ đạo, kèm theo trứng và cá ngừ. Cả ba loại hộp ăn trưa đều có thêm một gói khoai tây chiên và một thanh sô-cô-la bên trong. Vui lòng báo cho nhân viên biết bạn thích loại hộp nào hơn nhé.)
I’m sure I don’t have to ask you not to throw anything into the sea. We don’t have any bins to put litter in, but (Q14) Jess, myself or Ray, our other guide, will collect it from you after lunch and put it all in a large plastic sack. (Tôi tin chắc rằng mình không cần phải nhắc các bạn đừng ném bất cứ thứ gì xuống biển. Trên thuyền không có thùng rác, nhưng Jess, tôi hoặc Ray – hướng dẫn viên còn lại của chúng tôi – sẽ thu dọn rác từ các bạn sau bữa trưa và cho tất cả vào một túi nhựa lớn.)
The engine on the boat makes quite a lot of noise so before we head off, let me tell you a few things about what you’re going to see. (Động cơ thuyền khá ồn nên trước khi xuất phát, hãy để tôi kể cho các bạn nghe một vài điều về những gì các bạn sắp được chiêm ngưỡng.)
This area is famous for its ancient lighthouse, which you’ll see from the boat as we turn past the first little island. It was built in 1838 (Q15/Q16) to protect sailors as a number of shipwrecks had led to significant loss of life. The construction itself was complicated as some of the original drawings kept by the local council show. It sits right on top of the cliffs in a very isolated spot. In the nineteenth century there were many jobs there, such as polishing the brass lamps, chopping firewood and cleaning windows, that kept lighthouse keepers busy. (Q15/Q16) These workers were mainly prison convicts until the middle of that century when ordinary families willing to live in such circumstances took over. (Khu vực này nổi tiếng với ngọn hải đăng cổ kính mà các bạn sẽ nhìn thấy từ thuyền khi chúng ta vòng qua hòn đảo nhỏ đầu tiên. Nó được xây dựng vào năm 1838 để bảo vệ các thủy thủ vì một số vụ đắm tàu trước đó đã gây ra tổn thất lớn về người. Bản thân quá trình xây dựng rất phức tạp như một số bản vẽ gốc do hội đồng địa phương lưu giữ đã cho thấy. Nó nằm ngay trên đỉnh vách đá ở một nơi rất biệt lập. Vào thế kỷ 19, có rất nhiều công việc ở đó như đánh bóng đèn đồng, chặt củi và lau cửa sổ khiến những người gác hải đăng luôn bận rộn. Những công nhân này chủ yếu là tù nhân cho đến giữa thế kỷ đó, khi những gia đình bình thường sẵn sàng sống trong điều kiện như vậy đến tiếp quản.)
Some of you have asked me what creatures we can expect to see. I know everyone loves the penguins, but they’re very shy and, unfortunately, tend to hide from passing boats, but you might see birds in the distance, such as sea eagles, flying around the cliff edges where they nest. When we get to the rocky area inhabited by (Q17/Q18) fur seals, we’ll stop and watch them swimming around the coast. They’re inquisitive creatures so don’t be surprised if one pops up right in front of you. Their predators, orca whales, hunt along the coastline too, but spotting one of these is rare. (Q17/Q18) Dolphins, on the other hand, can sometimes approach on their own or in groups as they ride the waves beside us. (Một số bạn đã hỏi tôi về những sinh vật chúng ta có thể nhìn thấy. Tôi biết ai cũng yêu thích chim cánh cụt, nhưng chúng rất nhút nhát và không may là thường có xu hướng trốn tránh những chiếc thuyền đi qua. Tuy nhiên, bạn có thể thấy những loài chim ở phía xa như đại bàng biển đang bay quanh các vách đá nơi chúng làm tổ. Khi chúng ta đến khu vực núi đá nơi hải cẩu lông sinh sống, chúng ta sẽ dừng lại và quan sát chúng bơi lội quanh bờ biển. Chúng là những sinh vật tò mò nên đừng ngạc nhiên nếu có một con hiện ra ngay trước mặt bạn. Kẻ săn mồi của chúng, cá voi sát thủ, cũng săn mồi dọc bờ biển, nhưng việc bắt gặp chúng là rất hiếm. Ngược lại, cá heo đôi khi có thể tiếp cận một mình hoặc theo nhóm khi chúng lướt sóng ngay bên cạnh chúng ta.)
Lastly, I want to mention the caves. Tasmania is famous for its caves and the ones we’ll pass by are so amazing that people are lost for words when they see them. (Q19/Q20) They can only be approached by sea, but if you feel that you want to see more than we’re able to show you, then you can take a kayak into the area on another day and one of our staff will give you more information on that. What we’ll do is to go through a narrow channel, past some incredible rock formations and from there (Q19/Q20) we’ll be able to see the openings to the caves, and at that point we’ll talk to you about what lies beyond. (Cuối cùng, tôi muốn nhắc đến các hang động. Tasmania nổi tiếng với những hang động và những hang động chúng ta sắp đi qua tuyệt vời đến mức mọi người thường không thốt nên lời khi nhìn thấy chúng. Bạn chỉ có thể tiếp cận chúng bằng đường biển, nhưng nếu bạn cảm thấy muốn xem nhiều hơn những gì chúng tôi có thể giới thiệu, bạn có thể đi thuyền kayak vào khu vực này vào một ngày khác và nhân viên của chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin về việc đó. Những gì chúng ta sẽ làm là đi qua một kênh hẹp, vượt qua một số rặng đá kỳ vĩ và từ đó chúng ta có thể nhìn thấy các lối vào hang động, lúc đó chúng tôi sẽ nói cho các bạn biết về những điều ẩn chứa bên trong.)
>>> XEM THÊM:
-
Practice Cambridge 17 IELTS Listening test 1: Transcript and answers
-
Giải IELTS Listening Cam 19 Test 4 Part 1: First day at work [Transcript]
2.3. Đáp án đề IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 2
|
11. B |
16. C |
|
12. C |
17. G |
|
13. C |
18. A |
|
14. B |
19. E |
|
15. D |
20. F |

3. Part 3: Work experience for veterinary science students
3.1. Đề bài IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 3
Questions 21–26
Choose the correct letter, A, B or C.
21. What problem did both Diana and Tim have when arranging their work experience?
A. making initial contact with suitable farms
B. organising transport to and from the farm
C. finding a placement for the required length of time
22. Tim was pleased to be able to help
A. a lamb that had a broken leg.
B. a sheep that was having difficulty giving birth.
C. a newly born lamb that was having trouble feeding.
23. Diana says the sheep on her farm
A. were of various different varieties.
B. were mainly reared for their meat.
C. had better quality wool than sheep on the hills.
24. What did the students learn about adding supplements to chicken feed?
A. These should only be given if specially needed.
B. It is worth paying extra for the most effective ones.
C. The amount given at one time should be limited.
25. What happened when Diana was working with dairy cows?
A. She identified some cows incorrectly.
B. She accidentally threw some milk away.
C. She made a mistake when storing milk.
26. What did both farmers mention about vets and farming?
A. Vets are failing to cope with some aspects of animal health.
B. There needs to be a fundamental change in the training of vets.
C. Some jobs could be done by the farmer rather than by a vet.
Questions 27–30
What opinion do the students give about each of the following modules on their veterinary science course?
Choose FOUR answers from the box and write the correct letter, A–F, next to questions 27–30.
Opinions
A. Tim found this easier than expected.
B. Tim thought this was not very clearly organised.
C. Diana may do some further study on this.
D. They both found the reading required for this was difficult.
E. Tim was shocked at something he learned on this module.
F. They were both surprised how little is known about some aspects of this.
Modules on Veterinary Science course
27. Medical terminology:
28. Diet and nutrition:
29. Animal disease:
30. Wildlife medication:
>>> XEM THÊM: IELTS Listening Cam 14 Test 2: Total health clinic - Transcript & Answers
3.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
DIANA: So, Tim, we have to do a short summary of our work experience on a farm. (Vậy là Tim này, chúng ta phải làm một bản tóm tắt ngắn gọn về trải nghiệm làm việc tại trang trại của mình.)
TIM: Right. My farm was great, (Q21) but arranging the work experience was hard. One problem was it was miles away and I don’t drive. And also, I’d really wanted a placement for a month, but I could only get one for two weeks. (Đúng rồi. Trang trại của tớ rất tuyệt, nhưng việc sắp xếp kỳ thực tập này khá khó khăn. Một vấn đề là nó cách đây hàng dặm và tớ thì không biết lái xe. Thêm nữa, tớ thực sự muốn thực tập trong một tháng, nhưng tớ chỉ xin được hai tuần thôi.)
DIANA: I was lucky, the farmer let me stay on the farm so I didn’t have to travel. But finding the right sort of farm to apply to wasn’t easy. (Tớ thì may mắn hơn, chủ trang trại cho tớ ở lại đó luôn nên không phải đi lại. Nhưng tìm được đúng loại trang trại để ứng tuyển thì chẳng dễ dàng chút nào.)
TIM: No, they don’t seem to have websites, do they. I found mine through a friend of my mother’s, but it wasn’t easy. (Đúng thế, họ dường như không có trang web nhỉ. Tớ tìm được chỗ của mình thông qua một người bạn của mẹ tớ, nhưng cũng trầy trật lắm.)
DIANA: No. (Ừ, đúng vậy.)
TIM: My farm was mostly livestock, especially sheep. I really enjoyed helping out with them. (Q22) I was up most of one night helping a sheep deliver a lamb… (Trang trại của tớ chủ yếu là chăn nuôi, đặc biệt là cừu. Tớ thực sự thích giúp đỡ chăm sóc chúng. Có một đêm tớ đã thức gần như cả đêm để giúp một con cừu sinh con...)
DIANA: On your own? (Cậu tự làm một mình à?)
TIM: No, the farmer was there, and he told me what to do. It wasn’t a straightforward birth, but I managed. It was a great feeling to see the lamb stagger to its feet and start feeding almost straight away, and to know that it was OK. (Không, chủ trang trại ở đó và bác ấy chỉ cho tớ phải làm gì. Đó không phải là một ca sinh thuận lợi, nhưng tớ đã xoay xở được. Cảm giác thật tuyệt vời khi nhìn thấy chú cừu non lảo đảo đứng dậy và bắt đầu bú mẹ gần như ngay lập tức, và biết rằng nó ổn.)
DIANA: Mm. (hhm.)
TIM: Then another time a lamb had broken its leg, and they got the vet in to set it, and he talked me through what he was doing. That was really useful. (Còn lần khác, một chú cừu non bị gãy chân, họ đã gọi bác sĩ thú y đến để nắn lại xương, và bác sĩ đã giải thích cho tớ nghe những gì ông ấy đang làm. Việc đó thực sự rất hữu ích.)
DIANA: Yes, my farm had sheep too. The farm was in a valley and they had a lowland breed called Suffolks, although the farmer said they’d had other breeds in the past. (Ừ, trang trại của tớ cũng có cừu. Trang trại nằm ở một thung lũng và họ nuôi giống cừu vùng thấp tên là cừu Suffolk, mặc dù chủ trang trại nói rằng trước đây họ từng nuôi các giống khác.)
TIM: (Q23) So were they bred for their meat? (Vậy chúng được nuôi để lấy thịt à?)
DIANA: Mostly, yes. They’re quite big and solid. (Chủ yếu là vậy. Chúng khá lớn và chắc thịt.)
TIM: My farm was up in the hills and they had a different breed of sheep, they were Cheviots. (Trang trại của tớ thì ở trên đồi và họ nuôi giống cừu khác, đó là giống Cheviot.)
DIANA: Oh, I heard their wool’s really sought after. (Ồ, tớ nghe nói len của chúng rất được săn đón đấy.)
TIM: Yes. It’s very hard wearing and they use it for carpets. (Đúng vậy. Nó rất bền và người ta dùng nó để làm thảm.)
DIANA: Right. (Ra là thế.)
TIM: I was interested in the amount of supplements they add to animals’ feed nowadays. Like, even the chickens got extra vitamins and electrolytes in their feed. (Tớ khá quan tâm đến lượng thực phẩm bổ sung mà người ta thêm vào thức ăn cho động vật ngày nay. Kiểu như ngay cả gà cũng được bổ sung thêm vitamin và chất điện giải trong thức ăn.)
DIANA: Yes, I found that too. And they’re not cheap. But my farmer said some are overpriced for what they are. And (Q24) he didn’t give them as a matter of routine, just at times when the chickens seemed to particularly require them. (Ừ, tớ cũng thấy vậy. Và chúng không hề rẻ. Nhưng chủ trang trại của tớ nói một số loại bị đội giá quá cao so với giá trị thực. Và bác ấy không cho ăn như một thói quen hàng ngày, chỉ những lúc lũ gà có vẻ thực sự cần chúng thôi.)
TIM: Yes, mine said the same. He said certain breeds of chickens might need more supplements than the others, but the cheap and expensive ones are all basically the same. (Đúng, chỗ tớ cũng nói thế. Bác ấy bảo một số giống gà nhất định có thể cần nhiều thực phẩm bổ sung hơn các giống khác, nhưng loại rẻ hay đắt thì về cơ bản là giống nhau cả.)
DIANA: Mm. (Ừm.)
TIM: So did your farm have any other livestock, Diana? (Thế trang trại của cậu còn nuôi gia súc nào khác không Diana?)
DIANA: Yes, dairy cows. I made a really embarrassing mistake when I was working in the milk shed. Some cows had been treated with antibiotics, so their milk wasn’t suitable for human consumption, and it had to be put in a separate container. But (Q25) I got mixed up, and I poured some milk from the wrong cow in with the milk for humans, so the whole lot had to be thrown away. The farmer wasn’t too happy with me. (Có, bò sữa. Tớ đã mắc một sai lầm thực sự đáng xấu hổ khi làm việc trong nhà vắt sữa. Một số con bò đang được điều trị bằng kháng sinh, nên sữa của chúng không phù hợp cho người uống và phải được để riêng trong một thùng khác. Nhưng tớ đã bị nhầm, và tớ đổ sữa từ con bò không đúng đó vào chung với phần sữa cho người, thế là cả mẻ đó phải đổ đi hết. Bác chủ trang trại đã không hài lòng với tớ cho lắm.)
TIM: I asked my farmer how much he depended on the vet to deal with health problems. I’d read reports that the livestock’s health is being affected as farmers are under pressure to increase production. Well, he didn’t agree with that, but he said that actually (Q26) some of the stuff the vets do, like minor operations, he’d be quite capable of doing himself. (Tớ đã hỏi chủ trang trại của tớ rằng bác ấy phụ thuộc vào bác sĩ thú y bao nhiêu để xử lý các vấn đề sức khỏe. Tớ đã đọc các báo cáo rằng sức khỏe gia súc đang bị ảnh hưởng vì nông dân chịu áp lực tăng sản lượng. Chà, bác ấy không đồng ý với điều đó, nhưng bác ấy nói rằng thực tế một số việc mà bác sĩ thú y làm, như các tiểu phẫu, bác ấy hoàn toàn có khả năng tự làm được.)
DIANA: Yeah. My farmer said the same. But he reckons vets’ skills are still needed. (Ừ. Chủ trang trại của tớ cũng nói vậy. Nhưng bác ấy nghĩ kỹ năng của bác sĩ thú y vẫn rất cần thiết.)
DIANA: Now we’ve got to give a bit of feedback about last term’s modules – just short comments, apparently. Shall we do that now? (Giờ chúng ta phải đưa ra một chút phản hồi về các học phần kỳ trước – nghe chừng chỉ là những nhận xét ngắn thôi. Chúng ta làm luôn nhé?)
TIM: OK. So medical terminology. (Được thôi. Đầu tiên là về thuật ngữ y khoa.)
DIANA: Well, my heart sank when I saw that, especially right at the beginning of the course. And I did struggle with it. (Chà, tớ đã rất nản lòng khi thấy môn đó, nhất là ngay từ khi bắt đầu khóa học. Và tớ thực sự đã gặp khó khăn với nó.)
TIM: (Q27) I’d thought it’d be hard, but actually I found it all quite straightforward. What did you think about diet and nutrition? (Tớ từng nghĩ nó sẽ khó, nhưng thực ra tớ thấy mọi thứ khá dễ hiểu. Cậu nghĩ sao về môn chế độ ăn và dinh dưỡng?)
DIANA: OK, I suppose. (Tớ đoán là cũng ổn.)
TIM: Do you remember what they told us about pet food and the fact that (Q28) there’s such limited checking into whether or not it’s contaminated? I mean in comparison with the checks on food for humans – I thought that was terrible. (Cậu có nhớ những gì họ nói với chúng ta về thức ăn cho thú cưng và sự thật là việc kiểm tra xem nó có bị nhiễm bẩn hay không còn rất hạn chế không? Ý tớ là so với việc kiểm tra thực phẩm cho con người – tớ thấy điều đó thật kinh khủng.)
DIANA: Mm. I think the module that really impressed me was the animal disease one, when we looked at domesticated animals in different parts of the world, like camels and water buffalo and alpaca. (Q29) The economies of so many countries depend on these, but scientists don’t know much about the diseases that affect them. (Ừm. Tớ nghĩ học phần thực sự gây ấn tượng với tớ là môn bệnh học động vật, khi chúng ta tìm hiểu về các động vật thuần hóa ở các khu vực khác nhau trên thế giới, như lạc đà, trâu nước và lạc đà alpaca. Nền kinh tế của rất nhiều quốc gia phụ thuộc vào chúng, nhưng các nhà khoa học lại không biết nhiều về các loại bệnh ảnh hưởng đến chúng.)
TIM: Yes, I thought they’d know a lot about ways of controlling and eradicating those diseases, but that’s not the case at all. I loved the wildlife medication unit. Things like helping birds that have been caught in oil spills. That’s something I hadn’t thought about before. (Đúng vậy, tớ cứ nghĩ họ phải biết rất nhiều về cách kiểm soát và tiêu diệt những mầm bệnh đó, nhưng thực tế hoàn toàn không phải vậy. Tớ thì rất thích học phần dược lý động vật hoang dã. Những việc như giúp đỡ chim bị dính dầu tràn chẳng hạn. Đó là điều tớ chưa từng nghĩ tới trước đây.)
DIANA: Yeah, (Q30) I thought I might write my dissertation on something connected with that. (Ừ, tớ nghĩ tớ có thể viết luận văn tốt nghiệp về cái gì đó liên quan đến chủ đề này.)
TIM: Right. So … (Được đấy. Vậy là...)
>>> XEM THÊM: IELTS Listening Part 3: Các dạng bài và cách làm hiệu quả
3.3. Đáp án đề IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 3
|
21. D |
26. E |
|
22. E |
27. F |
|
23. G |
28. B |
|
24. C |
29. C |
|
25. A |
30. C |

4. Part 4: Labyrinths
4.1. Đề bài IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 4
Questions 31–40
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
Definition
• a winding spiral path leading to a central area
Labyrinths compared with mazes
• Mazes are a type of 31. ________
− 32. ________ is needed to navigate through a maze
− the word ‘maze’ is derived from a word meaning a feeling of 33. ________
• Labyrinths represent a journey through life
− they have frequently been used in 34. ________ and prayer
Early examples of the labyrinth spiral
• Ancient carvings on 35. ________ have been found across many cultures
• The Pima, a Native American tribe, wove the symbol on baskets
• Ancient Greeks used the symbol on 36. ________
Walking labyrinths
• The largest surviving example of a turf labyrinth once had a big 37. ________ at its centre
Labyrinths nowadays
• Believed to have a beneficial impact on mental and physical health, e.g., walking a maze can reduce a person’s 38 ________ rate
• Used in medical and health and fitness settings and also prisons
• Popular with patients, visitors and staff in hospitals
− patients who can’t walk can use ‘finger labyrinths’ made from 39. ________ − research has shown that Alzheimer’s sufferers experience less 40. ________

>>> XEM THÊM: Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 – Transcript & Answers
4.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
Labyrinths have existed for well over 4,000 years. Labyrinths and labyrinthine symbols have been found in regions as diverse as modern-day Turkey, Ireland, Greece, and India. There are various designs of labyrinth but what they all have in common is a winding spiral path which leads to a central area. There is one starting point at the entrance and the goal is to reach the central area. Finding your way through a labyrinth involves many twists and turns, but it’s not possible to get lost as there is only one single path. (Mê cung đơn đạo (Labyrinths) đã tồn tại hơn 4.000 năm. Các mê cung và biểu tượng hình mê cung đã được tìm thấy ở những khu vực đa dạng như Thổ Nhĩ Kỳ, Ireland, Hy Lạp và Ấn Độ ngày nay. Có nhiều thiết kế mê cung khác nhau nhưng điểm chung của chúng là một con đường xoắn ốc quanh co dẫn đến khu vực trung tâm. Có một điểm bắt đầu tại lối vào và mục tiêu là đi đến được khu vực trung tâm. Việc tìm đường đi qua một mê cung đơn đạo bao gồm nhiều khúc quanh và ngã rẽ, nhưng bạn không thể bị lạc vì chỉ có một con đường duy nhất.)
In modern times, the word labyrinth has taken on a different meaning and is often used as a synonym for a maze. A maze is quite different as (Q31) it is a kind of puzzle with an intricate network of paths. Mazes became fashionable in the 15th and 16th centuries in Europe, and can still be found in the gardens of great houses and palaces. The paths are usually surrounded by thick, high hedges so that it’s not possible to see over them. Entering a maze usually involves getting lost a few times before (Q32) using logic to work out the pattern and find your way to the centre and then out again. There are lots of dead ends and paths which lead you back to where you started. (Q33) The word ‘maze’ is believed to come from a Scandinavian word for a state of confusion. This is where the word ‘amazing’ comes from. (Trong thời hiện đại, từ "labyrinth" đã mang một ý nghĩa khác và thường được dùng như một từ đồng nghĩa với "maze" (mê cung đa đạo). Một mê cung đa đạo hoàn toàn khác biệt vì nó là một dạng trò chơi đố vui với một mạng lưới các con đường phức tạp. Mê cung đa đạo trở nên thịnh hành vào thế kỷ 15 và 16 ở Châu Âu, và vẫn có thể được tìm thấy trong vườn của các dinh thự và cung điện lớn. Các lối đi thường được bao quanh bởi các hàng rào cây cao và dày để người ta không thể nhìn xuyên qua. Việc tiến vào một mê cung đa đạo thường đi kèm với vài lần bị lạc trước khi phải sử dụng logic để tìm ra quy luật và tìm đường đến trung tâm rồi lại đi ra ngoài. Có rất nhiều ngõ cụt và những con đường dẫn bạn quay trở lại điểm xuất phát. Từ ‘maze’ được cho là bắt nguồn từ một từ vùng Scandinavia có nghĩa là trạng thái bối rối. Đây cũng là nguồn gốc của từ ‘amazing’ (kinh ngạc).)
Labyrinths, on the other hand, have a very different function. Although people now often refer to things they find complicated as labyrinths, this is not how they were seen in the past. The winding spiral of the labyrinth has been used for centuries as a metaphor for life’s journey. It served as a spiritual reminder that there is purpose and meaning to our lives and helped to give people a sense of direction. (Q34) Labyrinths are thought to encourage a feeling of calm and have been used as a meditation and prayer tool in many cultures over many centuries. (Mặt khác, mê cung đơn đạo lại có một chức năng rất khác biệt. Mặc dù ngày nay mọi người thường gọi những thứ phức tạp là mê cung, nhưng đó không phải là cách chúng được nhìn nhận trong quá khứ. Đường xoắn ốc quanh co của mê cung đơn đạo đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ như một phép ẩn dụ cho hành trình của cuộc đời. Nó đóng vai trò như một lời nhắc nhở về tâm linh rằng cuộc sống của chúng ta có mục đích và ý nghĩa, đồng thời giúp con người có được cảm giác về phương hướng. Mê cung đơn đạo được cho là khuyến khích cảm giác bình tĩnh và đã được sử dụng như một công cụ thiền định và cầu nguyện trong nhiều nền văn hóa qua nhiều thế kỷ.)
(Q35) The earliest examples of the labyrinth spiral pattern have been found carved into stone, from Sardinia to Scandinavia, from Arizona to India to Africa. In Europe, these spiral carvings date from the late Bronze Age. The Native American Pima tribe wove baskets with a circular labyrinth design that depicted their own cosmology. (Q36) In Ancient Greece, the labyrinth spiral was used on coins around four thousand years ago. Labyrinths made of mosaics were commonly found in bathhouses, villas and tombs throughout the Roman Empire. (Những ví dụ sớm nhất về họa tiết xoắn ốc của mê cung đơn đạo đã được tìm thấy qua các vết khắc trên đá, từ Sardinia đến Scandinavia, từ Arizona đến Ấn Độ và Châu Phi. Tại Châu Âu, những hình khắc xoắn ốc này có từ cuối thời kỳ Đồ đồng. Bộ lạc Pima bản địa ở Mỹ đã đan những chiếc giỏ với thiết kế mê cung tròn mô tả vũ trụ học của riêng họ. Ở Hy Lạp cổ đại, hình xoắn ốc mê cung đã được sử dụng trên các đồng tiền vào khoảng bốn nghìn năm trước. Các mê cung làm bằng tranh khảm cũng thường được tìm thấy trong các nhà tắm, biệt thự và lăng mộ khắp Đế chế La Mã.)
In Northern Europe, there were actual physical labyrinths designed for walking on. These were cut into the turf or grass, usually in a circular pattern. The origin of these walking labyrinths remains unclear, but they were probably used for fertility rites which may date back thousands of years. Eleven examples of turf labyrinths survive today, including (Q37) the largest one at Saffron Walden, England, which used to have a large tree in the middle of it. (Ở Bắc Âu, từng có những mê cung vật lý thực sự được thiết kế để đi bộ trên đó. Chúng được cắt vào các lớp đất bùn hoặc cỏ, thường theo hình tròn. Nguồn gốc của những mê cung đi bộ này vẫn chưa rõ ràng, nhưng chúng có lẽ đã được sử dụng cho các nghi lễ phồn thực có niên đại từ hàng nghìn năm trước. Mười một ví dụ về mê cung cỏ vẫn còn tồn tại đến ngày nay, bao gồm cả mê cung lớn nhất tại Saffron Walden, Anh, nơi từng có một cái cây lớn ở chính giữa.)
More recently labyrinths have experienced something of a revival. Some believe that walking a labyrinth promotes healing and mindfulness, and there are those who believe in its emotional and (Q38) physical benefits, which include slower breathing and a restored sense of balance and perspective. This idea has become so popular that labyrinths have been laid into the floors of spas, wellness centres and even prisons in recent years. (Gần đây, mê cung đơn đạo đã trải qua một sự hồi sinh nhất định. Một số người tin rằng đi bộ trong mê cung giúp thúc đẩy quá trình chữa lành và sự chánh niệm, và cũng có những người tin vào lợi ích về cảm xúc và thể chất của nó, bao gồm nhịp thở chậm lại và khôi phục cảm giác cân bằng cũng như cái nhìn sâu sắc. Ý tưởng này đã trở nên phổ biến đến mức trong những năm gần đây, mê cung đã được lắp đặt trên sàn của các spa, trung tâm chăm sóc sức khỏe và thậm chí cả trong các nhà tù.)
A pamphlet at Colorado Children’s Hospital informs patients that ‘walking a labyrinth can often calm people in the midst of a crisis’. And apparently, it’s not only patients who benefit. Many visitors find walking a labyrinth less stressful than sitting in a corridor or waiting room. Some doctors even walk the labyrinth during their breaks. In some hospitals, patients who can’t walk can have (Q39) a paper ‘finger labyrinth’ brought to their bed. The science behind the theory is a little sketchy, but there are dozens of small-scale studies which support claims about the benefits of labyrinths. For example, one study found that walking a labyrinth provided ‘short-term calming, relaxation, and (Q40) relief from anxiety’ for Alzheimer’s patients. (Một tờ rơi tại Bệnh viện Nhi đồng Colorado thông tin cho bệnh nhân rằng ‘đi bộ trong mê cung thường có thể làm dịu con người giữa cơn khủng hoảng’. Và rõ ràng, không chỉ bệnh nhân là những người duy nhất được hưởng lợi. Nhiều khách thăm quan thấy việc đi bộ trong mê cung ít căng thẳng hơn việc ngồi ở hành lang hay phòng chờ. Một số bác sĩ thậm chí còn đi bộ trong mê cung vào giờ nghỉ giải lao. Ở một số bệnh viện, những bệnh nhân không thể đi lại có thể được mang tới tận giường một ‘mê cung ngón tay’ bằng giấy. Cơ sở khoa học đằng sau lý thuyết này còn hơi sơ sài, nhưng có hàng tá nghiên cứu quy mô nhỏ ủng hộ những tuyên bố về lợi ích của mê cung đơn đạo. Ví dụ, một nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc đi bộ trong mê cung giúp bệnh nhân Alzheimer ‘bình tĩnh, thư giãn trong thời gian ngắn và giảm bớt lo âu’.)
So, what is it about labyrinths that makes their appeal so universal? Well … (Vậy, điều gì ở những mê cung này đã khiến sức hấp dẫn của chúng trở nên phổ biến trên toàn thế giới đến vậy? Chà...)
>>> XEM THÊM:
-
Đề thi IELTS Listening dreamtime travel agency: Transcript & Answers
-
Giải đề IELTS Listening Cambridge 14 test 2: Transcript and answers
4.3. Đáp án đề IELTS Listening Cam 17 Test 1 Part 4
|
31. 321000 |
36. playground |
|
32. vocabulary |
37. picture |
|
33. podcast |
38. grammar |
|
34. smartphones |
39. identity |
|
35. bilingual |
40. fluent |

>> Xem thêm: Giải đề Job Hunting IELTS Listening: Audio, Transcript, Answers
5. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước
Để đạt được band điểm IELTS cao và cải thiện kỹ năng Listening, người học cần xác định lộ trình luyện thi rõ ràng, học tập trong môi trường giao tiếp thực tế và sự hướng dẫn từ giảng viên có chuyên môn cao. Trong số nhiều lựa chọn hiện nay, Langmaster được đánh giá là trung tâm luyện thi IELTS online uy tín tốt nhất dành cho người mất gốc cũng như người mới bắt đầu.
Khóa học IELTS Online tại Langmaster được thiết kế dựa trên giáo trình chuẩn đề thi thật, kết hợp học cá nhân hóa và phản hồi 1-1 từ giảng viên 7.5+ IELTS, giúp học viên phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng: Listening, Speaking, Reading, và Writing.
Ưu điểm nổi bật của khóa học IELTS Online Langmaster:
-
Lớp học quy mô nhỏ (7–10 học viên): Tại Langmaster, các lớp IELTS online chỉ 7–10 học viên, tạo môi trường học tập tập trung và tương tác cao. Nhờ vậy, giảng viên có thể theo sát, góp ý và chỉnh sửa chi tiết cho từng học viên – điều mà lớp học đông khó đáp ứng.
-
Lộ trình cá nhân hóa: Langmaster xây dựng lộ trình học cá nhân hóa dựa trên kết quả kiểm tra đầu vào, tập trung vào kỹ năng còn yếu và nội dung theo band điểm mục tiêu. Nhờ vậy, học viên được học đúng trình độ, rút ngắn thời gian và đạt hiệu quả tối ưu.
-
Giảng viên 7.5+ IELTS – chuyên gia luyện thi uy tín: Tại Langmaster, 100% giáo viên sở hữu IELTS từ 7.5 trở lên, có chứng chỉ sư phạm quốc tế CELTA và nhiều năm kinh nghiệm luyện thi. Đặc biệt, giáo viên luôn chấm và phản hồi bài trong vòng 24h, giúp học viên tiến bộ nhanh và duy trì hiệu quả học tập liên tục.
-
Các buổi coaching 1-1 với chuyên gia – Tăng tốc hiệu quả: Trong suốt khóa học, học viên được kèm cặp qua các buổi coaching 1-1 với chuyên gia IELTS, tập trung ôn luyện chuyên sâu, khắc phục điểm yếu và củng cố kiến thức. Đây là yếu tố quan trọng giúp cải thiện điểm số nhanh chóng và bứt phá hiệu quả.
-
Thi thử định kỳ chuẩn đề thật: Học viên được tham gia thi thử định kỳ mô phỏng phòng thi thật, giúp rèn luyện tâm lý và kỹ năng làm bài thi hiệu quả. Sau mỗi lần thi, bạn sẽ nhận được bản đánh giá chi tiết về điểm mạnh – điểm yếu, cùng với định hướng cải thiện rõ ràng cho từng kỹ năng.
-
Cam kết đầu ra – học lại miễn phí: Langmaster là một trong số ít đơn vị cam kết band điểm đầu ra bằng văn bản. Trong trường hợp học viên không đạt band điểm mục tiêu dù đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu khóa học, sẽ được học lại hoàn toàn miễn phí.
-
Học trực tuyến linh hoạt: Lịch học online linh hoạt, tiết kiệm thời gian di chuyển và dễ dàng ghi lại buổi học để ôn tập. Giáo viên theo sát và gọi tên từng học viên, kết hợp bài tập thực hành ngay trong buổi học. Không lo sao nhãng, không lo mất động lực học.
Hãy đăng ký khóa IELTS online tại Langmaster ngay hôm nay để nhận được buổi HỌC THỬ MIỄN PHÍ trước khi chính thức tham gia khóa học.
KẾT LUẬN: Như vậy, chúng ta đã vừa cùng nhau phân tích và giải chi tiết đề IELTS Listening Cam 17, Test 1. Bài viết đã làm rõ các kỹ năng cần thiết để tìm thông tin, nhận biết từ khóa và áp dụng chiến lược nghe hiệu quả. Hy vọng hướng dẫn này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài và cải thiện điểm số Listening IELTS.
Chúc bạn học tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi IELTS sắp tới!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Tổng hợp đầy đủ các dạng bài IELTS Listening: Multiple Choice, Sentence Completion, Matching, Short Answer Questions,... và tiêu chí chấm điểm cực chi tiết, chính xác
Từ vựng IELTS theo chủ đề thường gặp bao gồm: Chủ đề Education, Environment, Health, Family, Travel, Technology, Sports, Advertisement & Social network, Weather, Entertainment.
Top 10 app học từ vựng IELTS miễn phí hiện nay: 1.1. Magoosh IELTS Vocabulary Flashcards 1.2. IELTS Vocabulary 1.3. IELTS by IDP 1.4. Quizlet 1.5. Memrise…
Kinh nghiệm luyện IELTS Listening cho người mới bắt đầu. 1. Lên chiến lược cụ thể và thời gian biểu cho việc học 2. Rèn luyện khả năng tập trung
Top sách học IELTS Listening hiệu quả nhất: Basic IELTS Listening, Collins – Listening for IELTS, Cambridge IELTS 7-19, Intensive IELTS Listening


