IELTS Online
Cambridge 16 IELTS Listening test 4: Transcript and answers
Mục lục [Ẩn]
- 1. Đáp án IELTS Listening Cambridge 16 test 4
- 2. IELTS Listening Cambridge 16 test 4 section 1: Holiday rental
- 3. IELTS Listening Cambridge 16 test 4 section 2: Local council report on traffic and highways
- 4. IELTS Listening Cambridge 16 test 4 section 3
- 5. IELTS Listening Cambridge 16 test 4 section 4: The extinction of the dodo bird
- 6. Khóa học IELTS online tại Langmaster
Cambridge 16 IELTS Listening Test 4 là một trong những đề có độ phân hóa cao, thường khiến thí sinh mất điểm ở Part 3 và Part 4. Trong bài viết này, bạn sẽ được cung cấp đầy đủ transcript Cambridge 16 IELTS Listening Test 4, đáp án chi tiết, cùng phân tích từ vựng và bẫy thường gặp giúp bạn hiểu rõ bản chất đề thi và cải thiện điểm Listening hiệu quả hơn.
1. Đáp án IELTS Listening Cambridge 16 test 4
Dưới đây là đáp án chi tiết IELTS Listening Cambridge 16 test 4:
|
11. C |
21. B |
31. spices |
|
12. A |
22. C |
32. colony |
|
13. B |
23. B |
33. fat |
|
14. B |
24. C |
34. thin |
|
15. G |
25. C |
35. movement |
|
16. F |
26. F |
36. balance |
|
17. E |
27. D |
37. brain |
|
18. I |
28. E |
38. smell |
|
19. A |
29. B |
39. rats |
|
20. H |
30. A |
40, forest |
>> Xem thêm:
-
Giải đề Cam 16 IELTS Listening Test 2: Full Answer & Transcript
-
Giải đề IELTS Listening Cam 16 Test 2: Copying photos to digital format
2. IELTS Listening Cambridge 16 test 4 section 1: Holiday rental
Questions 1 - 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
|
Holiday rental Owner’s names: Jack Fitzgerald and Shirley Fitzgerald Granary Cottage ● available for week beginning 1 …………….. May ● cost for the week: 2 £…………….. 3 …………….. Cottage ● cost for the week: £480 ● building was originally a 4 …………….. ● walk through doors from living room into a 5 …………….. ● several 6 …………….. spaces at the front ● bathroom has a shower ● central heating and stove that burns 7 …………….. ● views of old 8 …………….. from living room ● view of hilltop 9 …………….. from the bedroom Payment ● deposit: £144 ● deadline for final payment: end of 10 …………….. |
Trên đây là đề thi Cambridge 16 IELTS Listening test 4 section 1: Holiday rental, bạn có thể tham khảo đáp án chi tiết TẠI ĐÂY.
3. IELTS Listening Cambridge 16 test 4 section 2: Local council report on traffic and highways
3.1. Đề thi
Questions 11-14
Choose the correct letter, A, B or C.
Local council report on traffic and highways
11 A survey found people’s main concern about traffic in the area was
-
cuts to public transport.
-
poor maintenance of roads.
-
changes in the type of traffic.
12 Which change will shortly be made to the cycle path next to the river?
-
It will be widened.
-
It will be extended.
-
It will be resurfaced.
13 Plans for a pedestrian crossing have been postponed because
-
the Post Office has moved.
-
the proposed location is unsafe.
-
funding is not available at present.
14 On Station Road, notices have been erected
-
telling cyclists not to leave their bikes outside the station ticket office.
-
asking motorists to switch off engines when waiting at the level crossing.
-
warning pedestrians to leave enough time when crossing the railway line.
Questions 15-20
Label the map below.
Write the correct letter, A-I, next to Questions 15-20.
Recreation ground after proposed changes
3.2. Transcript và dịch nghĩa
Right. Next on the agenda we have traffic and highways. Councillor Thornton.
Thank you. Well, we now have the results of the survey carried out last month about traffic and road transport in the town.
People were generally satisfied with the state of the roads.
There were one or two complaints about potholes which will be addressed, but a significant number of people complained about the increasing number of heavy vehicles using our local roads to avoid traffic elsewhere.
We'd expected more complaints by commuters about the reduction in the train service, but it doesn't seem to have affected people too much.
The cycle path that runs alongside the river is very well used by both cyclists and pedestrians since the surface was improved last year, but overtaking can be a problem so we're going to add a bit on the side to make it wider.
At some stage, we'd like to extend the path so that it goes all the way through the town, but that won't be happening in the immediate future.
The plans to have a pedestrian crossing next to the Post Office have unfortunately had to be put on hold for the time being.
We'd budgeted for this to be done this financial year, but then there were rumours that the Post Office was going to move, which would have meant there wasn't really a need for a crossing.
Now they've confirmed that they're staying where they are, but the Highways Department have told us that it would be dangerous to have a pedestrian crossing where we'd originally planned it as there's a bend in the road there.
So that'll need some more thought.
On Station Road near the station and level crossing, drivers can face quite long waits if the level crossing's closed, and we've now got signs up requesting them not to leave their engines running at that time.
This means pedestrians waiting on the pavement to cross the railway line don't have to breathe in car fumes.
We've had some problems with cyclists leaving their bikes chained to the railings outside the ticket office, but the station has agreed to provide bike racks there.
So next on the agenda is 'Proposals for improvements to the recreation ground'. Councillor Thornton again.
Well, since we managed to extend the recreation ground, we've spent some time talking to local people about how it could be made a more attractive and useful space.
If you have a look at the map up on the screen, you can see the river up in the north, and the Community Hall near the entrance from the road.
At present, cars can park between the Community Hall and that line of trees to the east, but this is quite dangerous for pedestrians so we're suggesting a new car park on the opposite side of the Community Hall, right next to it.
We also have a new location for the cricket pitch.
As we've now purchased additional space to the east of the recreation ground, beyond the trees, we plan to move it away from its current location, which is rather near the road, into this new area beyond the line of trees.
This means there's less danger of stray balls hitting cars or pedestrians.
We've got plans for a children's playground which will be accessible by a footpath from the Community Hall and will be alongside the river.
We'd originally thought of having it close to the road, but we think this will be a more attractive location.
The skateboard ramp is very popular with both younger and older children - we had considered moving this up towards the river, but in the end we decided to have it in the southeast corner near the road.
The pavilion is very well used at present by both football players and cricketers.
It will stay where it is now - to the left of the line of trees and near to the river - handy for both the football and cricket pitches.
And finally, we'll be getting a new notice board for local information, and that will be directly on people's right as they go from the road into the recreation ground.
(Được rồi. Mục tiếp theo trong chương trình nghị sự là giao thông và đường sá. Mời Ủy viên Thornton.
Cảm ơn. Vâng, hiện chúng ta đã có kết quả của cuộc khảo sát được thực hiện vào tháng trước về tình hình giao thông và vận tải đường bộ trong thị trấn.
Nhìn chung, người dân khá hài lòng với tình trạng của các tuyến đường.
Có một hoặc hai phàn nàn về ổ gà và vấn đề này sẽ được xử lý, nhưng một số lượng đáng kể người dân đã phàn nàn về việc ngày càng có nhiều xe tải hạng nặng sử dụng các tuyến đường địa phương của chúng ta để tránh ùn tắc ở những nơi khác.
Chúng tôi đã dự đoán sẽ có nhiều phàn nàn hơn từ những người đi làm về việc cắt giảm dịch vụ tàu hỏa, nhưng dường như điều đó không ảnh hưởng đến người dân quá nhiều.
Con đường dành cho xe đạp chạy dọc theo bờ sông hiện đang được cả người đi xe đạp và người đi bộ sử dụng rất nhiều kể từ khi bề mặt đường được cải tạo vào năm ngoái, tuy nhiên việc vượt nhau có thể gây khó khăn, vì vậy chúng tôi sẽ mở rộng thêm một phần bên cạnh để con đường rộng hơn.
Ở một giai đoạn nào đó, chúng tôi muốn kéo dài con đường này sao cho nó chạy xuyên suốt toàn bộ thị trấn, nhưng điều đó sẽ chưa thể thực hiện trong tương lai gần.
Kế hoạch xây dựng một lối sang đường cho người đi bộ gần Bưu điện, thật không may, đã phải tạm hoãn trong thời gian hiện tại.
Chúng tôi đã dự trù ngân sách để thực hiện việc này trong năm tài chính này, nhưng sau đó có tin đồn rằng Bưu điện sẽ chuyển đi, điều đó có nghĩa là thực sự sẽ không cần đến lối sang đường nữa.
Hiện tại, họ đã xác nhận rằng họ vẫn sẽ ở nguyên vị trí cũ, tuy nhiên Sở Đường bộ cho biết việc xây dựng lối sang đường tại vị trí ban đầu sẽ rất nguy hiểm vì đoạn đường đó có một khúc cua.
Vì vậy, vấn đề này sẽ cần được xem xét kỹ hơn.
Trên đường Station Road, gần nhà ga và đường ngang qua đường sắt, các tài xế có thể phải chờ khá lâu nếu thanh chắn đường sắt đóng lại, và hiện chúng tôi đã lắp đặt các biển báo yêu cầu họ không để động cơ nổ máy trong thời gian chờ đợi
Điều này giúp những người đi bộ đang đứng chờ trên vỉa hè để băng qua đường ray không phải hít phải khói xe.
Chúng tôi cũng gặp một số vấn đề với việc người đi xe đạp khóa xe vào hàng rào bên ngoài phòng vé, nhưng nhà ga đã đồng ý sẽ lắp đặt các giá để xe đạp tại đó.
Tiếp theo trong chương trình nghị sự là “Đề xuất cải tạo khu vui chơi giải trí”. Lại mời Ủy viên Thornton.
Vâng, kể từ khi chúng ta mở rộng được khu vui chơi giải trí, chúng tôi đã dành thời gian trao đổi với người dân địa phương về cách biến nơi này trở thành một không gian hấp dẫn và hữu ích hơn.
Nếu mọi người nhìn vào bản đồ trên màn hình, có thể thấy con sông ở phía bắc, và Nhà Sinh Hoạt Cộng Đồng nằm gần lối vào từ con đường chính.
Hiện tại, ô tô có thể đỗ giữa Nhà Sinh Hoạt Cộng Đồng và hàng cây ở phía đông, nhưng điều này khá nguy hiểm đối với người đi bộ, vì vậy chúng tôi đề xuất xây dựng một bãi đỗ xe mới ở phía đối diện của Nhà Sinh Hoạt Cộng Đồng, ngay sát bên cạnh tòa nhà này.
Chúng tôi cũng đã xác định vị trí mới cho sân cricket.
Do chúng ta đã mua thêm diện tích đất ở phía đông khu vui chơi, phía bên kia hàng cây, chúng tôi dự định chuyển sân cricket khỏi vị trí hiện tại – vốn khá gần đường – sang khu vực mới này, phía sau hàng cây.
Điều này sẽ giảm nguy cơ bóng bay lạc trúng xe cộ hoặc người đi bộ.
Chúng tôi có kế hoạch xây dựng một khu vui chơi cho trẻ em, có thể đi tới bằng lối đi bộ từ Nhà Sinh Hoạt Cộng Đồng và nằm dọc theo bờ sông.
Ban đầu, chúng tôi từng nghĩ đến việc đặt khu vui chơi gần đường, nhưng hiện tại chúng tôi cho rằng vị trí này sẽ hấp dẫn hơn.
Đường trượt ván rất được cả trẻ nhỏ lẫn trẻ lớn yêu thích.
Chúng tôi đã cân nhắc việc chuyển nó lên gần bờ sông, nhưng cuối cùng quyết định đặt nó ở góc đông nam, gần con đường.
Nhà câu lạc bộ hiện đang được cả cầu thủ bóng đá và cricket sử dụng rất nhiều.
Công trình này sẽ được giữ nguyên vị trí hiện tại – nằm bên trái hàng cây và gần con sông – thuận tiện cho cả sân bóng đá và sân cricket.
Và cuối cùng, chúng tôi sẽ lắp đặt một bảng thông báo mới dành cho các thông tin địa phương, và bảng này sẽ nằm ngay bên tay phải của mọi người khi họ đi từ con đường chính vào khu vui chơi giải trí.)
>> Xem thêm: Giải đề Cam 16, Test 1, Listening Part 4: Stoicism [Full Answers]
3.3. Đáp án
11. Đáp án: C
Vị trí thông tin: “…a significant number of people complained about the increasing number of heavy vehicles using our local roads to avoid traffic elsewhere.”
Giải thích: Người nói cho biết có một số lượng đáng kể người dân phàn nàn về việc ngày càng có nhiều xe tải hạng nặng đi vào các tuyến đường địa phương. Điều này cho thấy mối quan tâm chính của người dân không phải là tình trạng đường sá hay giao thông công cộng, mà là sự thay đổi về loại phương tiện giao thông, vì vậy đáp án C là chính xác.
12. Đáp án: A
Vị trí thông tin: “…overtaking can be a problem so we're going to add a bit on the side to make it wider.”
Giải thích: Người nói giải thích rằng việc vượt nhau trên đường xe đạp gây khó khăn, nên họ sẽ mở rộng thêm một phần ở bên cạnh để làm con đường rộng hơn. Cụm “add a bit on the side” được diễn đạt lại bằng “widened”, do đó đáp án A là đúng.
13. Đáp án: B
Vị trí thông tin: “…it would be dangerous to have a pedestrian crossing where we'd originally planned it as there's a bend in the road there.”
Giải thích: Mặc dù ban đầu kế hoạch xây dựng lối sang đường đã có ngân sách và Bưu điện không chuyển đi, nhưng Sở Đường bộ cho rằng vị trí dự kiến là nguy hiểm vì có khúc cua. Đây là lý do trực tiếp khiến kế hoạch bị hoãn lại, vì vậy đáp án B là chính xác.
14. Đáp án: B
Vị trí thông tin: “…we've now got signs up requesting them not to leave their engines running at that time.”
Giải thích: Người nói đề cập đến việc đã lắp đặt biển báo yêu cầu các tài xế không để động cơ nổ máy khi chờ tại đường ngang. Điều này nhằm giảm khói xe cho người đi bộ, vì vậy đáp án B là đúng.
15. Đáp án: G
Vị trí thông tin: “…we’re suggesting a new car park on the opposite side of the Community Hall, right next to it.”
Giải thích: Người nói cho biết bãi đỗ xe mới sẽ được xây ở phía đối diện và ngay sát Nhà Sinh hoạt Cộng đồng (Community Hall). Trên bản đồ, khu vực G nằm ngay bên phải Community Hall, đúng với mô tả này, nên G là đáp án chính xác.
16. Đáp án: F
Vị trí thông tin: “…we plan to move it away from its current location… into this new area beyond the line of trees.”
Giải thích: Sân cricket mới sẽ được chuyển sang khu vực phía đông, vượt qua hàng cây. Trên bản đồ, khu F nằm bên phải hàng cây, xa con đường và đúng khu đất mới đã mua thêm, vì vậy đáp án đúng là F.
17. Đáp án: E
Vị trí thông tin: “…will be accessible by a footpath from the Community Hall and will be alongside the river.”
Giải thích: Sân chơi trẻ em được mô tả là gần sông và có lối đi bộ từ Community Hall. Trên bản đồ, vị trí E nằm sát sông và có đường đi bộ nối từ khu trung tâm, nên E là đáp án chính xác.
18. Đáp án: I
Vị trí thông tin: “…we decided to have it in the southeast corner near the road.”
Giải thích: Người nói khẳng định đường trượt ván sẽ đặt ở góc đông nam, gần con đường. Trên bản đồ, khu I nằm ở góc dưới bên phải, sát đường, hoàn toàn trùng khớp với mô tả, nên chọn I.
19. Đáp án: A
Vị trí thông tin: “It will stay where it is now – to the left of the line of trees and near to the river.”
Giải thích: Nhà sinh hoạt (pavilion) giữ nguyên vị trí cũ, nằm bên trái hàng cây và gần sông. Trên bản đồ, vị trí A đáp ứng đầy đủ hai đặc điểm này, do đó A là đáp án đúng.
20. Đáp án: H
Vị trí thông tin: “…that will be directly on people’s right as they go from the road into the recreation ground.”
Giải thích: Bảng thông báo được đặt bên tay phải khi đi từ đường vào khu vui chơi. Trên bản đồ, vị trí H nằm ngay lối vào từ đường và ở phía bên phải hướng đi vào, vì vậy đáp án chính xác là H.
Cùng xem review chân thực từ học viên của khóa IELTS online của Langmaster sau thời gian học tập và rèn luyện nhé:
4. IELTS Listening Cambridge 16 test 4 section 3
4.1. Đề thi
Questions 21-22
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO benefits of city bike-sharing schemes do the students agree are the most important?
-
reducing noise pollution
-
reducing traffic congestion
-
improving air quality
-
encouraging health and fitness
-
making cycling affordable
Questions 23-24
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO things do the students think are necessary for successful bike-sharing schemes?
-
Bikes should have a GPS system.
-
The app should be easy to use.
-
Public awareness should be raised.
-
Only one scheme should be available.
-
There should be a large network of cycle lanes.
Questions 25-30
What is the speakers’ opinion of the bike-sharing schemes in each of the following cities?
Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-G, next to Questions 25-30.
-
Opinion of bike-sharing scheme
-
They agree it has been disappointing.
-
They think it should be cheaper.
-
They are surprised it has been so successful.
-
They agree that more investment is required.
-
They think the system has been well designed.
-
They disagree about the reasons for its success.
-
They think it has expanded too quickly.
Cities
25 Amsterdam
26 Dublin
27 London
28 Buenos Aires
29 New York
30 Sydney
>> Xem thêm: Cách làm dạng bài Note Completion IELTS Listening chi tiết nhất
4.2. Transcript và dịch nghĩa
JAKE: Now that we've done all the research into bike-sharing schemes in cities around the world, we need to think about how we're going to organise our report.
(Giờ khi chúng ta đã hoàn thành toàn bộ nghiên cứu về các chương trình chia sẻ xe đạp ở các thành phố trên thế giới, chúng ta cần nghĩ xem sẽ tổ chức báo cáo như thế nào.)
AMY: Right. I think we should start by talking about the benefits. I mean it's great that so many cities have introduced these schemes where anyone can pick up a bike from dozens of different locations and hire it for a few hours. It makes riding a bike very convenient for people.
(Đúng vậy. Mình nghĩ chúng ta nên bắt đầu bằng việc nói về những lợi ích. Thật tuyệt khi rất nhiều thành phố đã triển khai các chương trình cho phép bất kỳ ai cũng có thể lấy xe đạp từ hàng chục địa điểm khác nhau và thuê trong vài giờ. Điều này khiến việc đi xe đạp trở nên rất thuận tiện.)
JAKE: Yes, but the costs can add up and that puts people on low incomes off in some places.
(Đúng, nhưng chi phí có thể tăng lên đáng kể và điều đó khiến những người có thu nhập thấp ở một số nơi chùn bước.)
AMY: I suppose so, but if it means more people in general are cycling rather than driving, then because they're increasing the amount of physical activity they do, it's good for their health.
(Mình cũng nghĩ vậy, nhưng nếu nhìn chung nhiều người chọn đi xe đạp thay vì lái xe, thì việc tăng mức độ vận động thể chất sẽ có lợi cho sức khỏe.)
JAKE: OK. But isn't that of less importance? I mean, doesn't the impact of reduced emissions on air pollution have a more significant effect on people's health?
(Được thôi. Nhưng điều đó có phải là ít quan trọng hơn không? Ý mình là, chẳng phải việc giảm khí thải và tác động của nó đến ô nhiễm không khí mới ảnh hưởng lớn hơn đến sức khỏe con người sao?)
AMY: Certainly, in some cities bike-sharing has made a big contribution to that. And also helped to cut the number of cars on the road significantly.
(Chắc chắn rồi, ở một số thành phố, các chương trình chia sẻ xe đạp đã đóng góp rất lớn vào việc đó, đồng thời giúp giảm đáng kể số lượng ô tô trên đường.)
JAKE: Which is the main point.
(Đó mới chính là điểm quan trọng nhất.)
AMY: Exactly. But I'd say it's had less of an impact on noise pollution because there are still loads of buses and lorries around.
(Chính xác. Nhưng mình cho rằng tác động của nó đến ô nhiễm tiếng ồn là không nhiều vì vẫn còn rất nhiều xe buýt và xe tải lưu thông.)
JAKE: Right.
(Ừ.)
AMY: Shall we quickly discuss the recommendations we're going to make?
(Chúng ta có nên nhanh chóng bàn về các khuyến nghị sẽ đưa ra không?)
JAKE: In order to ensure bike-sharing schemes are successful?
(Để đảm bảo các chương trình chia sẻ xe đạp thành công?)
AMY: Yes.
(Đúng vậy.)
JAKE: OK. Well, while I think it's nice to have really state-of-the-art bikes with things like GPS, I wouldn't say they're absolutely necessary.
(Được. Mặc dù mình nghĩ việc có những chiếc xe đạp hiện đại với GPS là điều hay, nhưng mình không cho rằng chúng thực sự cần thiết.)
AMY: But some technical things are really important - like a fully functional app - so people can make payments and book bikes easily. Places which haven't invested in that have really struggled.
(Nhưng một số yếu tố kỹ thuật thì rất quan trọng, chẳng hạn như một ứng dụng hoạt động đầy đủ để người dùng có thể thanh toán và đặt xe dễ dàng. Những nơi không đầu tư vào điều này đã gặp rất nhiều khó khăn.)
JAKE: Good point ... Some people say there shouldn't be competing companies offering separate bike-sharing schemes, but in some really big cities, competition's beneficial and anyway one company might not be able to manage the whole thing.
(Ý hay đấy. Một số người cho rằng không nên có các công ty cạnh tranh vận hành các chương trình riêng biệt, nhưng ở những thành phố rất lớn, cạnh tranh lại có lợi, và dù sao thì một công ty duy nhất cũng có thể không quản lý nổi toàn bộ hệ thống.)
AMY: Right. Deciding how much to invest is a big question. Cities which have opened loads of new bike lanes at the same time as introducing bike-sharing schemes have generally been more successful - but there are examples of successful schemes where this hasn't happened ... What does matter though - is having a big publicity campaign.
(Đúng vậy. Việc quyết định đầu tư bao nhiêu là một câu hỏi lớn. Những thành phố mở nhiều làn đường xe đạp cùng lúc với việc triển khai chương trình chia sẻ xe thường thành công hơn, dù cũng có những ngoại lệ. Tuy nhiên, điều thực sự quan trọng là phải có một chiến dịch truyền thông lớn.)
JAKE: Definitely. If people don't know how to use the scheme or don't understand its benefits, they won't use it. People need a lot of persuasion to stop using their cars.
(Chắc chắn rồi. Nếu mọi người không biết cách sử dụng chương trình hoặc không hiểu lợi ích của nó, họ sẽ không tham gia. Việc thuyết phục mọi người ngừng sử dụng ô tô cần rất nhiều nỗ lực.)
AMY: Shall we look at some examples now? And say what we think is good or bad about them.
(Bây giờ chúng ta xem xét một vài ví dụ nhé? Và nói xem điểm tốt hay chưa tốt của chúng là gì.)
JAKE: I suppose we should start with Amsterdam as this was one of the first cities to have a bike-sharing scheme.
(Mình nghĩ chúng ta nên bắt đầu với Amsterdam vì đây là một trong những thành phố đầu tiên có chương trình chia sẻ xe đạp.)
AMY: Yes. There was already a strong culture of cycling here. In a way it's strange that there was such a demand for bike-sharing because you'd have thought most people would have used their own bikes.
(Đúng vậy. Ở đây vốn đã có văn hóa đi xe đạp rất mạnh. Theo một cách nào đó, thật lạ khi nhu cầu chia sẻ xe lại cao như vậy, vì đáng lẽ hầu hết mọi người đã dùng xe riêng.)
JAKE: And yet it's one of the best-used schemes ... Dublin's an interesting example of a success story.
(Thế nhưng đây lại là một trong những chương trình được sử dụng nhiều nhất. Dublin là một ví dụ thành công thú vị.)
AMY: It must be because the public transport system's quite limited.
(Có lẽ là vì hệ thống giao thông công cộng ở đó khá hạn chế.)
JAKE: Not really - there's no underground, but there are trams and a good bus network. I'd say price has a lot to do with it. It's one of the cheapest schemes in Europe to join.
(Không hẳn. Dù không có tàu điện ngầm, nhưng có tàu điện mặt đất và mạng lưới xe buýt khá tốt. Mình cho rằng giá cả là yếu tố quan trọng vì đây là một trong những chương trình rẻ nhất châu Âu.)
AMY: But the buses are really slow - anyway the weather certainly can't be a factor!
(Nhưng xe buýt thì rất chậm – và chắc chắn thời tiết không thể là yếu tố thuận lợi!)
JAKE: No - definitely not. The London scheme's been quite successful.
(Không, chắc chắn là không. Chương trình ở London khá thành công.)
AMY: Yes - it's been a really good thing for the city. The bikes are popular and the whole system is well maintained but it isn't expanding quickly enough.
(Đúng vậy, nó mang lại nhiều lợi ích cho thành phố. Xe đạp rất được ưa chuộng và hệ thống được bảo trì tốt, nhưng tốc độ mở rộng còn quá chậm.)
JAKE: Basically, not enough's been spent on increasing the number of cycle lanes. Hopefully that'll change.
(Về cơ bản là chưa đầu tư đủ cho việc tăng số lượng làn đường xe đạp. Hy vọng điều đó sẽ thay đổi.)
AMY: Yes. Now what about outside Europe?
(Ừ. Vậy còn ngoài châu Âu thì sao?)
JAKE: Well bike-sharing schemes have taken off in places like Buenos Aires.
(Các chương trình chia sẻ xe đạp đã phát triển mạnh ở những nơi như Buenos Aires.)
AMY: Mmm. They built a huge network of cycle lanes to support the introduction of the scheme there, didn't they? It attracted huge numbers of cyclists where previously there were hardly any.
(Họ đã xây dựng một mạng lưới làn đường xe đạp rất lớn để hỗ trợ chương trình, đúng không? Điều đó đã thu hút số lượng người đi xe đạp khổng lồ, trong khi trước đây gần như không có.)
JAKE: An example of good planning.
(Một ví dụ của việc lập kế hoạch tốt.)
AMY: Absolutely. New York is a good example of how not to introduce a scheme. When they launched it, it was more than ten times the price of most other schemes.
(Chính xác. New York là một ví dụ điển hình cho cách không nên triển khai một chương trình. Khi mới ra mắt, chi phí cao gấp hơn mười lần so với hầu hết các chương trình khác.)
JAKE: More than it costs to take a taxi. Crazy. I think the organisers lacked vision and ambition there.
(Thậm chí còn đắt hơn đi taxi. Thật điên rồ. Mình nghĩ những người tổ chức đã thiếu tầm nhìn và tham vọng.)
AMY: I think so too. Sydney would be a good example to use. I would have expected it to have grown pretty quickly here.
(Mình cũng nghĩ vậy. Sydney cũng là một ví dụ đáng nhắc đến. Mình đã kỳ vọng chương trình ở đó sẽ phát triển khá nhanh.)
JAKE: Yes. I can't quite work out why it hasn't been an instant success like some of the others. It's a shame really.
(Ừ. Mình thực sự không hiểu tại sao nó không thành công ngay lập tức như một số nơi khác. Thật đáng tiếc.)
AMY: I know. OK so now we've thought about …
(Mình cũng thấy vậy. Được rồi, vậy sau khi chúng ta đã suy nghĩ về ...)
>> Xem thêm:
4.3. Đáp án
21-22. Đáp án: B & C
Vị trí thông tin:
-
“…have also helped to cut the number of cars on the road significantly.”
-
“…doesn't the impact of reduced emissions on air pollution have a more significant effect on people's health?”
-
“Which is the main point.”
Giải thích: Amy nhấn mạnh rằng các chương trình chia sẻ xe đạp đã giảm đáng kể số lượng ô tô trên đường, từ đó giảm ùn tắc giao thông. Jake đồng ý và cho rằng đây là điểm quan trọng nhất. Ngoài ra, cả hai cũng thống nhất rằng việc giảm khí thải, cải thiện chất lượng không khí có tác động lớn đến sức khỏe cộng đồng.
Vì vậy, hai lợi ích quan trọng nhất mà cả hai cùng đồng ý là giảm ùn tắc giao thông và cải thiện chất lượng không khí.
23-24: Đáp án: B & C
Vị trí thông tin (App):
-
“…some technical things are really important – like a fully functional app – so people can make payments and book bikes easily.”
Vị trí thông tin (Public awareness):
-
“What does matter though – is having a big publicity campaign.”
-
“If people don't know how to use the scheme or don't understand its benefits, they won't use it.”
Giải thích: Amy khẳng định rằng một ứng dụng hoạt động tốt, dễ sử dụng là yếu tố then chốt để người dùng thanh toán và đặt xe thuận tiện. Cả hai cũng đồng ý rằng chiến dịch truyền thông mạnh mẽ là điều bắt buộc, vì nếu người dân không hiểu lợi ích hoặc cách sử dụng, họ sẽ không tham gia.
25. Đáp án: C
Vị trí thông tin:
-
“In a way it's strange that there was such a demand…”
-
“And yet it's one of the best-used schemes.”
Giải thích: Cả hai đều ngạc nhiên vì dù Amsterdam đã có văn hóa đi xe đạp mạnh, chương trình chia sẻ xe vẫn được sử dụng rất nhiều.
26. Đáp án: F
Vị trí thông tin:
-
Amy: “It must be because the public transport system's quite limited.”
-
Jake: “I'd say price has a lot to do with it.”
Giải thích: Amy và Jake không thống nhất lý do thành công của Dublin: một người cho rằng do giao thông công cộng hạn chế, người kia cho rằng do giá rẻ.
27. Đáp án: D
Vị trí thông tin:
-
“It isn't expanding quickly enough.”
-
“Not enough's been spent on increasing the number of cycle lanes.”
Giải thích: Cả hai đều đồng ý rằng chương trình ở London thành công nhưng chưa được đầu tư đủ, đặc biệt là làn đường xe đạp.
28. Đáp án: E
Vị trí thông tin:
-
“They built a huge network of cycle lanes…”
-
“An example of good planning.”
Giải thích: Buenos Aires được đánh giá cao vì có kế hoạch bài bản, đầu tư hạ tầng tốt ngay từ đầu
29. Đáp án: B
Vị trí thông tin:
-
“It was more than ten times the price of most other schemes.”
-
“More than it costs to take a taxi.”
Giải thích: Cả hai đều cho rằng chương trình ở New York quá đắt, thậm chí đắt hơn đi taxi, dẫn đến thất bại.
30. Đáp án: A
Vị trí thông tin:
-
“I would have expected it to have grown pretty quickly.”
-
“It's a shame really.”
Giải thích: Cả hai đều tỏ ra thất vọng vì chương trình ở Sydney không thành công như kỳ vọng ban đầu.
5. IELTS Listening Cambridge 16 test 4 section 4: The extinction of the dodo bird
5.1. Đề thi
Questions 31 – 40
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
THE EXTINCTION OF THE DODO BIRD
The dodo was a large flightless bird which used to inhabit the island of Mauritius.
History
● 1507 – Portuguese ships transporting 31 ………………. stopped at the island to collect food and water.
● 1638 – The Dutch established a 32 ………………. on the island.
● They killed the dodo birds for their meat.
● The last one was killed in 1681.
Description
● The only record we have is written descriptions and pictures (possibly unreliable).
● A Dutch painting suggests the dodo was very 33 ………………
● A Dutch painting suggests the dodo was very 33 ……………….
● Recent studies of a dodo skeleton suggest the birds were capable of rapid 35 ………………. .
● It’s thought they were able to use their small wings to maintain 36 ………………. .
● Their 37 ………………. was of average size.
● Their sense of 38 ………………. enabled them to find food.
Reasons for extinction
● Hunting was probably not the main cause.
● Sailors brought dogs and monkeys.
● 39 ………………. also escaped onto the island and ate the birds’ eggs.
● The arrival of farming meant the 40 ………………. was destroyed.
5.2. Transcript và dịch nghĩa
The Extinction Of The Dodo Bird
One of the most famous cases of extinction is that of a bird known as the dodo.
In fact there's even a saying in English, 'as dead as the dodo', used to refer to something which no longer exists.
But for many centuries the dodo was alive and well, although it could only be found in one place, the island of Mauritius in the Indian Ocean.
It was a very large bird, about one metre tall, and over the centuries it had lost the ability to fly, but it survived happily under the trees that covered the island.
Then in the year 1507 the first Portuguese ships stopped at the island.
The sailors were carrying spices back to Europe, and found the island a convenient stopping place where they could stock up with food and water for the rest of the voyage, but they didn't settle on Mauritius.
However, in 1638 the Dutch arrived and set up a colony there.
These first human inhabitants of the island found the dodo birds a convenient source of meat, although not everyone liked the taste.
It's hard to get an accurate description of what the dodo actually looked like.
We do have some written records from sailors, and a few pictures, but we don't know how reliable these are.
The best-known picture is a Dutch painting in which the bird appears to be extremely fat, but this may not be accurate - an Indian painting done at the same time shows a much thinner bird.
Although attempts were made to preserve the bodies of some of the birds, no complete specimen survives.
In the early 17th century four dried parts of a bird were known to exist - of these, three have disappeared, so only one example of soft tissue from the dodo survives, a dodo head.
Bones have also been found, but there's only one complete skeleton in existence.
This single dodo skeleton has recently been the subject of scientific research which suggests that many of the earlier beliefs about dodos may have been incorrect.
For example, early accounts of the birds mention how slow and clumsy it was, but scientists now believe the bird's strong knee joints would have made it capable of movement which was not slow, but actually quite fast.
In fact, one 17th century sailor wrote that he found the birds hard to catch.
It's true that the dodo's small wings wouldn't have allowed it to leave the ground, but the scientists suggest that these were probably employed for balance while going over uneven ground.
Another group of scientists carried out analysis of the dodo's skull.
They found that the reports of the lack of intelligence of the dodo were not borne out by their research, which suggested the bird's brain was not small, but average in size.
In fact, in relation to its body size, it was similar to that of the pigeon, which is known to be a highly intelligent bird.
The researchers also found that the structure of the bird's skull suggested that one sense which was particularly well-developed was that of smell.
So the dodo may also have been particularly good at locating ripe fruit and other food in the island's thick vegetation.
So it looks as if the dodo was better able to survive and defend itself than was originally believed.
Yet less than 200 years after Europeans first arrived on the island, they had become extinct.
So what was the reason for this?
For a long time, it was believed that the dodos were hunted to extinction, but scientists now believe the situation was more complicated than this.
Another factor may have been the new species brought to the island by the sailors.
These included dogs, which would have been a threat to the dodos, and also monkeys, which ate the fruit that was the main part of the dodos' diet.
These were brought to the island deliberately, but the ships also brought another type of creature - rats, which came to land from the ships and rapidly overran the island.
These upset the ecology of the island, not just the dodos but other species too.
However, they were a particular danger to the dodos because they consumed their eggs, and since each dodo only laid one at a time, this probably had a devastating effect on populations.
However, we now think that probably the main cause of the birds' extinction was not the introduction of non-native species, but the introduction of agriculture.
This meant that the forest that had once covered all the island, and that had provided a perfect home for the dodo, was cut down so that crops such as sugar could be grown.
So although the dodo had survived for thousands of years, suddenly it was gone.
(Sự tuyệt chủng của chim Dodo
Một trong những trường hợp tuyệt chủng nổi tiếng nhất là của một loài chim được gọi là chim dodo.
Thực tế, trong tiếng Anh còn có một câu nói quen thuộc là “as dead as the dodo”, dùng để chỉ một thứ gì đó đã hoàn toàn không còn tồn tại.
Tuy nhiên, trong nhiều thế kỷ, chim dodo từng sinh sống và phát triển bình thường, mặc dù chúng chỉ có thể được tìm thấy ở duy nhất một nơi – đảo Mauritius ở Ấn Độ Dương.
Đây là một loài chim rất lớn, cao khoảng một mét, và theo thời gian, nó đã mất khả năng bay. Tuy vậy, chim dodo vẫn sống khá thoải mái dưới những tán cây bao phủ hòn đảo.
Đến năm 1507, những con tàu đầu tiên của Bồ Đào Nha ghé vào hòn đảo này.
Các thủy thủ đang vận chuyển gia vị về châu Âu và coi hòn đảo như một điểm dừng chân thuận tiện để bổ sung lương thực và nước cho chặng hành trình còn lại, nhưng họ không định cư tại Mauritius.
Tuy nhiên, vào năm 1638, người Hà Lan đến và thiết lập một thuộc địa tại đây.
Những cư dân đầu tiên của đảo nhận thấy chim dodo là một nguồn thực phẩm tiện lợi, dù không phải ai cũng thích hương vị của loài chim này.
Rất khó để có được một mô tả chính xác về ngoại hình thực sự của chim dodo.
Chúng ta có một số ghi chép bằng văn bản từ các thủy thủ và một vài bức tranh, nhưng không rõ mức độ đáng tin cậy của chúng đến đâu.
Bức tranh nổi tiếng nhất là một bức họa của Hà Lan, trong đó con chim trông cực kỳ béo, nhưng điều này có thể không chính xác – một bức tranh của Ấn Độ được vẽ cùng thời điểm lại cho thấy con chim gầy hơn nhiều.
Mặc dù đã có những nỗ lực nhằm bảo quản xác của một số cá thể dodo, nhưng không có mẫu vật hoàn chỉnh nào còn tồn tại.
Vào đầu thế kỷ mười bảy, người ta biết rằng có bốn bộ phận khô của chim dodo còn tồn tại – trong số đó, ba bộ phận đã biến mất, và hiện nay chỉ còn lại một mẫu mô mềm duy nhất của dodo, đó là phần đầu.
Ngoài ra, người ta cũng tìm thấy xương, nhưng trên thế giới chỉ có duy nhất một bộ xương hoàn chỉnh của chim dodo.
Bộ xương dodo duy nhất này gần đây đã trở thành đối tượng của các nghiên cứu khoa học, cho thấy rằng nhiều quan niệm trước đây về loài chim này có thể đã không chính xác.
Ví dụ, các ghi chép ban đầu thường mô tả chim dodo là chậm chạp và vụng về, nhưng các nhà khoa học hiện nay tin rằng các khớp gối khỏe của nó cho phép nó di chuyển không hề chậm, mà thực tế là khá nhanh.
Trên thực tế, một thủy thủ thế kỷ mười bảy từng viết rằng ông thấy loài chim này rất khó bắt.
Đúng là đôi cánh nhỏ của chim dodo không cho phép nó bay lên khỏi mặt đất, nhưng các nhà khoa học cho rằng chúng có thể đã được sử dụng để giữ thăng bằng khi di chuyển trên địa hình gồ ghề.
Một nhóm nhà khoa học khác đã tiến hành phân tích hộp sọ của chim dodo.
Họ phát hiện rằng những báo cáo cho rằng chim dodo kém thông minh không được chứng minh qua nghiên cứu, vì bộ não của loài chim này không nhỏ mà có kích thước trung bình.
Thực tế, xét theo tỷ lệ với kích thước cơ thể, não của chim dodo tương đương với não của chim bồ câu – một loài chim được biết đến là rất thông minh.
Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy rằng cấu trúc hộp sọ của chim dodo cho thấy một giác quan đặc biệt phát triển là khứu giác.
Do đó, chim dodo có thể rất giỏi trong việc tìm kiếm trái cây chín và các nguồn thức ăn khác trong thảm thực vật rậm rạp của hòn đảo.
Như vậy, có vẻ như chim dodo có khả năng sinh tồn và tự bảo vệ mình tốt hơn nhiều so với những gì người ta từng tin trước đây.
Thế nhưng, chưa đầy hai trăm năm sau khi người châu Âu đầu tiên đặt chân lên hòn đảo, loài chim này đã hoàn toàn tuyệt chủng.
Vậy nguyên nhân là gì?
Trong một thời gian dài, người ta tin rằng chim dodo bị săn bắt đến mức tuyệt chủng, nhưng hiện nay các nhà khoa học cho rằng tình hình phức tạp hơn nhiều.
Một yếu tố khác có thể là các loài sinh vật mới được các thủy thủ mang đến đảo.
Chúng bao gồm chó, vốn là mối đe dọa đối với chim dodo, và cả khỉ – loài ăn trái cây, vốn là nguồn thức ăn chính của chim dodo.
Những loài này được đưa đến đảo một cách có chủ ý, nhưng các con tàu cũng vô tình mang theo một sinh vật khác – chuột, chúng rời tàu lên đảo và nhanh chóng sinh sôi tràn lan.
Những con chuột này đã làm xáo trộn hệ sinh thái của hòn đảo, không chỉ ảnh hưởng đến chim dodo mà còn nhiều loài khác.
Tuy nhiên, chúng đặc biệt nguy hiểm đối với chim dodo vì chúng ăn trứng của loài chim này, và do mỗi con dodo chỉ đẻ một trứng mỗi lần, điều đó có thể đã gây ra tác động tàn phá nghiêm trọng đến quần thể.
Tuy vậy, hiện nay người ta cho rằng nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của chim dodo không phải là việc du nhập các loài ngoại lai, mà là sự xuất hiện của nông nghiệp.
Điều này đồng nghĩa với việc những khu rừng từng bao phủ toàn bộ hòn đảo – môi trường sống lý tưởng của chim dodo – đã bị chặt phá để trồng các loại cây trồng như mía đường.
Vì vậy, mặc dù chim dodo đã tồn tại hàng nghìn năm, nhưng chỉ trong một thời gian ngắn, loài chim này đã hoàn toàn biến mất.)
>> Xem thêm:
-
Giải Cam IELTS 18, Test 1, Listening Part 3: Talk on jobs in fashion design
-
Practice Cambridge 20 IELTS Listening Test 4: Transcript & Answers
5.3. Đáp án
31. Đáp án: Spices
Vị trí thông tin: “The sailors were carrying spices back to Europe …”
Giải thích: Các tàu Bồ Đào Nha ghé đảo Mauritius khi đang vận chuyển gia vị về châu Âu, vì vậy đáp án đúng là spices.
32. Đáp án: colony
Vị trí thông tin: “…the Dutch arrived and set up a colony there.”
Giải thích: Người Hà Lan đến đảo vào năm 1638 và thiết lập một thuộc địa, nên đáp án là colony.
33. Đáp án: fat
Vị trí thông tin: “The best-known picture is a Dutch painting in which the bird appears to be extremely fat …”
Giải thích: Bức tranh nổi tiếng của Hà Lan mô tả chim dodo rất béo, vì vậy từ cần điền là fat.
34. Đáp án: thin
Vị trí thông tin: “…an Indian painting done at the same time shows a much thinner bird.”
Giải thích: Một bức tranh khác (của Ấn Độ) lại cho thấy chim dodo gầy hơn nhiều, nên đáp án là thin.
35. Đáp án: movement
Vị trí thông tin: “…scientists now believe the bird's strong knee joints would have made it capable of movement which was not slow, but actually quite fast.”
Giải thích: Các nghiên cứu mới cho thấy chim dodo có thể di chuyển nhanh, vì vậy danh từ phù hợp là movement.
36. Đáp án: balance
Vị trí thông tin: “…these were probably employed for balance while going over uneven ground.”
Giải thích: Đôi cánh nhỏ của chim dodo được cho là dùng để giữ thăng bằng, nên đáp án là balance.
37. Đáp án: brain
Vị trí thông tin: “…suggested the bird's brain was not small, but average in size.”
Giải thích: Các nhà khoa học phát hiện não của chim dodo có kích thước trung bình, vì vậy đáp án là brain.
38. Đáp án: smell
Vị trí thông tin: “…one sense which was particularly well-developed was that of smell.”
Giải thích: Khứu giác của chim dodo phát triển tốt, giúp chúng tìm thức ăn, nên đáp án là smell.
39. Đáp án: rats
Vị trí thông tin: “…another type of creature – rats, which came to land from the ships …”
Giải thích: Chuột theo tàu lên đảo và ăn trứng chim dodo, vì vậy đáp án đúng là rats.
40. Đáp án: forest
Vị trí thông tin: “…the forest that had once covered all the island … was cut down so that crops such as sugar could be grown.”
Giải thích: Việc phát triển nông nghiệp khiến rừng bị chặt phá, phá hủy môi trường sống của chim dodo, nên đáp án là forest.
>> Xem thêm: Giải Cam IELTS 18, Test 1, Listening Part 1: Transport survey [Full Answers]
6. Khóa học IELTS online tại Langmaster
Với nhiều người học IELTS, Listening thường là kỹ năng khiến họ tốn nhiều thời gian nhất nhưng lại tiến bộ chậm nhất. Không ít học viên chia sẻ rằng họ nghe rất nhiều đề Cambridge, làm bài thường xuyên nhưng điểm Listening vẫn “giậm chân tại chỗ”. Nguyên nhân không nằm ở việc nghe chưa đủ, mà ở chỗ nghe chưa đúng cách. Nghiêm trọng hơn, khi tự luyện ở nhà, nhiều học viên chỉ dừng lại ở việc xem đáp án đúng – sai mà không biết mình sai vì đâu, sai do kỹ năng nghe, do chiến lược làm bài hay do mất tập trung. Điều này khiến lỗi cũ lặp lại liên tục và band điểm gần như không thay đổi.
Với hơn 16 năm kinh nghiệm đào tạo tiếng Anh, Langmaster hiểu rõ những “điểm nghẽn” khiến học viên khó tăng band IELTS: nghe không bắt được ý chính, nói thiếu logic, viết lan man, đọc chậm và dễ mất điểm vì paraphrase. Nếu mục tiêu của bạn là nâng band IELTS một cách bền vững, không học mẹo rời rạc mà cải thiện năng lực tiếng Anh thực sự, thì chương trình luyện IELTS online tại Langmaster là lựa chọn phù hợp.
-
Lớp học online sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Đảm bảo thời lượng tương tác cao, giáo viên theo sát từng học viên, sửa lỗi chi tiết và cá nhân hóa phản hồi.
-
Lộ trình học cá nhân hóa theo trình độ & mục tiêu band: Dựa trên bài đánh giá đầu vào, học viên được xây dựng lộ trình phù hợp: từ củng cố nền tảng (mất gốc – nền yếu) đến nâng cao kỹ năng làm bài cho mục tiêu band điểm IELTS.
-
Giáo viên trình độ cao, chấm chữa kỹ lưỡng Đội ngũ giáo viên có năng lực tiếng Anh vững (IELTS 7.5+), kinh nghiệm trong giảng dạy, luyện thi IELTS, chấm chữa bài chi tiết trong 24h, chỉ rõ lỗi sai, cách cải thiện và hướng nâng band thực tế, không chung chung.
-
Luyện đề & thi thử định kỳ theo format IELTS: Học viên được làm quen với cấu trúc đề, áp lực thời gian và cách phân bổ chiến lược làm bài, từ đó xác định rõ điểm mạnh – điểm yếu để điều chỉnh lộ trình học.
-
Coaching 1–1 cùng chuyên gia: Phù hợp với học viên cần bứt band trong thời gian ngắn, tập trung xử lý điểm yếu cá nhân.
-
Học online nhưng không “tự học một mình”: Học viên vẫn được tương tác trực tiếp với giáo viên, luyện nói thường xuyên, nhận phản hồi liên tục và sử dụng hệ sinh thái học tập hỗ trợ đầy đủ.
Như vậy, trên đây là toàn bộ transcript, đáp án và phần giải thích chi tiết Cambridge 16 IELTS Listening Test 4. Hy vọng bài viết này giúp bạn hiểu sâu bản chất đề Cambridge 16 Listening Test 4 và có chiến lược luyện nghe hiệu quả hơn. Nếu bạn muốn tiếp tục luyện các test khác trong bộ Cambridge hoặc cần hướng dẫn chi tiết cách nâng band Listening, đừng quên đăng ký khóa học IELTS online tại Langmaster.
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Cam 16 IELTS Listening Test 4 đầy đủ transcript và đáp án chi tiết. Phân tích bẫy thường gặp, từ vựng quan trọng giúp nâng band IELTS Listening.
Từ vựng IELTS theo chủ đề thường gặp bao gồm: Chủ đề Education, Environment, Health, Family, Travel, Technology, Sports, Advertisement & Social network, Weather, Entertainment.
Top 10 app học từ vựng IELTS miễn phí hiện nay: 1.1. Magoosh IELTS Vocabulary Flashcards 1.2. IELTS Vocabulary 1.3. IELTS by IDP 1.4. Quizlet 1.5. Memrise…
Practice Cambridge 20 IELTS Listening Test 4 kèm transcript và đáp án chi tiết, giúp bạn luyện nghe đúng format đề thi thật và nâng band hiệu quả.
Để đạt IELTS Listening 6.5, bạn cần nghe hiểu khá tốt, trả lời đúng khoảng 26-29/40. Khám phá chiến thuật, lộ trình và tài liệu ôn thi hiệu quả nhất.



