IELTS Online
IELTS Listening Cam 14 Test 2: Total health clinic - Transcript & Answers
Mục lục [Ẩn]
Bài IELTS Listening Cambridge 14 Test 2 Part 1 – Total Health Clinic thuộc dạng form completion, yêu cầu thí sinh nghe và điền thông tin chi tiết như số điện thoại, ngày sinh, nghề nghiệp và tiền sử y tế. Bài viết dưới đây cung cấp đề bài đầy đủ, transcript tiếng Anh – tiếng Việt và bảng đáp án chi tiết, giúp bạn nắm chắc cách bắt key words, hạn chế mất điểm và luyện Listening hiệu quả cho kỳ thi IELTS.
1. Đề bài IELTS Listening Cambridge 14 Test 2 Part 1 – Total Health Clinic
Questions 1-10: Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
|
TOTAL HEALTH CLINIC PATIENT DETAILS Personal information Example: Name Julie Anne ……Garcia….. Contact phone 1………………… Date of birth 2…………………, 1992 Occupation works as a 3…………………. Insurance company 4…………………. Life Insurance Details of the problem Type of problem pain in her left 5………………….. When it began 6…………………. ago Action already taken has taken painkillers and applied ice Other information Sports played belongs to a 7…………………. club goes 8…………………. regularly Medical history injured her 9………………… last year no allergies no regular medication apart from 10……………….. |
>>> XEM THÊM: Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 – Transcript & Answers
2. Transcript bài IELTS Listening Total health clinic
2.1. Transcript Tiếng Anh
CARL: Hi, come and take a seat.
JULIE: Thank you.
CARL: My name’s Carl Rogers and I’m one of the doctors here at the Total Health Clinic. So I understand this is your first visit to the clinic?
JULIE: Yes, it is.
CARL: OK, well I hope you’ll be very happy with the service you receive here. So if it’s alright with you I’ll take a few details to help me give you the best possible service.
JULIE: Sure.
CARL: So can I check first of all that we have the correct personal details for you? So your full name is Julie Anne Garcia?
JULIE: That’s correct.
CARL: Perfect. And can I have a contact phone number?
JULIE: It’s 219 442 9785. (Đáp án 1: 9785)
CARL: OK, and then can I just check that we have the correct date of birth?
JULIE: October tenth, 1992. (Đáp án 2: October 10th)
CARL: Oh, I actually have 1991, I’ll just correct that now. Right, so that’s all good. Now I just need just a few more personal details … do you have an occupation, either full-time or part-time?
JULIE: Yes, I work full-time in Esterhazy’s – you know, the restaurant chain. I started off as a waitress there a few years ago and I’m a manager now. (Đáp án 3: manager)
CARL: Oh I know them, yeah, they’re down on 114th Street, aren’t they?
JULIE: That’s right.
CARL: Yeah, I’ve been there a few times. I just love their salads.
JULIE: That’s good to hear.
CARL: Right, so one more thing I need to know before we talk about why you’re here, Julie, and that’s the name of your insurance company.
JULIE: It’s Cawley Life Insurance, that’s C-A-W-L-E-Y. (Đáp án 4: Cawley)
CARL: Excellent, thank you so much.
CARL: Now Julie, let’s look at how we can help you. So tell me a little about what brought you here today.
JULIE: Well, I’ve been getting a pain in my knee, the left one. Not very serious at first, but it’s gotten worse, so I thought I ought to see someone about it. (Đáp án 5: knee)
CARL: That’s certainly the right decision. So how long have you been aware of this pain? Is it just a few days, or is it longer than that?
JULIE: Longer. It’s been worse for the last couple of days, but it’s three weeks since I first noticed it. (Đáp án 6: three weeks)
CARL: And have you taken any medication yourself, or treated it in anyway?
JULIE: Yeah, I’ve been taking medication to deal with the pain. Tylenol, and that works OK for a few hours. But I don’t like to keep taking it.
CARL: OK. And what about heat treatment? Have you tried applying heat at all?
JULIE: No, but I have been using ice on it for the last few days.
CARL: And does that seem to help the pain at all?
JULIE: A little, yes.
CARL: Good. Now you look as if you’re quite fit normally?
JULIE: I am, yes.
CARL: So do you do any sport on a regular basis?
JULIE: Yes, I play a lot of tennis. I belong to a club so I go there a lot. I’m quite competitive so I enjoy that side of it as well as the exercise. But I haven’t gone since this started. (Đáp án 7: tennis)
CARL: Sure. And do you do any other types of exercise?
JULIE: Yeah, I sometimes do a little swimming, but usually just when I’m on vacation. But normally I go running a few times a week, maybe three or four times. (Đáp án 8: running)
CARL: Hmm. So your legs are getting quite a pounding. But you haven’t had any problems up to now?
JULIE: No, not with my legs. I did have an accident last year when I slipped and hurt my shoulder, but that’s better now. (Đáp án 9: shoulder)
CARL: Excellent. And do you have any allergies?
JULIE: No, none that I’m aware of.
CARL: And do you take any medication on a regular basis?
JULIE: Well, I take vitamins but that’s all. I’m generally very healthy. (Đáp án 10: vitamins)
CARL: OK, well let’s have a closer look and see what might be causing this problem. If you can just get up …
>>> XEM THÊM:
2.2. Transcript Tiếng Việt
CARL: Xin chào, mời cô vào và ngồi xuống.
JULIE: Cảm ơn ạ.
CARL: Tôi tên là Carl Rogers và tôi là một trong những bác sĩ tại Phòng khám Total Health. Tôi hiểu đây là lần đầu tiên cô đến phòng khám, đúng không ạ?
JULIE: Dạ đúng ạ.
CARL: Vâng, tôi hy vọng cô sẽ hài lòng với dịch vụ tại đây. Nếu cô thấy ổn, tôi sẽ hỏi một vài thông tin để có thể hỗ trợ cô một cách tốt nhất.
JULIE: Dạ được ạ.
CARL: Trước tiên, tôi xin kiểm tra xem chúng tôi đã có đúng thông tin cá nhân của cô chưa nhé. Tên đầy đủ của cô là Julie Anne Garcia, đúng không ạ?
JULIE: Dạ đúng rồi ạ.
CARL: Tuyệt vời. Cô có thể cho tôi xin số điện thoại liên lạc được không?
JULIE: Số của tôi là 219 442 9785. (Đáp án 1: 9785)
CARL: Vâng, tiếp theo tôi xin kiểm tra lại ngày sinh của cô.
JULIE: Ngày 10 tháng 10 năm 1992. (Đáp án 2: October 10th)
CARL: Ồ, trong hồ sơ của tôi đang ghi là năm 1991, để tôi chỉnh lại ngay. Rồi, vậy là xong. Bây giờ tôi chỉ cần thêm một vài thông tin cá nhân nữa… Hiện tại cô đang làm việc toàn thời gian hay bán thời gian ạ?
JULIE: Dạ, tôi làm việc toàn thời gian tại Esterhazy’s – chuỗi nhà hàng đó ạ. Tôi bắt đầu làm phục vụ ở đó vài năm trước và hiện giờ tôi là quản lý. (Đáp án 3: manager)
CARL: À, tôi biết chỗ đó, đúng không nhỉ, nó nằm trên đường số 114?
JULIE: Dạ đúng vậy.
CARL: Ừ, tôi đã đến đó vài lần rồi. Tôi rất thích món salad của họ.
JULIE: Nghe vậy thật tuyệt ạ.
CARL: Được rồi, còn một điều nữa tôi cần biết trước khi chúng ta nói về lý do vì sao cô đến đây hôm nay, Julie, đó là tên công ty bảo hiểm của cô.
JULIE: Đó là Cawley Life Insurance, đánh vần là C-A-W-L-E-Y. (Đáp án 4: Cawley)
CARL: Tuyệt vời, cảm ơn cô rất nhiều.
CARL: Bây giờ, Julie, chúng ta hãy xem phòng khám có thể giúp gì cho cô nhé. Cô có thể cho tôi biết điều gì đã khiến cô đến đây hôm nay không?
JULIE: Dạ, tôi bị đau ở đầu gối, bên trái. Ban đầu không nghiêm trọng lắm, nhưng sau đó nặng hơn, nên tôi nghĩ mình nên đi khám. (Đáp án 5: knee)
CARL: Đó chắc chắn là một quyết định đúng. Vậy cô đã bị đau trong bao lâu rồi? Chỉ vài ngày hay lâu hơn thế?
JULIE: Lâu hơn ạ. Trong vài ngày gần đây thì đau hơn, nhưng thực ra đã ba tuần kể từ khi tôi lần đầu nhận thấy cơn đau. (Đáp án 6: three weeks)
CARL: Cô có tự dùng thuốc hay điều trị gì không?
JULIE: Dạ có, tôi có uống thuốc để giảm đau, là Tylenol. Thuốc có tác dụng trong vài giờ, nhưng tôi không muốn uống thường xuyên.
CARL: Được rồi. Thế còn chườm nóng thì sao? Cô đã thử áp dụng chưa?
JULIE: Chưa ạ, nhưng tôi đã chườm đá trong vài ngày gần đây.
CARL: Cách đó có giúp giảm đau chút nào không?
JULIE: Có, giảm một chút ạ.
CARL: Tốt. Bình thường trông cô có vẻ khá khỏe mạnh nhỉ?
JULIE: Dạ đúng vậy ạ.
CARL: Vậy cô có chơi môn thể thao nào thường xuyên không?
JULIE: Dạ có, tôi chơi tennis khá nhiều. Tôi là thành viên của một câu lạc bộ nên thường xuyên đến đó. Tôi khá thích cạnh tranh nên vừa thích thi đấu vừa thích tập luyện. Nhưng từ khi bị đau tôi chưa chơi lại. (Đáp án 7: tennis)
CARL: Vâng. Thế cô còn tập luyện môn nào khác không?
JULIE: Dạ, thỉnh thoảng tôi có bơi một chút, nhưng thường chỉ khi đi nghỉ. Còn bình thường tôi chạy bộ vài lần mỗi tuần, khoảng ba hoặc bốn lần. (Đáp án 8: running)
CARL: Ừm, vậy là chân của cô phải chịu khá nhiều áp lực. Nhưng trước giờ cô chưa gặp vấn đề gì sao?
JULIE: Không ạ, không phải ở chân. Năm ngoái tôi có bị tai nạn khi trượt ngã và đau vai, nhưng bây giờ đã ổn rồi. (Đáp án 9: shoulder)
CARL: Tốt lắm. Cô có bị dị ứng gì không?
JULIE: Không ạ, tôi không biết mình bị dị ứng gì.
CARL: Thế cô có dùng loại thuốc nào thường xuyên không?
JULIE: Dạ, tôi chỉ uống vitamin thôi, ngoài ra không có gì khác. Nhìn chung tôi rất khỏe. (Đáp án 10: vitamins)
CARL: Được rồi, chúng ta hãy kiểm tra kỹ hơn để xem điều gì có thể gây ra vấn đề này. Nếu cô có thể đứng dậy giúp tôi nhé…
>>> XEM THÊM:
3. Đáp án đề IELTS Listening Total health clinic
Dưới đây là bảng đáp án đề thi IELTS Listening Total health clinic
|
1. 219 442 9785 |
6. 3 weeks |
|
2. 10(th) October |
7. tennis |
|
3. manager |
8. running |
|
4. Cawley |
9. shoulder |
|
5. knee |
10. vitamins |
>>> XEM THÊM:
-
Đề thi IELTS Listening dreamtime travel agency: Transcript & Answers
-
Giải đề IELTS Listening Cambridge 14 test 2: Transcript and answers
4. Từ vựng trong bài Total health clinic
Khi chuẩn bị cho kỳ thi IELTS Listening, việc xây dựng vốn từ vựng theo lộ trình khoa học là yếu tố then chốt giúp nâng cao band điểm. Đặc biệt, quá trình luyện tập với đề thi thật hoặc các bài đọc mẫu sẽ giúp thí sinh ghi nhớ từ mới hiệu quả hơn và biết cách áp dụng chúng trong ngữ cảnh. Dưới đây là danh sách từ và cụm từ nổi bật được trích từ bài IELTS Total health clinic giúp bạn học tập và ôn luyện hiệu quả.
|
Từ / Cụm từ |
Nghĩa |
Ví dụ trong bài |
|
take a seat |
ngồi xuống |
“Hi, come and take a seat.” (Xin chào, mời cô vào và ngồi xuống.) |
|
first visit |
lần đầu đến |
“This is your first visit to the clinic?” (Đây là lần đầu cô đến phòng khám đúng không?) |
|
personal details |
thông tin cá nhân |
“I’ll take a few details to help me give you the best possible service.” (Tôi sẽ hỏi một vài thông tin để hỗ trợ cô tốt nhất.) |
|
contact phone number |
số điện thoại liên lạc |
“Can I have a contact phone number?” (Tôi có thể xin số điện thoại liên lạc được không?) |
|
date of birth |
ngày sinh |
“Can I check that we have the correct date of birth?” (Tôi có thể kiểm tra lại ngày sinh không?) |
|
occupation |
nghề nghiệp |
“Do you have an occupation, either full-time or part-time?” (Cô hiện có nghề nghiệp gì không?) |
|
full-time |
toàn thời gian |
“I work full-time in Esterhazy’s.” (Tôi làm việc toàn thời gian tại Esterhazy’s.) |
|
insurance company |
công ty bảo hiểm |
“That’s the name of your insurance company.” (Đó là tên công ty bảo hiểm của cô.) |
|
pain |
cơn đau |
“I’ve been getting a pain in my knee.” (Tôi bị đau ở đầu gối.) |
|
knee |
đầu gối |
“A pain in my knee, the left one.” (Đau ở đầu gối bên trái.) |
|
medication |
thuốc |
“Have you taken any medication yourself?” (Cô có tự dùng thuốc không?) |
|
painkillers |
thuốc giảm đau |
“I’ve been taking medication to deal with the pain.” (Tôi đã uống thuốc để giảm đau.) |
|
apply ice |
chườm đá |
“I have been using ice on it.” (Tôi đã chườm đá lên chỗ đau.) |
|
on a regular basis |
thường xuyên |
“Do you do any sport on a regular basis?” (Cô có chơi thể thao thường xuyên không?) |
|
belong to a club |
là thành viên của CLB |
“I belong to a club so I go there a lot.” (Tôi là thành viên CLB nên đến đó thường xuyên.) |
|
running |
chạy bộ |
“Normally I go running a few times a week.” (Bình thường tôi chạy bộ vài lần mỗi tuần.) |
|
injured |
bị chấn thương |
“I injured my shoulder last year.” (Năm ngoái tôi bị chấn thương vai.) |
|
allergies |
dị ứng |
“Do you have any allergies?” (Cô có bị dị ứng gì không?) |
|
vitamins |
vitamin |
“I take vitamins but that’s all.” (Tôi chỉ uống vitamin thôi.) |
>>> XEM THÊM:
5. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước
Sau khi luyện tập với các đề IELTS Listening Total health clinic, người học cần một lộ trình học bài bản để cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là tên riêng, số liệu, địa chỉ và đồ vật – những dạng dễ mất điểm trong bài thi thật.
Khóa IELTS Online tại Langmaster được thiết kế nhằm hỗ trợ học viên luyện Listening theo từng dạng câu hỏi phổ biến và các kỹ năng khác, kết hợp thực hành đề thi chuẩn và phản hồi chi tiết từ giáo viên, giúp nâng cao độ chính xác và phản xạ nghe trong thời gian ngắn.
Tại Langmaster học viên được:
-
Coaching 1–1 với chuyên gia: Kèm riêng theo từng điểm yếu, hướng dẫn phân bổ thời gian làm bài và rút ngắn lộ trình nâng band
-
Lớp sĩ số nhỏ 7–10 học viên: Giáo viên theo sát từng học viên, tăng cơ hội tương tác và nhận phản hồi cá nhân hóa sau mỗi buổi học
-
Đội ngũ giáo viên 7.5+ IELTS: Bài tập được chấm trong 24 giờ giúp nhận diện lỗi nhanh và cải thiện kỹ năng rõ rệt
-
Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn hóa, bài tập online, cộng đồng học viên và đội ngũ cố vấn đồng hành xuyên suốt
-
Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế theo trình độ đầu vào và mục tiêu band điểm, kèm báo cáo tiến bộ định kỳ
-
Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh, hạn chế để tối ưu chiến lược luyện thi
-
Học online linh hoạt: Chất lượng tương đương học trực tiếp, có bản ghi xem lại, tiết kiệm thời gian và chi phí
-
Cam kết đầu ra: Đảm bảo kết quả theo mục tiêu; trường hợp chưa đạt band cam kết sẽ được học lại miễn phí
Đăng ký ngay khóa học IELTS online tốt nhất cho người mới bắt đầu tại Langmaster để trải nghiệm lớp học thực tế và nhận lộ trình học cá nhân hóa, phù hợp mục tiêu nâng band nhanh chóng!
Trên đây là bài giải đề IELTS Total health clinic kèm transcript tiếng Anh, tiếng Việt và bảng đáp án đầy đủ, giúp người học làm quen với dạng bài form completion và multiple choice thường xuất hiện trong IELTS Listening. Việc luyện tập thường xuyên với các đề thực tế như thế này sẽ giúp cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là số liệu, tên riêng và đồ vật – những yếu tố dễ gây mất điểm trong phòng thi.
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Cam 16 IELTS Listening Test 4 đầy đủ transcript và đáp án chi tiết. Phân tích bẫy thường gặp, từ vựng quan trọng giúp nâng band IELTS Listening.
Từ vựng IELTS theo chủ đề thường gặp bao gồm: Chủ đề Education, Environment, Health, Family, Travel, Technology, Sports, Advertisement & Social network, Weather, Entertainment.
Top 10 app học từ vựng IELTS miễn phí hiện nay: 1.1. Magoosh IELTS Vocabulary Flashcards 1.2. IELTS Vocabulary 1.3. IELTS by IDP 1.4. Quizlet 1.5. Memrise…
Practice Cambridge 20 IELTS Listening Test 4 kèm transcript và đáp án chi tiết, giúp bạn luyện nghe đúng format đề thi thật và nâng band hiệu quả.
Để đạt IELTS Listening 6.5, bạn cần nghe hiểu khá tốt, trả lời đúng khoảng 26-29/40. Khám phá chiến thuật, lộ trình và tài liệu ôn thi hiệu quả nhất.



