TIẾNG ANH 1 KÈM 1 - ĐỘT PHÁ KỸ NĂNG GIAO TIẾP SAU 3 THÁNG

KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ MIỄN PHÍ & NHẬN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓA

HỌC TIẾNG ANH 1 KÈM 1 CÁ NHÂN HÓA

ƯU ĐÃI ĐẾN 25% HỌC PHÍ

Practice Cambridge 17 IELTS Listening test 1: Transcript and answers

Cam 17 IELTS Listening Test 1 là một trong những đề luyện nghe quan trọng giúp bạn làm quen với cấu trúc đề thi IELTS Listening mới nhất. Trong bài viết này, bạn sẽ được cung cấp Practice Cambridge 17 IELTS Listening Test 1 đầy đủ transcript chi tiết, đáp án chính xác và gợi ý cách nghe – bắt keyword hiệu quả, giúp cải thiện band Listening một cách rõ rệt.

1. Đáp án Cambridge 17 IELTS Listening test 1

 Dưới đây là bảng đáp án Cambridge 17 IELTS Listening test 1:

  1. litter

11. A

21. A

31. puzzle

  1. dogs

12. C

22. B

32. logic

  1. insects

13. B

23. B

33. confusion

  1. butterflies

14. B

24. A

34. meditation

  1. wall

15. A

25. C

35. stone

  1. island

16. D

26. C

36. coins

  1. boots

17. B

27. A

37. tree

  1. beginners

18. C

28. E

38. breathing

  1. spoons

19. D

29. F

39. paper

  1. 35

20. E

30. C

40. anxiety

>> Xem thêm: Giải Cam 17, Test 3, Listening Part 3: Holly’s Work Placement Tutorial

2. Cambridge 17 IELTS Listening test 1 section 1: Buckworth conservation group

Question 1-10

Complete the notes below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Buckworth Conservation Group

Regular activities

Beach

  • making sure the beach does not have 1 _________ on it

  • no 2 _________

Nature reserve

  • maintaining paths

  • nesting boxes for birds installed

  • next task is taking action to attract 3  _________ to the place

  • identifying types of 4  _________

  • building a new 5  _________

Forthcoming events

Saturday

  • meet at Dunsmore Beach car park

  • walk across the sands and reach the 6  ________

  • take a picnic

  • wear appropriate 7  _________

Woodwork session

  • suitable for 8  _________ to participate in

  • making 9 _________ out of wood

  • 17th, from 10 a.m. to 3 p.m

  • cost of session (no camping): 10 £ 

Trên đây là toàn bộ đề thi Cambridge 17 IELTS Listening test 1 section 1. Bạn có thể tham khảo chi tiết đáp án và giải thích TẠI ĐÂY.

3. Cambridge 17 IELTS Listening test 1 section 2: Boat trip round Tasmania

Questions 11 – 14

Choose the correct letter, A, B or C.

Boat trip round Tasmania

11   What is the maximum number of people who can stand on each side of the boat?

A   9

B   15

C   18

12   What colour are the tour boats?

A   dark red

B   jet black

C   light green

13   Which lunchbox is suitable for someone who doesn’t eat meat or fish?

A   Lunchbox 1

B   Lunch box 2

C   Lunch box 3

14   What should people do with their litter?

A   take it home

B   hand it to a member of staff

C   put it in the bins provided on the boat

Questions 15 and 16

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO features of the lighthouse does Lou mention?

A   why it was built

B   who built it

C   how long it took to build

D   who staffed it

E   what it was built with

Questions 17 and 18

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO types of creature might come close to the boat?

A   sea eagles

B   fur seals

C   dolphins

D   whales

E   penguins

Questions 19 and 20

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO points does Lou make about the caves?

A   Only large tourist boats can visit them.

B   The entrances to them are often blocked.

C   It is too dangerous for individuals to go near them.

D   Someone will explain what is inside them.

E   They cannot be reached on foot.

Trên đây là toàn bộ đề thi Cambridge 17 IELTS Listening test 1 section 1. Bạn có thể tham khảo chi tiết đáp án và giải thích TẠI ĐÂY

4. Cambridge 17 IELTS Listening test 1 section 3: Work experience for veterinary science students

4.1. Đề thi

Questions 21-26

Choose the correct letter, A, B or C.

Work experience for veterinary science students

21 What problem did both Diana and Tim have when arranging their work experience?

  1. make initial contact with suitable farms

  2. organising transport to and from the farm

  3. finding a placement for the required length of time

22 Tim was pleased to be able to help

  1. a lamb that had a broken leg.

  2. a sheep that was having difficult giving birth.

  3. a newly born lamb that was having trouble feeding.

23 Diana says the sheep on her farm

  1. were of various different varieties.

  2. were mainly reared for their meat.

  3. had better quality wool than sheep on the hills.

24 What did the students learn about adding supplements to chicken feed?

  1. These should only be given if specially needed. 

  2. It is worth paying extra for the most effective ones.

  3. The amount given at one time should be limited.

25 What happened when Diana was working with dairy cows?

  1. She identified some cows incorrectly.

  2. She accidentally threw some milk away.

  3. She made a mistake when storing milk.

26 What did both farmers mention about vets and farming?

  1. Vets are failing to cope with some aspects of animal health.

  2. There needs to be a fundamental change in the training of vets. 

  3. Some jobs could be done by the farmer rather than by a vet.

Questions 27-30

What opinion do the students give about each of the following modules on their veterinary science course?

Choose FOUR answers from the box and write the correct letter, A-F, next to questions 27-30.

Opinions

  1. Tim found this easier than expected.

  2. Tim thought this was not very clearly organised.

  3. Diana may do some further study on this.

  4. They both found the reading required for this was difficult.

  5. Tim was shocked at something he learned on this module.

  6. They were both surprised how little is known about some aspects of this.

Modules on Veterinary Science course

27 Medical terminology

28 Diet and nutrition

29 Animal disease 

30 Wildlife medication

4.2. Transcript và dịch nghĩa

DIANA: So, Tim, we have to do a short summary of our work experience on a farm.

(Thế này nhé Tim, chúng ta phải làm một bản tóm tắt ngắn về kinh nghiệm làm việc ở trang trại.)

TIM: Right. My farm was great, but arranging the work experience was hard.

(Đúng vậy. Trang trại của mình thì rất tuyệt, nhưng việc sắp xếp chỗ thực tập lại khá khó.)

TIM: One problem was it was miles away and I don't drive.

(Một vấn đề là trang trại ở rất xa mà mình thì không biết lái xe.)

TIM: And also, I'd really wanted a placement for a month, but I could only get one for two weeks.

(Và ngoài ra, mình thực sự muốn thực tập trong một tháng, nhưng chỉ xin được hai tuần.)

DIANA: I was lucky, the farmer let me stay on the farm so I didn't have to travel.

(Mình thì may mắn, người nông dân cho mình ở lại trang trại nên không phải đi lại.)

DIANA: But finding the right sort of farm to apply to wasn't easy.

(Nhưng việc tìm được đúng loại trang trại để nộp đơn thì không hề dễ.)

TIM: No, they don't seem to have websites, do they.

(Đúng vậy, hình như họ chẳng có trang web nào cả.)

TIM: I found mine through a friend of my mother's, but it wasn't easy.

(Mình tìm được trang trại nhờ một người bạn của mẹ, nhưng cũng không dễ.)

DIANA: No.

(Ừ.)

TIM: My farm was mostly livestock, especially sheep.

(Trang trại của mình chủ yếu là chăn nuôi gia súc, đặc biệt là cừu.)

TIM: I really enjoyed helping out with them.

(Mình thực sự rất thích giúp chăm sóc chúng.)

TIM: I was up most of one night helping a sheep deliver a lamb…

(Có lần mình thức gần như cả đêm để giúp một con cừu sinh con…)

DIANA: On your own?

(Một mình bạn à?)

TIM: No, the farmer was there, and he told me what to do.

(Không, người nông dân ở đó và ông ấy chỉ cho mình phải làm gì.)

TIM: It wasn't a straightforward birth, but I managed.

(Ca sinh đó không hề đơn giản, nhưng mình đã xử lý được.)

TIM: It was a great feeling to see the lamb stagger to its feet and start feeding almost straightaway, and to know that it was OK.

(Cảm giác thật tuyệt khi thấy chú cừu con loạng choạng đứng dậy và bắt đầu bú gần như ngay lập tức, và biết rằng nó ổn.)

DIANA: Mm.

(Ừm.)

TIM: Then another time a lamb had broken its leg, and they got the vet in to set it, and he talked me through what he was doing.

(Lần khác, một con cừu con bị gãy chân, họ gọi bác sĩ thú y đến bó lại, và ông ấy vừa làm vừa giải thích cho mình.)

TIM: That was really useful.

(Điều đó thực sự rất bổ ích.)

DIANA: Yes, my farm had sheep too.

(Ừ, trang trại của mình cũng có cừu.)

DIANA: The farm was in a valley and they had a lowland breed called Suffolks, although the farmer said they'd had other breeds in the past.

(Trang trại nằm trong một thung lũng và họ nuôi một giống cừu vùng đồng bằng gọi là Suffolks, dù người nông dân nói trước đây họ từng nuôi các giống khác.)

TIM: So were they bred for their meat?

(Vậy chúng được nuôi để lấy thịt à?)

DIANA: Mostly, yes. They're quite big and solid.

(Chủ yếu là vậy. Chúng khá to và chắc khỏe.)

TIM: My farm was up in the hills and they had a different breed of sheep, they were Cheviots.

(Trang trại của mình ở trên đồi và họ nuôi một giống cừu khác, đó là Cheviots.)

DIANA: Oh, I heard their wool's really sought after.

(Ồ, mình nghe nói lông của chúng rất được ưa chuộng.)

TIM: Yes. It's very hardwearing and they use it for carpets.

(Đúng vậy. Lông của chúng rất bền và được dùng để làm thảm.)

DIANA: Right.

(Ừ.)

TIM: I was interested in the amount of supplements they add to animals' feed nowadays.

(Mình khá quan tâm đến lượng chất bổ sung mà người ta cho vào thức ăn chăn nuôi ngày nay.)

TIM: Like, even the chickens got extra vitamins and electrolytes in their feed.

(Ví dụ như ngay cả gà cũng được bổ sung thêm vitamin và chất điện giải.)

DIANA: Yes, I found that too. And they're not cheap.

(Ừ, mình cũng thấy vậy. Và chúng không hề rẻ.)

DIANA: But my farmer said some are overpriced for what they are.

(Nhưng người nông dân của mình nói một số loại bị đội giá quá cao.)

DIANA: And he didn't give them as a matter of routine, just at times when the chickens seemed to particularly require them.

(Và ông ấy không cho dùng thường xuyên, chỉ khi gà có vẻ thực sự cần.)

TIM: Yes, mine said the same.

(Ừ, người nông dân của mình cũng nói vậy.)

TIM: He said certain breeds of chickens might need more supplements than the others, but the cheap and expensive ones are all basically the same.

(Ông ấy nói một số giống gà cần nhiều chất bổ sung hơn, nhưng loại rẻ hay đắt thì về cơ bản cũng giống nhau.)

DIANA: Mm.

(Ừm.)

TIM: So did your farm have any other livestock, Diana?

(Vậy trang trại của bạn còn nuôi loại gia súc nào khác không, Diana?)

DIANA: Yes, dairy cows. I made a really embarrassing mistake when I was working in the milk shed.

(Có, bò sữa. Mình đã mắc một sai lầm rất đáng xấu hổ khi làm việc ở khu vắt sữa.)

DIANA: Some cows had been treated with antibiotics, so their milk wasn't suitable for human consumption, and it had to be put in a separate container.

(Một số con bò được điều trị bằng kháng sinh nên sữa của chúng không phù hợp cho người sử dụng và phải để riêng.)

DIANA: But I got mixed up, and I poured some milk from the wrong cow in with the milk for humans, so the whole lot had to be thrown away.

(Nhưng mình bị nhầm và đổ sữa của con bò đó vào chung với sữa cho người, nên cả mẻ phải đổ bỏ.)

DIANA: The farmer wasn't too happy with me.

(Người nông dân không vui lắm với mình.)

TIM: I asked my farmer how much he depended on the vet to deal with health problems.

(Mình hỏi người nông dân rằng ông ấy phụ thuộc vào bác sĩ thú y đến mức nào.)

TIM: I'd read reports that the livestock's health is being affected as farmers are under pressure to increase production.

(Mình đọc báo cáo nói rằng sức khỏe gia súc bị ảnh hưởng vì nông dân chịu áp lực tăng sản lượng.)

TIM: Well, he didn't agree with that, but he said some of the things vets do, like minor operations, he could do himself.

(Ông ấy không đồng ý, nhưng nói rằng một số việc bác sĩ thú y làm, như tiểu phẫu, ông ấy hoàn toàn có thể tự làm.)

DIANA: Yeah. My farmer said the same.

(Ừ, người nông dân của mình cũng nói vậy.)

DIANA: But he reckons vets' skills are still needed.

(Nhưng ông ấy cho rằng kỹ năng của bác sĩ thú y vẫn rất cần thiết.)

DIANA: Now we've got to give a bit of feedback about last term's modules – just short comments, apparently.

(Bây giờ chúng ta phải đưa ra một chút phản hồi về các học phần kỳ trước, hình như chỉ cần nhận xét ngắn.)

DIANA: Shall we do that now?

(Chúng ta làm luôn bây giờ nhé?)

TIM: OK. So medical terminology.

(Được. Vậy học phần thuật ngữ y khoa.)

DIANA: Well, my heart sank when I saw that, especially right at the beginning of the course.

(Mình thật sự nản khi thấy học phần đó, nhất là ngay từ đầu khóa.)

DIANA: And I did struggle with it.

(Và mình thực sự gặp khó khăn với nó.)

TIM: I'd thought it'd be hard, but actually I found it quite straightforward.

(Mình nghĩ nó sẽ khó, nhưng thực ra thấy khá dễ.)

TIM: What did you think about diet and nutrition?

(Bạn thấy học phần chế độ ăn và dinh dưỡng thế nào?)

DIANA: OK, I suppose.

(Cũng ổn, mình nghĩ vậy.)

TIM: Do you remember what they told us about pet food and the limited checks for contamination?

(Bạn còn nhớ họ nói về thức ăn cho thú cưng và việc kiểm tra nhiễm bẩn rất hạn chế không?)

TIM: Compared with food for humans, I thought that was terrible.

(So với thực phẩm cho con người thì mình thấy điều đó thật tệ.)

DIANA: Mm.

(Ừm.)

DIANA: The module that impressed me most was animal disease, with animals like camels, water buffalo and alpaca.

(Học phần khiến mình ấn tượng nhất là bệnh động vật, với các loài như lạc đà, trâu nước và alpaca.)

DIANA: Many countries' economies depend on them, but scientists don't know much about their diseases.

(Nền kinh tế của nhiều quốc gia phụ thuộc vào chúng, nhưng các nhà khoa học lại biết rất ít về bệnh của chúng.)

TIM: I thought they'd know how to control and eradicate those diseases, but they don't.

(Mình cứ nghĩ họ biết cách kiểm soát và loại bỏ những bệnh đó, nhưng hóa ra không phải.)

DIANA: I loved the wildlife medication unit.

(Mình rất thích học phần điều trị động vật hoang dã.)

DIANA: Like helping birds caught in oil spills.

(Như giúp đỡ chim bị dính dầu trong các vụ tràn dầu.)

DIANA: That's something I'd never thought about before.

(Đó là điều trước đây mình chưa từng nghĩ tới.)

DIANA: I might write my dissertation on something related to that.

(Mình nghĩ có thể sẽ viết luận văn về chủ đề liên quan đến lĩnh vực đó.)

TIM: Right. So …

(Ừ. Vậy thì …)

Test IELTS Online

>> Xem thêm: 

4.3. Đáp án

Đáp án Cambridge 17 IELTS Listening test 1 section 3

21. Đáp án: A

Vị trí thông tin:

  • Diana: “But finding the right sort of farm to apply to wasn't easy.”

  • Tim: “They don't seem to have websites, do they.” / “I found mine through a friend of my mother's.”

Giải thích: Cả Diana và Tim đều đề cập đến việc khó tìm và liên hệ với các trang trại phù hợp để xin thực tập. Diana nói rõ rằng việc tìm đúng loại trang trại để nộp đơn là không dễ, trong khi Tim cho biết các trang trại hầu như không có website và anh phải nhờ mối quan hệ cá nhân để tìm được chỗ. Điều này cho thấy vấn đề chung của cả hai là việc liên hệ ban đầu với trang trại, vì vậy đáp án A là chính xác.

22. Đáp án: B

Vị trí thông tin: “I was up most of one night helping a sheep deliver a lamb… It wasn't a straightforward birth, but I managed.”

Giải thích: Tim kể lại trải nghiệm đáng nhớ nhất của mình là việc thức gần như cả đêm để giúp một con cừu sinh con trong điều kiện khó khăn. Anh nhấn mạnh đây không phải là một ca sinh nở đơn giản và bày tỏ cảm xúc tích cực về việc mình đã làm được. Điều này cho thấy Tim hài lòng vì đã giúp một con cừu sinh con khó, do đó đáp án B là đúng.

23. Đáp án: B

Vị trí thông tin:

  • Tim: “So were they bred for their meat?”

  • Diana: “Mostly, yes.”

Giải thích: Khi Tim hỏi liệu cừu ở trang trại của Diana có được nuôi để lấy thịt hay không, Diana trả lời rằng “chủ yếu là như vậy”. Điều này cho thấy mục đích chính của việc chăn nuôi cừu ở trang trại của Diana là lấy thịt, chứ không phải vì lông hay sự đa dạng giống loài, nên đáp án B là chính xác.

24. Đáp án: A

Vị trí thông tin: “He didn't give them as a matter of routine, just at times when the chickens seemed to particularly require them.”

Giải thích: Diana cho biết người nông dân không cho gà dùng chất bổ sung một cách thường xuyên mà chỉ sử dụng khi gà thực sự cần. Điều này cho thấy các chất bổ sung chỉ nên được dùng trong những trường hợp đặc biệt, không phải lúc nào cũng cần thiết. Vì vậy, đáp án A là đúng.

25. Đáp án: C

Vị trí thông tin: “I poured some milk from the wrong cow in with the milk for humans, so the whole lot had to be thrown away.”

Giải thích: Diana mô tả việc cô đã đổ nhầm sữa của những con bò được điều trị kháng sinh vào thùng sữa dành cho người sử dụng, khiến toàn bộ số sữa bị hủy bỏ. Lỗi này liên quan đến việc lưu trữ và phân loại sữa không đúng cách, chứ không phải nhận nhầm bò hay cố ý vứt sữa. Vì vậy đáp án C là chính xác.

26. Đáp án: C

Vị trí thông tin:

  • Tim: “Some of the stuff the vets do… he'd be quite capable of doing himself.”

  • Diana: “My farmer said the same.”

Giải thích: Cả Tim và Diana đều cho biết người nông dân ở trang trại của họ nhận định rằng một số công việc mà bác sĩ thú y thường làm, như các thủ thuật nhỏ, thì bản thân người nông dân cũng có thể tự xử lý. Điều này cho thấy một số công việc có thể do nông dân đảm nhận thay vì bác sĩ thú y, vì vậy đáp án C là đúng.

27. Đáp án: A

Vị trí thông tin: Tim: “I’d thought it’d be hard, but actually I found it all quite straightforward.”

Giải thích: Tim cho biết ban đầu anh nghĩ học phần thuật ngữ y khoa sẽ khó, nhưng trên thực tế anh lại thấy nó khá dễ hiểu. Điều này hoàn toàn phù hợp với ý “Tim thấy học phần này dễ hơn so với dự đoán”, do đó đáp án A là chính xác.

28. Đáp án: E

Vị trí thông tin: “I thought that was terrible.” (khi nói về việc kiểm soát thức ăn cho thú cưng)

Giải thích: Tim bày tỏ sự sốc và không hài lòng khi biết rằng thức ăn cho thú cưng không được kiểm soát chặt chẽ về mức độ nhiễm bẩn như thực phẩm cho con người. Cách dùng từ “terrible” cho thấy phản ứng mạnh mẽ của Tim, vì vậy đáp án E là phù hợp.

29. Đáp án: F

Vị trí thông tin:

  • Diana: “Scientists don't know much about the diseases that affect them.”

  • Tim: “I thought they'd know a lot… but that's not the case.”

Giải thích: Cả hai sinh viên đều bày tỏ sự ngạc nhiên khi nhận ra rằng các nhà khoa học biết rất ít về bệnh tật của nhiều loài động vật nuôi quan trọng trên thế giới. Điều này cho thấy họ bất ngờ trước sự thiếu hụt kiến thức trong lĩnh vực này, nên đáp án F là đúng.

30. Đáp án: C

Vị trí thông tin: “I thought I might write my dissertation on something connected with that.”

Giải thích: Diana cho biết cô rất yêu thích học phần điều trị động vật hoang dã và đang cân nhắc việc viết luận văn về một chủ đề liên quan. Điều này cho thấy cô có ý định nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực này, vì vậy đáp án C là chính xác.

Cùng xem review chân thực từ học viên khóa IELTS của Langmaster sau quá trình học tập và rèn luyện nhé!

5. Cambridge 17 IELTS Listening test 1 section 4: Labyrinths

5.1. Đề thi

Questions 31 – 40

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

Labyrinths

Definition

● a winding spiral path leading to a central area

Labyrinths compared with mazes

● Mazes are a type of 31 ……………………

– 32 …………………… is needed to navigate through a maze

– the word ‘maze’ is derived from a word meaning a feeling of 33 ……………………

● Labyrinths represent a journey through life

– they have frequently been used in 34 …………………… and prayer

Early examples of the labyrinth spiral

● Ancient carvings on 35 …………………… have been found across many cultures

● The Pima, a Native American tribe, wove the symbol on baskets

● Ancient Greeks used the symbol on 36 ……………………

Walking labyrinths

● The largest surviving example of a turf labyrinth once had a big 37 …………………… at its centre

Labyrinths nowadays

● Believed to have a beneficial impact on mental and physical health, e.g., walking a maze can reduce a person’s 38 …………………… rate

● Used in medical and health and fitness settings and also prisons

● Popular with patients, visitors and staff in hospitals 

– patients who can’t walk can use ‘finger labyrinths’ made from 39 ……………………

– research has shown that Alzheimer’s sufferers experience less 40 …………………

 >> Xem thêm: 

5.2. Transcript và dịch nghĩa

Labyrinths have existed for well over 4,000 years.

Labyrinths and labyrinthine symbols have been found in regions as diverse as modern-day Turkey, Ireland, Greece, and India.

There are various designs of labyrinth but what they all have in common is a winding spiral path which leads to a central area.

There is one starting point at the entrance and the goal is to reach the central area.

Finding your way through a labyrinth involves many twists and turns, but it's not possible to get lost as there is only one single path.

In modern times, the word labyrinth has taken on a different meaning and is often used as a synonym for a maze.

A maze is quite different as it is a kind of puzzle with an intricate network of paths.

Mazes became fashionable in the 15th and 16th centuries in Europe, and can still be found in the gardens of great houses and palaces.

The paths are usually surrounded by thick, high hedges so that it's not possible to see over them.

Entering a maze usually involves getting lost a few times before using logic to work out the pattern and find your way to the centre and then out again.

There are lots of dead ends and paths which lead you back to where you started.

The word 'maze' is believed to come from a Scandinavian word for a state of confusion.

This is where the word 'amazing' comes from.

Labyrinths, on the other hand, have a very different function.

Although people now often refer to things they find complicated as labyrinths, this is not how they were seen in the past.

The winding spiral of the labyrinth has been used for centuries as a metaphor for life's journey.

It served as a spiritual reminder that there is purpose and meaning to our lives and helped to give people a sense of direction.

Labyrinths are thought to encourage a feeling of calm and have been used as a meditation and prayer tool in many cultures over many centuries.

The earliest examples of the labyrinth spiral pattern have been found carved into stone, from Sardinia to Scandinavia, from Arizona to India to Africa.

In Europe, these spiral carvings date from the late Bronze Age.

The Native American Pima tribe wove baskets with a circular labyrinth design that depicted their own cosmology.

In Ancient Greece, the labyrinth spiral was used on coins around four thousand years ago.

Labyrinths made of mosaics were commonly found in bathhouses, villas and tombs throughout the Roman Empire.

In Northern Europe, there were actual physical labyrinths designed for walking on.

These were cut into the turf or grass, usually in a circular pattern.

The origin of these walking labyrinths remains unclear, but they were probably used for fertility rites which may date back thousands of years.

Eleven examples of turf labyrinths survive today, including the largest one at Saffron Walden, England, which used to have a large tree in the middle of it.

More recently labyrinths have experienced something of a revival.

Some believe that walking a labyrinth promotes healing and mindfulness, and there are those who believe in its emotional and physical benefits, which include slower breathing and a restored sense of balance and perspective.

This idea has become so popular that labyrinths have been laid into the floors of spas, wellness centres and even prisons in recent years.

A pamphlet at Colorado Children's Hospital informs patients that 'walking a labyrinth can often calm people in the midst of a crisis'.

And apparently, it's not only patients who benefit.

Many visitors find walking a labyrinth less stressful than sitting in a corridor or waiting room.

Some doctors even walk the labyrinth during their breaks.

In some hospitals, patients who can't walk can have a paper ‘finger labyrinth’ brought to their bed.

The science behind the theory is a little sketchy, but there are dozens of small-scale studies which support claims about the benefits of labyrinths.

For example, one study found that walking a labyrinth provided short-term calming, relaxation, and relief from anxiety for Alzheimer's patients.

So, what is it about labyrinths that makes their appeal so universal? Well …

(Mê cung đã tồn tại hơn bốn nghìn năm.

Các mê cung và những biểu tượng dạng mê cung đã được tìm thấy ở nhiều khu vực rất khác nhau như Thổ Nhĩ Kỳ ngày nay, Ireland, Hy Lạp và Ấn Độ.

Có nhiều kiểu thiết kế mê cung khác nhau, nhưng điểm chung của tất cả là một lối đi xoắn ốc uốn lượn dẫn đến khu vực trung tâm.

Mê cung chỉ có một lối vào duy nhất, và mục tiêu là đi tới khu vực trung tâm.

Việc đi qua mê cung bao gồm rất nhiều khúc quanh và rẽ ngoặt, nhưng không thể bị lạc vì chỉ có một con đường duy nhất.

Trong thời hiện đại, từ labyrinth đã mang một ý nghĩa khác và thường được dùng như một từ đồng nghĩa với maze (mê cung đố).

Tuy nhiên, maze lại hoàn toàn khác, vì nó là một dạng câu đố với mạng lưới lối đi phức tạp.

Maze trở nên thịnh hành ở châu Âu vào thế kỷ mười lăm và mười sáu, và ngày nay vẫn có thể thấy trong khu vườn của các dinh thự và cung điện lớn.

Các lối đi thường được bao quanh bởi những hàng cây rậm rạp và cao, khiến người đi không thể nhìn qua được.

Khi bước vào một maze, người ta thường bị lạc vài lần trước khi dùng tư duy logic để tìm ra quy luật, đi tới trung tâm rồi tìm đường ra ngoài.

Maze có rất nhiều ngõ cụt và những lối đi dẫn bạn quay trở lại điểm xuất phát.

Từ maze được cho là bắt nguồn từ một từ trong tiếng Scandinavia mang nghĩa trạng thái bối rối, và đây cũng là nguồn gốc của từ amazing.

Ngược lại, labyrinth lại có một chức năng hoàn toàn khác.

Mặc dù ngày nay người ta thường dùng từ labyrinth để chỉ những thứ phức tạp, nhưng trong quá khứ, chúng không được hiểu theo cách đó.

Đường xoắn ốc của labyrinth đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ như một ẩn dụ cho hành trình của cuộc sống.

Nó đóng vai trò như một lời nhắc nhở mang tính tinh thần rằng cuộc sống có mục đích và ý nghĩa, đồng thời giúp con người tìm được cảm giác định hướng.

Labyrinth được cho là giúp tạo ra cảm giác bình tĩnh và đã được sử dụng như một công cụ thiền định và cầu nguyện trong nhiều nền văn hóa suốt hàng thế kỷ.

Những ví dụ sớm nhất về họa tiết xoắn ốc của labyrinth được tìm thấy được khắc trên đá, từ Sardinia đến Scandinavia, từ Arizona đến Ấn Độ và châu Phi.

Tại châu Âu, các hình khắc xoắn ốc này có niên đại từ cuối thời kỳ Đồ Đồng.

Bộ tộc người Mỹ bản địa Pima đã đan những chiếc giỏ với họa tiết labyrinth hình tròn, thể hiện vũ trụ quan của họ.

Ở Hy Lạp cổ đại, họa tiết xoắn ốc của labyrinth đã được sử dụng trên tiền xu cách đây khoảng bốn nghìn năm.

Những labyrinth làm từ tranh khảm thường xuất hiện trong các nhà tắm công cộng, biệt thự và lăng mộ khắp Đế chế La Mã.

Ở Bắc Âu, từng tồn tại những labyrinth vật lý thực sự dành cho việc đi bộ.

Chúng được cắt trực tiếp trên thảm cỏ hoặc mặt đất, thường theo hình tròn.

Nguồn gốc của những labyrinth để đi bộ này vẫn chưa rõ ràng, nhưng có khả năng chúng được sử dụng trong các nghi lễ cầu sinh sản, có thể có niên đại hàng nghìn năm.

Hiện nay vẫn còn mười một labyrinth bằng cỏ tồn tại, bao gồm labyrinth lớn nhất tại Saffron Walden, Anh, nơi trước đây từng có một cây lớn ở trung tâm.

Gần đây hơn, labyrinth đã trải qua một sự hồi sinh.

Một số người tin rằng việc đi bộ trong labyrinth giúp thúc đẩy khả năng chữa lành và chánh niệm, và có những người tin vào lợi ích cảm xúc và thể chất của nó, bao gồm hơi thở chậm lại và khôi phục cảm giác cân bằng và góc nhìn.

Ý tưởng này trở nên phổ biến đến mức trong những năm gần đây, labyrinth đã được lát trực tiếp vào sàn của các spa, trung tâm chăm sóc sức khỏe và thậm chí cả nhà tù.

Một tờ thông tin tại Bệnh viện Nhi đồng Colorado cho biết rằng:

“Đi bộ trong labyrinth thường có thể giúp con người bình tĩnh lại giữa lúc khủng hoảng.”

Và dường như không chỉ bệnh nhân mới được hưởng lợi.

Nhiều khách thăm quan nhận thấy rằng việc đi bộ trong labyrinth ít gây căng thẳng hơn so với việc ngồi trong hành lang hoặc phòng chờ.

Một số bác sĩ thậm chí còn đi bộ trong labyrinth trong giờ nghỉ của họ.

Tại một số bệnh viện, những bệnh nhân không thể đi lại có thể được mang đến giường một ‘labyrinth bằng ngón tay’ trên giấy.

Mặc dù cơ sở khoa học cho các giả thuyết này vẫn còn khá mơ hồ, nhưng có hàng chục nghiên cứu quy mô nhỏ ủng hộ những tuyên bố về lợi ích của labyrinth.

Ví dụ, một nghiên cứu cho thấy việc đi bộ trong labyrinth mang lại sự bình tĩnh tạm thời, thư giãn và giảm lo âu cho bệnh nhân Alzheimer.

Vậy điều gì ở labyrinth khiến sức hấp dẫn của nó trở nên phổ quát đến vậy?

Vâng…)

5.3. Đáp án

Đáp án Cambridge 17 IELTS Listening test 1 section 4

31. Đáp án: puzzle

Vị trí thông tin: “A maze is quite different as it is a kind of puzzle with an intricate network of paths.”

Giải thích: Người nói giải thích rằng maze khác với labyrinth vì nó là một dạng câu đố với mạng lưới lối đi phức tạp. Từ “puzzle” được dùng trực tiếp trong bài để mô tả bản chất của maze, vì vậy đáp án puzzle là chính xác.

32. Đáp án: logic

Vị trí thông tin: “…before using logic to work out the pattern and find your way to the centre…”

Giải thích: Bài nói rằng khi đi trong maze, người ta thường bị lạc vài lần trước khi dùng tư duy logic để nhận ra quy luật và tìm đường đi đúng. Điều này cho thấy logic là yếu tố cần thiết để di chuyển trong maze, nên đáp án logic là đúng.

33. Đáp án: confusion

Vị trí thông tin: “The word ‘maze’ is believed to come from a Scandinavian word for a state of confusion.”

Giải thích: Người nói đề cập đến nguồn gốc của từ maze, cho rằng nó bắt nguồn từ một từ trong tiếng Scandinavia mang nghĩa trạng thái bối rối. Vì vậy, từ phù hợp để điền vào chỗ trống là confusion.

34. Đáp án: meditation

Vị trí thông tin: “…have been used as a meditation and prayer tool in many cultures…”

Giải thích: Labyrinth được mô tả là đã được sử dụng trong nhiều nền văn hóa như một công cụ cho thiền định và cầu nguyện. Do đề bài đã cho sẵn từ prayer, từ còn thiếu chính là meditation, vì vậy đáp án này là chính xác.

35. Đáp án: stone

Vị trí thông tin: “…examples of the labyrinth spiral pattern have been found carved into stone…”

Giải thích: Bài nghe nói rằng những ví dụ sớm nhất của họa tiết xoắn ốc labyrinth được tìm thấy khắc trên đá ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới. Do đó, từ cần điền là stone.

36. Đáp án: coins

Vị trí thông tin: “In Ancient Greece, the labyrinth spiral was used on coins…”

Giải thích: Người nói cho biết ở Hy Lạp cổ đại, biểu tượng labyrinth đã được sử dụng trên tiền xu cách đây khoảng bốn nghìn năm. Vì vậy, đáp án đúng là coins.

37. Đáp án: tree

Vị trí thông tin: “…the largest one at Saffron Walden, England, which used to have a large tree in the middle…”

Giải thích: Khi nhắc đến labyrinth bằng cỏ lớn nhất còn tồn tại, bài nói rõ rằng nó từng có một cây lớn ở trung tâm. Do đó, từ phù hợp để điền vào chỗ trống là tree.

38. Đáp án: breathing

Vị trí thông tin: “…benefits, which include slower breathing and a restored sense of balance…”

Giải thích: Người nói đề cập đến lợi ích thể chất của labyrinth, trong đó có việc hơi thở chậm lại. Vì câu hỏi yêu cầu một ví dụ về tác động tích cực lên sức khỏe, từ breathing là đáp án chính xác.

39. Đáp án: paper

Vị trí thông tin: “…patients who can't walk can have a paper ‘finger labyrinth’ brought to their bed.”

Giải thích: Bài nghe cho biết những bệnh nhân không thể đi lại có thể sử dụng labyrinth bằng giấy để lần bằng ngón tay. Vì vậy, vật liệu dùng để làm “finger labyrinth” là paper.

40. Đáp án: anxiety

Vị trí thông tin: “…walking a labyrinth provided short-term calming, relaxation, and relief from anxiety for Alzheimer's patients.”

Giải thích: Một nghiên cứu được trích dẫn trong bài cho thấy việc đi bộ trong labyrinth giúp bệnh nhân Alzheimer cảm thấy bình tĩnh hơn và giảm lo âu. Vì vậy, từ phù hợp cần điền là anxiety.

>> Xem thêm: Giải Cam IELTS 17, Test 3, Listening Part 4: Bird Migration Theory [Full Answers]

6. Khóa học IELTS online tại Langmaster

Với nhiều người học IELTS, Listening thường là kỹ năng khiến họ tốn nhiều thời gian nhất nhưng lại tiến bộ chậm nhất. Không ít học viên chia sẻ rằng họ nghe rất nhiều đề Cambridge, làm bài thường xuyên nhưng điểm Listening vẫn “giậm chân tại chỗ”. Nguyên nhân không nằm ở việc nghe chưa đủ, mà ở chỗ nghe chưa đúng cách. 

Thực tế, vấn đề không nằm ở số lượng đề bạn làm, mà ở năng lực tiếng Anh nền tảng phía sau mỗi kỹ năng. Khi người học chưa nghe được ý chính, chưa quen với cách người bản xứ triển khai thông tin, chưa có tư duy nói – viết logic bằng tiếng Anh, thì việc luyện đề chỉ giúp… quen đề, chứ không giúp tăng band bền vững.

Với hơn 16 năm kinh nghiệm đào tạo tiếng Anh, Langmaster hiểu rõ những “điểm nghẽn” khiến học viên khó tăng band IELTS: nghe không bắt được ý chính, nói thiếu logic, viết lan man, đọc chậm và dễ mất điểm vì paraphrase. 

Nếu mục tiêu của bạn là nâng band IELTS một cách bền vững, không học mẹo rời rạc mà cải thiện năng lực tiếng Anh thực sự, thì chương trình luyện IELTS online tại Langmaster là lựa chọn đáng cân nhắc.

Khóa IELTS

  • Lớp học online sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Môi trường học tập tương tác cao, giúp giáo viên theo sát từng học viên, kịp thời phát hiện lỗ hổng và điều chỉnh phương pháp phù hợp với năng lực thực tế.

  • Giáo viên chất lượng, chấm chữa kỹ lưỡng: Đội ngũ giáo viên sở hữu chứng chỉ IELTS 7.5+, giàu kinh nghiệm giảng dạy và luyện thi. Bài tập được chấm chữa chi tiết trong 24h, chỉ rõ lỗi sai, nguyên nhân và cách cải thiện cụ thể, tránh nhận xét chung chung, mơ hồ.

  • Coaching 1:1 cùng chuyên gian: Học viên được tham gia các buổi coaching 1-1, tập trung xử lý các vấn đề cá nhân, từ đó xây dựng chiến lược làm bài phù hợp với từng trình độ.

  • Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band điểm: Dựa trên bài đánh giá đầu vào, Langmaster thiết kế kế hoạch học tập riêng cho từng học viên, giúp học đúng trọng tâm, tránh lan man và tối ưu thời gian ôn luyện.

  • Thi thử IELTS Listening chuẩn format đề thi thật: Giúp học viên làm quen với áp lực thời gian, rèn khả năng xử lý thông tin nhanh và chính xác, đồng thời đánh giá sát năng lực trước khi bước vào kỳ thi chính thức.

  • Học online nhưng không “tự học một mình”: Học viên vẫn được tương tác trực tiếp với giáo viên, luyện nói thường xuyên, nhận phản hồi liên tục và sử dụng hệ sinh thái học tập hỗ trợ đầy đủ.

Đăng ký học thử ngay hôm nay để trực tiếp trải nghiệm phương pháp đào tạo IELTS chuyên sâu tại Langmaster.

Trên đây là toàn bộ nội dung transcript, đáp án và phần giải thích chi tiết giúp bạn hiểu rõ bản chất bài nghe và cách làm bài hiệu quả hơn. Hy vọng bài viết sẽ hỗ trợ bạn cải thiện kỹ năng Listening và có định hướng học tập phù hợp. Nếu bạn muốn nâng cao năng lực tiếng Anh một cách bài bản, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu IELTS, hãy đăng ký ngay khóa học IELTS online tại Langmaster.

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác