ƯU ĐÃI 18% HỌC PHÍ KHÓA LUYỆN THI IELTS

CAM KẾT ĐẦU RA 6.5+, COACHING 1-1 CÙNG CHUYÊN GIA

KHÓA IELTS CAM KẾT ĐẦU RA 6.5+

ƯU ĐÃI ĐẾN 18% HỌC PHÍ

Giải IELTS Listening Cam 19 Test 4 Part 1: First day at work [Transcript]

Giải IELTS Listening Cam 19 Test 4 Part 1: First day at work tập trung vào dạng bài form completion, xoay quanh tình huống ngày làm việc đầu tiên tại siêu thị. Bài viết dưới đây cung cấp đề bài chi tiết, transcript tiếng Anh – tiếng Việt và bảng đáp án đầy đủ, giúp thí sinh rèn kỹ năng nghe thông tin cụ thể như tên riêng, số liệu, địa điểm và nhiệm vụ công việc trong IELTS Listening.

1. Đề bài IELTS IELTS Listening First day at work

Questions 1-6: Complete the notes below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

First day at work

  • Name of supervisor: 1 ________

  • Where to leave coat and bag: use 2 ________ in staffroom

  • See Tiffany in HR: to give 3 ________ number
                                  to collect 4 ________

  • Location of HR office: on 5 ________ floor

  • Supervisor’s mobile number: 6 ________

Questions 7-10: Complete the table below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

Đề bài IELTS IELTS Listening First day at work

Responsibilities

 

Task 1

Task 2

Notes

Bakery section

Check sell-by dates

Change price labels

Use 7 _______ labels

Sushi takeaway counter

Re-stock with 8 _______ boxes if needed

Wipe preparation area and clean the sink

Do not clean any knives

Meat and fish counters

Clean the serving area, including the weighing scales

Collect 9 _______ for the fish from the cold-room

Must wear special 10 _______

>>> XEM THÊM: 

2. Transcript bài IELTS Listening First day at work

2.1. Transcript Tiếng Anh 

Kaeden: Hello Charlotte. I’m Kaeden, one of the supervisors. Welcome to the team.

Charlotte: Hi Aiden.

Kaeden: It’s (Q1) Kaeden.

Charlotte: I’m so sorry.

Kaeden: Don’t worry. People often get my name wrong; they never know how to spell it. It’s K-A-E-D-E-N, in case you ever need to write it.

Charlotte: I’ll try and remember.

Kaeden: So, there are a few practical things you need to sort out this morning. Then I’ll show you what you’re going to do today.

Charlotte: The email I received said to go to the front desk, to show my letter of appointment and pick up my badge.

Kaeden: You’ll need that for the staffroom and other areas of the supermarket where shoppers aren’t allowed. So, after you’ve finished at the front desk, I’ll take you to the staffroom. Put your coat and rucksack in one of the (Q2) lockers there. Take whichever one is free.

Charlotte: Will I have a key?

Kaeden: Yes. Try not to lose it. At the end of the day, leave it in the door for the next person to use.

Charlotte: Will do.

Kaeden: You also need to go to the HR department to see Tiffany. She’s really helpful.

Charlotte: I was told to bring my (Q3) passport with me. HR need to take a note of the number in it.

Kaeden: That’s right. Or you can show your ID card.

Charlotte: I don’t have one of those.

Kaeden: OK. Tiffany will give you a (Q4) uniform. They have lots in different sizes, so you just tell her what you need. I won’t come with you to HR – I’ve got to go and sort something else out. Problem with a bread slicer.

Charlotte: Is the HR office near the staffroom?

Kaeden: The staffroom’s on the first floor, and HR are a couple of floors above that, on the (Q5) third floor. There’s a staircase outside the staffroom.

Charlotte: OK.

Kaeden: When you’ve finished with HR, come and find me in the bakery section of the shop.

Charlotte: I’m looking forward to getting started.

Kaeden: I’ll just give you my phone number, in case you can’t find me. Have you got your phone there?

Charlotte: Yes… OK, ready.

Kaeden: It’s (Q6) 0412 665 903.

Charlotte: OK, done.

Kaeden: So, Charlotte, your tasks today are in the bakery section, on the sushi counter, and on the meat and fish counters. The first job is to check sell-by dates on the bread and cakes. If any of the dates are today’s, put a new price label on the packaging.

Charlotte: What if any of the labels are yesterday’s dates, or older? Do I throw those items away?

Kaeden: Yes, but that shouldn’t happen – we check the stock every day. When something needs a new price label, put a (Q7) yellow one on the package, next to the original price.

Charlotte: OK.

Kaeden: After that, you’ll go to the sushi takeaway counter.

Charlotte: Will I be preparing boxes of food?

Kaeden: For today, you’ll just be helping the staff.

Charlotte: Yes, of course.

Kaeden: You’ll see lots of flat cardboard boxes at one end of the counter. Beneath those is where we keep the (Q8) plastic boxes – we run out of those really quickly, so you should bring more from the storeroom.

Charlotte: Is that my only task on the sushi counter?

Kaeden: No. You also need to clean the area where they prepare the dishes. There are cloths and bottles of spray by the sink. Oh, and please make sure you clean that too.

Charlotte: Sure. That’s important, isn’t it?

Kaeden: Absolutely. But you mustn’t wash up knives. You have to do some training before you’re allowed to touch sharp objects.

Charlotte: What should I do if there are any?

Kaeden: Ask someone to put them in the dishwasher.

Charlotte: OK, thanks. I don’t want to get anything wrong.

Kaeden: Don’t worry. You’ll be fine. And I’ll be around to help.

Charlotte: Right.

Kaeden: Finally, the meat and fish counters. You need to clean the area where staff serve customers, including wiping the weighing scales.

Charlotte: OK. Anything else?

Kaeden: The fish is laid on ice, but when that starts to melt, you’ll need to get more from the cold-room.

Charlotte: I know the staff on the food counters wear a hat. Will that be the same for me?

Kaeden: You won’t be serving customers directly, so no. But make sure you put on thermal gloves when you take anything out of the cold-room. The temperature’s low enough in there to get frostbite from touching things.

Charlotte: Understood.

>>> XEM THÊM: 

Test IELTS Online 

2.2. Transcript Tiếng Việt 

KAEDEN: Xin chào Charlotte. Tôi là Kaeden, một trong những người giám sát. Chào mừng bạn đến với đội.

CHARLOTTE: Xin chào Aiden.

KAEDEN: Là Kaeden cơ. (Đáp án 1: Kaeden)

CHARLOTTE: Ôi, tôi xin lỗi.

KAEDEN: Không sao đâu. Mọi người thường hay gọi sai tên tôi, họ cũng không bao giờ biết cách đánh vần nó. Tên tôi đánh vần là K-A-E-D-E-N, phòng khi bạn cần viết ra.

CHARLOTTE: Tôi sẽ cố gắng nhớ.

KAEDEN: Vậy là sáng nay có một vài việc thực tế bạn cần hoàn thành trước. Sau đó tôi sẽ cho bạn biết hôm nay bạn sẽ làm những công việc gì.

CHARLOTTE: Email tôi nhận được có nói là tôi cần đến quầy lễ tân, xuất trình thư nhận việc và lấy thẻ nhân viên.

KAEDEN: Bạn sẽ cần thẻ đó để vào phòng nhân viên và các khu vực khác của siêu thị, nơi khách hàng không được phép vào. Vì vậy, sau khi xong việc ở quầy lễ tân, tôi sẽ đưa bạn đến phòng nhân viên. Hãy để áo khoác và ba lô của bạn vào một trong những tủ đựng đồ ở đó. Chọn bất kỳ tủ nào còn trống. (Đáp án 2: lockers)

CHARLOTTE: Tôi sẽ có chìa khóa chứ?

KAEDEN: Có. Cố gắng đừng làm mất nhé. Cuối ngày, hãy để chìa ở ổ khóa cho người tiếp theo sử dụng.

CHARLOTTE: Vâng, tôi sẽ nhớ.

KAEDEN: Bạn cũng cần đến phòng nhân sự để gặp Tiffany. Cô ấy rất nhiệt tình giúp đỡ.

CHARLOTTE: Tôi được dặn là phải mang theo hộ chiếu. Phòng nhân sự cần ghi lại số trong đó. (Đáp án 3: passport)

KAEDEN: Đúng rồi. Hoặc bạn cũng có thể xuất trình thẻ căn cước.

CHARLOTTE: Tôi không có thẻ đó.

KAEDEN: Được thôi. Tiffany sẽ đưa cho bạn một bộ đồng phục. (Đáp án 4: uniform) Họ có rất nhiều kích cỡ khác nhau, nên bạn chỉ cần nói với cô ấy size bạn cần. Tôi sẽ không đi cùng bạn lên phòng nhân sự đâu – tôi phải đi giải quyết một việc khác, có vấn đề với máy cắt bánh mì.

CHARLOTTE: Phòng nhân sự có gần phòng nhân viên không?

KAEDEN: Phòng nhân viên ở tầng một, còn phòng nhân sự thì ở vài tầng phía trên, cụ thể là tầng ba. (Đáp án 5: third) Có cầu thang ngay bên ngoài phòng nhân viên.

CHARLOTTE: Vâng.

KAEDEN: Khi nào xong việc với phòng nhân sự, hãy đến tìm tôi ở khu vực làm bánh của cửa hàng.

CHARLOTTE: Tôi đang rất mong được bắt đầu công việc.

KAEDEN: Tôi sẽ cho bạn số điện thoại của tôi, phòng khi bạn không tìm được tôi. Bạn có mang điện thoại theo không?

CHARLOTTE: Có… rồi, sẵn sàng rồi.

KAEDEN: Số là 0412 665 903. (Đáp án 6: 0412665903)

CHARLOTTE: Vâng, tôi ghi xong rồi.

KAEDEN: Vậy nhé Charlotte, nhiệm vụ của bạn hôm nay là làm việc ở khu vực làm bánh, quầy sushi và quầy thịt – cá. Công việc đầu tiên là kiểm tra hạn sử dụng trên bánh mì và bánh ngọt. Nếu hạn sử dụng là ngày hôm nay, hãy dán nhãn giá mới lên bao bì.

CHARLOTTE: Nếu nhãn là ngày hôm qua hoặc cũ hơn thì sao? Tôi có vứt những sản phẩm đó đi không?

KAEDEN: Có, nhưng điều đó không nên xảy ra – chúng tôi kiểm tra hàng hóa mỗi ngày. Khi cần dán nhãn giá mới, hãy dùng nhãn màu vàng và dán cạnh giá gốc. (Đáp án 7: yellow)

CHARLOTTE: Vâng.

KAEDEN: Sau đó, bạn sẽ sang quầy sushi mang về.

CHARLOTTE: Tôi sẽ chuẩn bị các hộp thức ăn à?

KAEDEN: Hôm nay thì bạn chỉ cần hỗ trợ nhân viên thôi.

CHARLOTTE: Vâng, tất nhiên rồi.

KAEDEN: Bạn sẽ thấy nhiều hộp các-tông phẳng ở một đầu quầy. Bên dưới đó là nơi chúng tôi để các hộp nhựa. (Đáp án 8: plastic boxes) Chúng tôi hết hộp nhựa rất nhanh, vì vậy bạn nên lấy thêm từ kho khi cần.

CHARLOTTE: Đó có phải là nhiệm vụ duy nhất của tôi ở quầy sushi không?

KAEDEN: Không. Bạn cũng cần dọn dẹp khu vực nơi họ chuẩn bị món ăn. Có khăn lau và chai xịt ở cạnh bồn rửa. À, và nhớ là phải làm sạch cả khu vực đó nữa nhé.

CHARLOTTE: Vâng. Việc đó quan trọng lắm đúng không?

KAEDEN: Rất quan trọng. Nhưng bạn không được rửa dao đâu. Bạn cần hoàn thành một khóa đào tạo trước khi được phép chạm vào các vật sắc nhọn.

CHARLOTTE: Nếu có dao thì tôi nên làm gì?

KAEDEN: Nhờ người khác bỏ chúng vào máy rửa bát.

CHARLOTTE: Được rồi, cảm ơn. Tôi không muốn làm sai điều gì cả.

KAEDEN: Đừng lo. Bạn sẽ làm tốt thôi. Và tôi sẽ luôn ở gần để hỗ trợ.

CHARLOTTE: Vâng.

KAEDEN: Cuối cùng là quầy thịt và cá. Bạn cần làm sạch khu vực nơi nhân viên phục vụ khách hàng, bao gồm cả việc lau chùi cân.

CHARLOTTE: Được rồi. Còn gì nữa không ạ?

KAEDEN: Cá được đặt trên đá, nhưng khi đá bắt đầu tan, bạn sẽ cần lấy thêm đá từ phòng lạnh.

CHARLOTTE: Tôi biết nhân viên ở quầy thực phẩm phải đội mũ. Tôi có cần như vậy không?

KAEDEN: Bạn sẽ không trực tiếp phục vụ khách hàng nên không cần. Nhưng hãy nhớ đeo găng tay giữ nhiệt khi lấy bất cứ thứ gì ra khỏi phòng lạnh. Nhiệt độ trong đó đủ thấp để có thể gây tê cóng nếu chạm trực tiếp vào đồ vật.

CHARLOTTE: Tôi hiểu rồi.

>>> XEM THÊM: 

3. Đáp án đề IELTS Listening First day at work

Dưới đây là bảng đáp án đề thi IELTS Listening First day at work

Đáp án đề IELTS Listening First day at work

Q1. KAEDEN

Q6. 0412665903

Q2. locker(s)

Q7. yellow

Q3. passport

Q8. plastic

Q4. uniform

Q9. ice

Q5. third / 3rd

Q10. gloves

>>> XEM THÊM: 

4. Từ vựng trong bài IELTS Listening Cam 19 Test 4 Part 1: First day at work

Khi chuẩn bị cho kỳ thi IELTS Listening, việc xây dựng vốn từ vựng theo lộ trình khoa học là yếu tố then chốt giúp nâng cao band điểm. Đặc biệt, quá trình luyện tập với đề thi thật hoặc các bài đọc mẫu sẽ giúp thí sinh ghi nhớ từ mới hiệu quả hơn và biết cách áp dụng chúng trong ngữ cảnh. Dưới đây là danh sách từ và cụm từ nổi bật được trích từ bài IELTS First day at work giúp bạn học tập và ôn luyện hiệu quả.

Từ / Cụm từ

Nghĩa

Ví dụ trong bài 

supervisor

người giám sát

“I’m Kaeden, one of the supervisors.” (Tôi là Kaeden, một trong những người giám sát.)

welcome to the team

chào mừng gia nhập đội

“Welcome to the team.” (Chào mừng đến với đội.)

spell (a name)

đánh vần

“They never know how to spell it.” (Họ không bao giờ biết cách đánh vần nó.)

practical things

việc thiết thực

“There are a few practical things you need to sort out.” (Có một vài việc thiết thực bạn cần giải quyết.)

front desk

quầy lễ tân

“Go to the front desk.” (Đến quầy lễ tân.)

letter of appointment

thư hẹn / thư nhận việc

“Show my letter of appointment.” (Xuất trình thư hẹn.)

badge

thẻ nhân viên

“Pick up my badge.” (Nhận thẻ nhân viên.)

staffroom

phòng nhân viên

“I’ll take you to the staffroom.” (Tôi sẽ đưa bạn đến phòng nhân viên.)

lockers

tủ đựng đồ

“Put your coat and rucksack in one of the lockers.” (Để áo khoác và ba lô vào tủ.)

HR department

phòng nhân sự

“Go to the HR department.” (Đến phòng nhân sự.)

passport

hộ chiếu

“I was told to bring my passport.” (Tôi được yêu cầu mang theo hộ chiếu.)

uniform

đồng phục

“Tiffany will give you a uniform.” (Tiffany sẽ đưa cho bạn một bộ đồng phục.)

first floor / third floor

tầng một / tầng ba

“HR are on the third floor.” (Phòng nhân sự ở tầng ba.)

bakery section

khu vực làm bánh

“Find me in the bakery section.” (Hãy tìm tôi ở khu vực làm bánh.)

sell-by date

hạn sử dụng

“Check sell-by dates on the bread and cakes.” (Kiểm tra hạn sử dụng của bánh mì và bánh ngọt.)

price label

nhãn giá

“Put a new price label on the packaging.” (Dán nhãn giá mới lên bao bì.)

packaging

bao bì

“On the packaging.” (Trên bao bì.)

cardboard boxes

hộp các tông

“Flat cardboard boxes.” (Những hộp các tông phẳng.)

plastic boxes

hộp nhựa

“We keep the plastic boxes.” (Chúng tôi để các hộp nhựa.)

storeroom

kho

“Bring more from the storeroom.” (Mang thêm từ kho.)

wash up

rửa (bát đĩa, dụng cụ)

“You mustn’t wash up knives.” (Bạn không được rửa dao.)

sharp objects

vật sắc nhọn

“Touch sharp objects.” (Chạm vào vật sắc nhọn.)

dishwasher

máy rửa chén

“Put them in the dishwasher.” (Bỏ chúng vào máy rửa chén.)

weighing scales

cân

“Wiping the weighing scales.” (Lau chùi cân.)

cold-room

phòng lạnh

“Get more from the cold-room.” (Lấy thêm từ phòng lạnh.)

thermal gloves

găng tay giữ nhiệt

“Put on thermal gloves.” (Đeo găng tay giữ nhiệt.)

frostbite

tê cóng

“Enough to get frostbite.” (Đủ lạnh để bị tê cóng.)

>>> XEM THÊM:

5. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước

Sau khi luyện tập với đề IELTS Listening Cam 19 Test 4 Part 1: First day at work, người học cần một lộ trình học bài bản để cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là tên riêng, số liệu, địa chỉ và đồ vật – những dạng dễ mất điểm trong bài thi thật.

Khóa IELTS Online tại Langmaster được thiết kế nhằm hỗ trợ học viên luyện Listening theo từng dạng câu hỏi phổ biến và các kỹ năng khác, kết hợp thực hành đề thi chuẩn và phản hồi chi tiết từ giáo viên, giúp nâng cao độ chính xác và phản xạ nghe trong thời gian ngắn.

Khóa IELTS 

Tại Langmaster học viên được:

  • Coaching 1–1 với chuyên gia: Kèm riêng theo từng điểm yếu, hướng dẫn phân bổ thời gian làm bài và rút ngắn lộ trình nâng band

  • Lớp sĩ số nhỏ 7–10 học viên: Giáo viên theo sát từng học viên, tăng cơ hội tương tác và nhận phản hồi cá nhân hóa sau mỗi buổi học

  • Đội ngũ giáo viên 7.5+ IELTS: Bài tập được chấm trong 24 giờ giúp nhận diện lỗi nhanh và cải thiện kỹ năng rõ rệt

  • Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn hóa, bài tập online, cộng đồng học viên và đội ngũ cố vấn đồng hành xuyên suốt

  • Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế theo trình độ đầu vào và mục tiêu band điểm, kèm báo cáo tiến bộ định kỳ

  • Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh,  hạn chế để tối ưu chiến lược luyện thi

  • Học online linh hoạt: Chất lượng tương đương học trực tiếp, có bản ghi xem lại, tiết kiệm thời gian và chi phí

  • Cam kết đầu ra: Đảm bảo kết quả theo mục tiêu; trường hợp chưa đạt band cam kết sẽ được học lại miễn phí

Đăng ký ngay khóa học IELTS online tốt nhất cho người mới bắt đầu tại Langmaster để trải nghiệm lớp học thực tế và nhận lộ trình học cá nhân hóa, phù hợp mục tiêu nâng band nhanh chóng!

Trên đây là bài giải đề IELTS Listening Cam 19 Test 4 Part 1: First day at work kèm transcript tiếng Anh, tiếng Việt và bảng đáp án đầy đủ, giúp người học làm quen với dạng bài form completion và multiple choice thường xuất hiện trong IELTS Listening. Việc luyện tập thường xuyên với các đề thực tế như thế này sẽ giúp cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là số liệu, tên riêng và đồ vật – những yếu tố dễ gây mất điểm trong phòng thi.

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác